Tìm hiểu Đơn vị đo độ dài là gì. Cách học thuộc bảng đơn vị đo độ dài nhanh nhất. Một số dạng bài tập liên quan đến đơn vị đo độ dài có lời giải chi tiết, dễ hiểu
1. Đơn vị là gì?
Đơn vị là một đại lượng dùng để đo, thường được sử dụng trong toán học, vật lý, hóa học,... và được ứng dụng rất nhiều trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta.

Đơn vị là gì
Độ dài là khoảng cách giữa hai điểm cùng nằm trên một đường thẳng.
Ví dụ: Độ dài của bút bi là khoảng cách từ đầu bút và ngòi bút.

Độ dài là gì
Đơn vị đo độ dài là đại lượng dùng để đo khoảng cách giữa hai điểm, để làm mốc so sánh về độ lớn cho mọi độ dài khác.
Ví dụ: Một chiếc thước kẻ dài 30 cm thì 30 là độ dài, cm là đơn vị dùng để đo độ dài.

Đơn vị đo độ dài là gì

Bảng đơn vị đo độ dài
Để đọc và nhớ các kí hiệu viết tắt của đơn vị đo độ dài một cách nhanh và dễ hiểu nhất, bạn nên học các đơn vị đo độ dài từ lớn đến bé như sau:
- Đơn vị đo độ dài lớn nhất của bảng đơn vị đo độ dài là Ki-lô-mét (km).
Ki-lô-mét là đơn vị đo độ dài. Viết tắt là km.
- Đơn vị liền sau Ki-lô-mét (km) là Héc-tô-mét (hm).
Héc-tô-mét là đơn vị đo độ dài. Viết tắt là hm.
- Đơn vị liền sau Héc-tô-mét (hm) là Đề-ca-mét (dam)
Đề-ca-mét là đơn vị đo độ dài. Viết tắt là dam.
- Đơn vị liền sau Đề-ca-mét (dam) là Mét (m).
Mét là đơn vị đo độ dài. Viết tắt là m.

Cách đọc và nhớ kí hiệu viết tắt của đơn vị đo độ dài
- Đơn vị liền sau Mét (m) là Đề-xi-mét (dm).
Đề-xi-mét là đơn vị đo độ dài. Viết tắt là m.
- Đơn vị liền sau Đề-xi-mét (dm) là xen-ti-mét (cm)
Xen-ti-mét là đơn vị đo độ dài. Viết tắt là cm.
- Đơn vị liền sau Xen-ti-mét (cm) là Mi-li-mét (mm)
Mi-li-mét là đơn vị đo độ dài. Viết tắt là mm.

Cách đọc và nhớ kí hiệu viết tắt của đơn vị đo độ dài
Những lưu ý khi học bảng đơn vị đo độ dài:
- Mỗi đơn vị gấp 10 lần đơn vị liền sau.
Ví dụ: 1 dm = 10cm.
- Mỗi đơn vị bằng 1/10 đơn vị liền trước.
Ví dụ: 1 km = 1/10 hm
- Khi đổi đơn vị độ dài thì thừa số, số chia không phải là số đo nên không ghi đơn vị đằng sau thừa số, số chia.
Ví dụ: Đổi 5 ki-lô-mét (km) ra mét (m) thì ta làm như sau: 5 x 1000 = 5000 m. Trong đó: 1000 là thừa số nên không có đơn vị đằng sau nó.
Hãy thử phổ nhạc cho bảng đơn vị đo độ dài ở trên. Khi có thêm giai điệu, khả năng ghi nhớ sẽ tăng nhanh gấp 20 lần việc học vẹt thông thường.

Phương pháp phổ nhạc cho cách đọc đơn vị đo độ dài
Hãy đơn giản hóa việc học bằng các trò chơi nhẹ nhàng giúp vừa học vừa chơi tăng hứng thú và tăng khả năng ghi nhớ. Giả sử như trò chơi Tìm đáp án đúng bằng cách viết 3 cặp đơn vị đo độ dài theo thứ tự đúng và sai. Sau đó hãy tìm ra đâu là phương án chính xác và sửa lại các trường hợp sai cho đúng.

Phương pháp Chơi trò chơi
Bởi vì đơn vị đo độ dài được ứng dụng rất nhiều trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta. Do đó, hãy gợi nhắc về độ dài các vật dụng quen thuộc trong gia đình và hướng đến chuyển đổi độ dài đó sang các đơn vị đo lường đã được học. Đây cũng là một phương pháp khá hay giúp tăng hứng thú khi học mà không gây áp lực.

