• 7:30 - 20:30
    Cả CN & Lễ
  • Lịch hẹn
  • TTBH gần bạn
Bảng đơn vị đo khối lượng và cách quy đổi cực chi tiết, siêu dễ nhớ

Bảng đơn vị đo khối lượng và cách quy đổi cực chi tiết, siêu dễ nhớ

961,700₫ 1,011,700₫

Có chổ đậu ô tô (Có thể mất phí)

    Cửa hàng bạn đã chọn

    Còn hàng sẵn có xem ngay lấy liền

    Tìm hiểu đơn vị là gì, khối lượng là gì, đơn vị đo khối lượng là gì. Giới thiệu về các đơn vị đo lường. Cách quy đổi các đơn vị đo khối lượng và các bài tập có lời giải.

    Việc chuyển đổi đơn vị đo khối lượng là một kĩ năng rất quan trọng trong học tập cũng như trong cuộc sống, tuy nhiên không phải ai cũng thực hiện nó một cách nhanh chóng và chính xác. Hãy theo dõi bài viết này để được hướng dẫn cách quy đổi chi tiết nhé!

    1. Đơn vị là gì?

    Đơn vị là một đại lượng dùng để đo lường, được sử dụng trong các lĩnh vực toán học, vật lý, hóa học, và trong cuộc sống hàng ngày.

    Ví dụ: Đơn vị đo độ dài là mét, cen-ti-mét,... Chiều dài cái bàn là 1,5 mét, chiều rộng cái bàn là 1 mét. Cây thước dài 20 cen-ti-mét.

    Định nghĩa Đơn vị là gì

    Định nghĩa Đơn vị là gì

    2. Khối lượng là gì?

    Khối lượng là lượng chất chứa trong vật thể và thường được đo bằng cân.

    Ví dụ: Khối lượng bao gạo là lượng gạo trong bao và bao bì.

    Định nghĩa Khối lượng là gì

    Định nghĩa Khối lượng là gì

    3. Đơn vị đo khối lượng là gì?

    Đơn vị đo khối lượng là một đơn vị dùng để cân một vật cụ thể nào đó. Chúng ta thường sử dụng cân để đo khối lượng của một vật thể.

    Ví dụ: Một con cá nặng 2 kg, đơn vị đo khối lượng ở đây là kg (ki-lô-gam).

    Định nghĩa Đơn vị đo khối lượng là gì

    Định nghĩa Đơn vị đo khối lượng là gì

    4. Giới thiệu về các đơn vị đo lường

    Tấn

    Tấn là đơn vị đo khối lượng. Không có viết tắt, ghi “tấn” sau số khối lượng.

    Tạ

    Tạ là đơn vị đo khối lượng. Không có viết tắt, ghi “tạ” sau số khối lượng.

    Yến

    Yến là đơn vị đo khối lượng. Không có viết tắt, ghi “yến” sau số khối lượng.

    Giới thiệu các đơn vị đo lường

    Giới thiệu các đơn vị đo lường

    Ki-lô-gam (kg)

    Ki-lô-gam là đơn vị đo khối lượng. Viết tắt là kg.

    Héc-tô-gam (hg)

    Héc- tô-gam là đơn vị đo khối lượng. Viết tắt là hg.

    Đề-ca-gam (dag)

    Đề-ca-gam là đơn vị đo khối lượng. Viết tắt là dag.

    Gam (g)

    Gam là đơn vị đo khối lượng. Viết tắt là g.

    5. Một số đơn vị tính khối lượng khác

    Thực tế, có một số đơn vị tính khối lượng khác nhưng không được sử dụng phổ biến tại nước ta như:

    - Đơn vị Pound: 1 pound bằng 0.45359237kg bằng 453.5g.

    - Đơn vị Ounce: 1 ounce bằng 0.02835kg bằng 28.350g.

    - Đơn vị Carat: thường được sử dụng để đo khối lượng của các loại đá quý, hột xoàn như đá cẩm thạch, kim cương,đá ruby,… Trong đó: 1 carat bằng 0.2g và bằng 0.0002kg.

    Một số đơn vị tính khối lượng khác

    Một số đơn vị tính khối lượng khác

    - Đơn vị Centigram, Milligram: đơn vị dùng để đo khối lượng của những vật có kích thước rất nhỏ và thường được sử dụng phổ biến trong phòng thí nghiệm. Trong đó: 1g = 100 centigram = 1000 milligram.

    - Đơn vị Microgam (µg) và Nanogam (ng): đơn vị đo khối lượng siêu nhỏ. Trong đó, 1 µg = 0.000001g và 1 ng = 0.000000009g.

    6. Bảng đơn vị đo khối lượng

    Bảng đơn vị đo khối lượng

    Bảng đơn vị đo khối lượng

    7. Cách quy đổi các đơn vị đo khối lượng dễ nhớ nhất

    Cần phải nắm chắc các nguyên tắc quy đổi và thứ tự giữa các đơn vị tính khối lượng với nhau để quy đổi được nhanh chóng.

    - Mỗi đơn vị sẽ lớn gấp 10 lần so với đơn vị đứng liền kề sau nó.