Phương pháp Học trong đời sống hằng ngày
Ta có thể dễ dàng nhận thấy rằng: Trong bảng đơn vị đo độ dài, mỗi đơn vị gấp 10 lần đơn vị liền sau và mỗi đơn vị bằng 1/10 đơn vị liền trước. Do đó, để đổi đơn vị một cách đơn giản nhất, ta áp dụng 2 nguyên tắc sau:
Nguyên tắc 1: Khi đổi từ đơn vị lớn hơn sang đơn vị bé hơn liền kề, thì nhân số đó với 10.
Ví dụ: 1 km = 1 x 10 = 10 hm.
Nguyên tắc 2: Muốn đổi từ đơn vị bé hơn sang đơn vị lớn hơn liền kề, ta chia số đó cho 10.
Ví dụ:
600m = 600 : 10 = 60 dm.

Mẹo đổi các đơn vị đo độ dài trong tích tắc
- Hai đơn vị liên tiếp hơn kém nhau 1000 lần, lớn hơn đơn vị Ki-lô-mét (Km).
Yô-ta-mét > Zê-ta-mét > Ê-xa-mét > Pê-ta-mét > Tê-ra-mét > Gi-ga-mét > Mê-ga-mét > Ki-lô-mét.
- Hai đơn vị liên tiếp hơn kém nhau 10 lần, nhỏ hơn Km và lớn hơn Mét (m).
Ki-lô-mét > Héc-tô-mét > Đề-ca-mét > Mét > Đề-xi-mét > Xen-ti-mét > Mi-li-mét.
- Hai đơn vị liên tiếp hơn kém nhau 1000 lần, nhỏ hơn Mét (m).
Mét > Mi-crô-mét > Na-nô-mét > Pi-cô-mét > Fem-tô-mét.

Đơn vị đo độ dài trong hệ đo lường quốc tế
- Đơn vị thiên văn (AU) ~ 149 gi-ga-mét.
- Năm ánh sáng ~ 9,46 pê-ta-mét.
- Phút ánh sáng ~ 18 gi-ga-mét.
- Giây ánh sáng ~ 300 mê-ga-mét.
- Parsec (pc) ~ 30,8 pêtamét.
- Kiloparsec (kpc).
- Megaparsec (Mpc).

Đơn vị đo độ dài trong thiên văn học
Ngoài hệ thống đo lường cơ bản là km, hm, dm, m,… như trong bảng đơn vị đo độ dài ở trên, chúng ta còn có những đơn vị khác như:
- Độ dài Planck.
- Bán kính Bohr.
- Fermi (fm) = 1 Fem-tô-mét.
- Angstrom (Å) = 100 picômét.
- Micron = 1 Mi-crô-mét.

Đơn vị đo độ dài trong vật lý
Ngoài các đơn vị đo độ dài phổ thông, người Việt Nam xưa còn dùng hệ thống đo lường truyền thống như mẫu, dặm, sào, li, phân, thước, tấc. Khi tính diện tích lúa, rừng, vườn thì người dân mỗi vùng sẽ dùng đơn vị truyền thống để ước lượng.
- Dặm, mẫu, lý, sải,...
- Thước (1 mét).
- Tấc (1/10 thước).
- Phân (1/10 tấc).
- Li (1/10 phân).

Đơn vị đo độ dài trong hệ đo lường cổ của Việt Nam
Trong ngành hàng hải, có đơn vị là Hải lý, 1 hải lý = 1852 mét.

Đơn vị đo độ dài trong ngành hàng hải
- 1 feet = 0.3048 mét.
- 1 feet = 30.48 cm.
- 1 feet = 304.8 mm.
- 1 feet = 12 inches (inch).
- Inch = 25.4 mi-li-mét.
- Foot = 0.3048 mét.
- Yard = 0.9144 mét.
- Dặm Anh = 1609 mét.

Đơn vị đo độ dài trong hệ đo lường Anh Mỹ
Phương pháp:
Bước 1: Đọc đề và nắm rõ yêu cầu của đề.
Bước 2: Nhớ lại bảng đơn vị độ dài.
Bước 3: Thực hiện phép tính.
Bước 4: Kiểm tra lại và viết kết quả.