    Ví dụ: 1 yến = 10 kg = 100 hg.

    - Mỗi đơn vị bé hơn sẽ bằng 1/10 đơn vị đứng ngay liền kề trước nó.

    Ví dụ: 1 tạ = 0.1 tấn, 1 yến = 0.1 tạ.

    Cách quy đổi các đơn vị đo khối lượng

    Cách quy đổi các đơn vị đo khối lượng

    Cách quy đổi đơn vị đo khối lượng đơn giản và dễ nhớ hơn như sau:

    - Khi đổi từ đơn vị đo lớn, sang đơn vị đo bé liền kề thì nhân số đo với 10.

    - Khi đổi từ đơn vị đo bé sang đơn vị đo lớn liền kề thì chia số đó cho 10.

    Ví dụ: 5 kg = 5 x 10 = 50 hg, 8 tạ = 8 / 10 = 0.8 tấn.

    8. Mối liên hệ giữa các đơn vị đo khối lượng

    1 lạng bằng bao nhiêu kg?

    1 lạng = 1/10 cân (tức 1/10kg).

    1 lạng bằng bao nhiêu gam?

    1 lạng = 1/10kg mà 1kg = 1000g nên 1 lạng = 100g.

    1 cân bằng bao nhiêu kg?

    1 cân = 1 kg = 0.1 yến = 0.01 tạ = 0.001 tấn.

    Mối liên hệ giữa các đơn vị đo khối lượng

    Mối liên hệ giữa các đơn vị đo khối lượng

    1 cân bằng bao nhiêu lạng?

    1 cân = 10 lạng.

    1 cân bằng bao nhiêu gam?

    1 cân = 1kg = 1000 gam.

    9. Các dạng bài tập về đơn vị đo khối lượng

    Dạng 1: Đổi các đơn vị đo khối lượng

    Phương pháp: Cần áp dụng những quy tắc chuyển đổi đơn vị và bảng đơn vị đo khối lượng để giải bài tập dạng này nhanh chóng.

    Ví dụ:

    2,8 tạ = ? tấn.

    ⇒ 2,8 tạ = 2,8 /10 = 0,28 tấn.

    21 tấn 15 yến = ? kg.

    ⇒ 21 tấn 15 yến = 21 x 1000 + 15 x 10 = 21150 kg.

    Dạng 1: Đổi các đơn vị đo khối lượng

    Dạng 1: Đổi các đơn vị đo khối lượng

    Dạng 2: Các phép tính toán với đơn vị đo khối lượng

    Phương pháp:

    - Khi các khối lượng đã cùng đơn vị đo thì thực hiện phép cộng, trừ, nhân, chia như phép tính toán thông thường.

    - Khi các khối lượng không cùng đơn vị đo cần quy đổi về cùng một đơn vị, sau đó thực hiện phép tính toán thông thường.

    - Khi nhân hoặc chia 1 đơn vị đo khối lượng với một số, thì nhân hoặc chia số đó với 1 số như thông thường, sau đó thêm đơn vị khối lượng ở kết quả.

    Dạng 2: Các phép tính toán với đơn vị đo khối lượng

    Dạng 2: Các phép tính toán với đơn vị đo khối lượng

    Ví dụ:

    32kg + 14kg = ?

    ⇒ 32kg + 14kg = 46 kg.

    32kg + 140g = ?

    ⇒ 32kg + 14g = 32kg + 0,14kg = 32,14 kg.

    32kg x 14 = ?

    ⇒ 32kg x 14 = 448 kg.

    Dạng 3: So sánh các đơn vị đo khối lượng

    Phương pháp:

    - Khi các khối lượng cùng đơn vị đo, ta so sánh như 2 số thông thường.

    - Khi các khối lượng không cùng đơn vị đo, ta phải quy đổi về cùng một đơn vị đo, sau đó so sánh như 2 số thông thường.

    Dạng 3: So sánh các đơn vị đo khối lượng

    Dạng 3: So sánh các đơn vị đo khối lượng

    Ví dụ:

    Ví dụ về so sánh các đơn vị đo khối lượng

    Ví dụ về so sánh các đơn vị đo khối lượng

    Dạng 4: Giải bài toán có lời văn

    Phương pháp:

    - Đọc đề và xác định yêu cầu của bài.

    - Thực hiện phép tính toán nếu cùng đơn vị, nếu không cùng đơn vị thì phải quy đổi về cùng 1 đơn vị chung.

    - Kiểm tra lại và xác định kết quả.

    Dạng 4: Giải bài toán có lời văn

    Dạng 4: Giải bài toán có lời văn

    Ví dụ: Mẹ Hoa đi chợ mua thức ăn gồm 1,5kg thịt heo, 700g cá, và 2kg 300g hoa quả. Hỏi mẹ Hoa phải mang bao nhiêu gam thức ăn về nhà?

    Đổi 1,5kg = 1,5 x 1000 = 1500g, 2kg 300g = 2 x 1000 + 300 = 2300g.

    Vậy số gam mẹ Hoa phải mang về là: 1500 + 700 + 2300 = 4500g.

    10. Bài tập áp dụng đơn vị khối lượng

    Bài tập 1: Đổi các đơn vị đo khối lượng sau:

    a) 5,3 tấn = ? hg

    b) 14697g = ? kg

    c) 2 tạ 43kg = ? dag

    d) 19 yến 82hg = ? tạ

    Lời giải:

    a) 5,3 tấn = 5,3 x 10000 = 53000 hg.

    b) 14697g = 14697 / 1000 = 14,697 kg.

    c) 2 yến 43kg = 2 x 1000 + 43 x 100 = 6300 dag.

    d) 19 yến 82hg = 19 / 10 + 82 / 1000 = 1,982 tạ.

    Bài tập 2: Thực hiện phép tính:

    a) 580 g + 2000 g = ? g

    b) 10 tấn + 2 tạ + 30 yến = ? kg

    c) 20hg 9g x 7 = ? g

    Lời giải:

    a) 580 g + 2000 g = 2581 g.

    b) 10 tấn + 2 tạ + 30 yến = 10 x 1000 + 2 x 100 + 30 x 10 = 10500 kg.

    c) 20hg 9g x 7 = (20 x 100 + 9) x 7 = 14063 g.

    Bài tập áp dụng đơn vị khối lượng

    Bài tập áp dụng đơn vị khối lượng

    Bài tập 3: So sánh:

    a) 3 tạ 50kg và 3 tạ 5 yến.

    b) 8,3 tấn và 8100 kg.

    c) 512 kg 70 dag và 3 tạ 75 kg.

    Lời giải:

    a) 3 tạ 50kg và 3 tạ 5 yến.

    3 tạ 50kg = 3 x 100 + 50 = 350kg.

    3 tạ 5 yến = 3 x 100 + 5 x 10 = 350 kg.

    Vậy 3 tạ 50kg = 3 tạ 5 yến.

    b) 8,3 tấn và 8100 kg.

    8,3 tấn = 8,3 x 1000 = 8300 kg.

    Vậy 8,3 tấn > 8100 kg.

    c) 512 kg 70 dag và 3 tạ 75 kg.

    512 kg 70 dag = 512 + 70 / 100 = 512,7kg.

    6 tạ 75kg = 6 x 100 + 75 = 675 kg.

    Vậy 512 kg 70 dag nhỏ hơn 6 tạ 75 kg.

    Bài tập 4: Có 20 quyển vở và 15 quyển sách. Trong đó, mỗi quyển vở nặng 500g và mỗi quyển sách nặng 700 g. Hỏi có tất cả mấy ki-lô-gam vở và sách?

    Lời giải:

    Cân nặng của 20 quyển vở là:

    20 x 500 = 10000 (g)

    Cân nặng của 15 quyển sách là:

    15 x 700 = 10500 (g)

    Cả vở và sách có cân nặng là:

    10000 + 10500 = 20500 (g) = 20500 / 1000 = 20,5 (kg)

    Vậy tổng số cân nặng của vở và sách là 20,5 ki-lô-gam.

    11. Một số lưu ý khi chuyển đổi đơn vị đo khối lượng

    - Cần cẩn thận khi chuyển đổi đơn vị để tránh viết sai đơn vị hoặc đổi nhầm giữa các đại lượng đo với nhau.

    - Khi đổi đơn vị độ dài thì thừa số, số chia không phải là số đo nên không ghi đơn vị đằng sau thừa số, số chia.

    Ví dụ: Đổi 2 ki-lô-gam (kg) ra gam (g) thì ta làm như sau: 3 x 1000 = 3000 cm. Trong đó: 1000 là thừa số nên không có đơn vị đằng sau nó.

    - Nên sử dụng máy tính cầm tay khi thực hiện chuyển đổi đơn vị khi thực hiện nhân, chia với 10,1000, 10000,... để tránh sai sót.

    Một số lưu ý khi chuyển đổi đơn vị đo khối lượng

    Một số lưu ý khi chuyển đổi đơn vị đo khối lượng

    Qua bài viết này bạn đã có thể thực hiện quy đổi đơn vị đo khối lượng một cách đơn giản rồi đó. Cảm ơn bạn đã theo dõi và hẹn gặp lại ở các bài viết lần sau!

    Trung Tâm Bảo Hành mở cửa suốt ĐT laptop PC Surface iMac Đồng Hồ có sẵn linh kiện thay ngay, giao hàng tận nhà khách hàng.
    Xem thêm ↓

    Cần tuyển kỹ thuật thay thế ĐT laptop PC làm tại nhà, tặng đồng phục đồ nghề trọn gói 10.000.000đ đặt lịch pv ngay không cần HS đặt lịch hẹn trên zalo hoặc ĐK nhận việc chỉ 1 Phút

    Viện máy tính nhận đào tạo học viên miễn học phí 1 kèm 1, có phụ cấp, bao ra nghề

    © 2027. Trungtambaohanh.com Thay Pin Điện Thoại Laptop, Phone PAD PC lấy liền
    Công Ty Cổ Phần Máy Tính VIỆN - GPĐKKD: 0305916372 do sở KHĐT TP.HCM cấp ngày 18/07/2008 ĐT: 028.3844.2008