Dạng 1 Đổi đơn vị đo độ dài
Ví dụ: Đổi 25 dam ra mét (m)?
25 hm = 25 x 100 = 2500 m.
Phương pháp: Thực hiện 4 bước như ở dạng 1. Tuy nhiên, cần chú ý các điểm sau:
- Các số trong phép tính phải cùng đơn vị đo ( khi khác đơn vị thì phải đổi về cùng đơn vị rồi mới thực hiện phép tính).
- Giữ nguyên lại đơn vị ở kết quả.

Dạng 2 Bài toán thực hiện phép tính
Ví dụ: Thực hiện phép tính sau:
2 km + 5 km - 1 km = ? m.
2 km + 5 km - 1 km = 2 + 5 - 1 = 6 km.
Phương pháp:
Bước 1: Đọc đề và xác định yêu cầu của đề bài.
Bước 2: Nhớ lại bảng đơn vị độ dài.
Bước 3: Chọn đơn vị chung rồi đổi về cùng 1 đơn vị đo.
Bước 4: Sử dụng dấu “<”,”>”,”=” để so sánh.
Bước 5: Kiểm tra và viết kết quả.

Dạng 3 So sánh các đơn vị đo
Ví dụ: Điền các dấu “<”,”>”,”=” vào chỗ thích hợp:
6m … 300 cm.
Ta có: 6m = 6 x 100 = 600 cm.
Vậy 6m > 300 cm.
Bài tập 1: Đổi các đơn vị đo độ dài sau:
a) 5 km = ? dm.
b) 80 dam = ? m.
c) 700 cm = ?m.
d) 6000 mm = ? cm.
Lời giải:
a) 5 km = 5 x 10000 = 50000 dm.
b) 80 dam = 80 x 10 = 800 m.
c) 700 cm = 700 / 100 = 7 m.
d) 60000 mm = 60000 / 1000 = 60 cm.

Các bài tập thực hành về đơn vị đo độ dài
Bài tập 2: Thực hiện các phép tính sau:
a) 20 km + 9 km = ?
b) 24 hm – 18 hm = ?
c) 6 dam x 5 dam = ?
d) 60 cm : 3 cm = ?
Lời giải:
a) 20 km + 9 km = 29 km.
b) 25 hm – 18 hm = 7 hm.
c) 6 dam x 5 dam = 30 dam.
d) 60 cm : 3 cm = 20 cm.
Bài tập 3: Điền các dấu lớn hơn, bé hơn, bằng nhau vào chỗ thích hợp:
a) 5m1cm … 500cm.
b) 7000m10cm … 8km.
c) 2dm9cm … 30cm.
d) 300mm … 350cm.
Lời giải:

Đáp án của bài tập 3
Bài tập 4: Mẹ của Hoa cao 162cm, Hoa cao 1m. Hỏi mẹ Hoa cao hơn Hoa bao nhiêu xen-ti-mét?
Lời giải:
Đổi chiều cao của Hoa ra xen-ti-mét là: 1m = 1 x 100 = 100cm.
Số xen-ti-mét mẹ Hoa cao hơn Hoa là:
162 – 100 = 62 (cm).
Đáp số : 62 cm.
- Thường không nắm được các ký hiệu viết tắt của đơn vị đo.
- Bị lúng túng trong việc xác định mối quan hệ giữa các đơn vị đo.
- Hay đổi sai khi gặp phải các bài toán đổi đơn vị đo chiều dài hoặc những bài toán có sử dụng đơn vị đo chiều dài.
- Trong quá trình quy đổi đơn vị đúng nhưng bị sai trong lúc thực hiện phép tính cộng, trừ, nhân , chia dẫn đến sai kết quả. Do đó, nên sử dụng máy tính cầm tay để đảm bảo cho ra kết quả chính xác và nhanh chóng.

Những vấn đề thường gặp phải khi đổi đơn vị đo độ dài
Để khắc phục tất cả các vấn đề trên, chúng ta cần phải làm nhiều bài tập vận dụng liên quan đến đổi đơn vị đo độ dài để giúp ghi nhớ sâu và thành thạo thao tác giải bài.
Rất mong bài viết này đem lại nhiều kiến thức bổ ích dành cho bạn. Cảm ơn bạn đã theo dõi và hẹn gặp lại ở các bài viết lần sau!
Nhóm giúp đỡ khách hàng mùa dịch tại Tp.HCM trong hôm nay hết mình phục vụ bà con công nghệ.