• 7:30 - 20:30
    Cả CN & Lễ
  • Lịch hẹn
  • TTBH gần bạn

Bộ định tuyến UniFi Gateway Lite (UXG-Lite)

2,284,000₫ 2,334,000₫

Có chổ đậu ô tô (Có thể mất phí)

    Cửa hàng bạn đã chọn

    Còn hàng sẵn có xem ngay lấy liền

    UniFi Gateway Lite UXG-Lite – Gateway Gigabit IDS/IPS 1Gbps, VPN và SD-WAN

    UniFi Gateway Lite, model UXG-Lite, là gateway mạng độc lập nhỏ gọn của Ubiquiti dành cho hệ thống UniFi cần chức năng định tuyến, firewall, VPN và bảo mật nhưng không yêu cầu cổng Multi-Gigabit. Thiết bị có hai cổng RJ45 Gigabit Ethernet, gồm một cổng WAN và một cổng LAN, đồng thời hỗ trợ IDS/IPS với throughput lên tới 1Gbps.

    UXG-Lite được Ubiquiti định vị như thế hệ thay thế hiệu năng cao cho UniFi Security Gateway USG cũ. Hãng cho biết thiết bị có thể đạt hiệu năng routing cao hơn tới 10 lần USG trong bài kiểm tra sử dụng IPS/IDS, QoS và Smart Queues. Ngoài firewall cơ bản, UXG-Lite hỗ trợ Application-Aware Layer 7 Firewall, DPI, Content Filtering, Ad Blocking, VPN, SD-WAN, OSPF, Advanced NAT và nhiều chức năng quản lý Internet hiện đại.

    Điểm cần lưu ý khi triển khai là UXG-Lite không phải Cloud Gateway. Thiết bị không tự chạy UniFi Network Controller bên trong mà cần CloudKey, Official UniFi Hosting hoặc UniFi Network Server bên ngoài để được adopt, cấu hình và quản lý. Đây là khác biệt quan trọng giữa UXG-Lite và các model Cloud Gateway như UCG-Ultra.

     

    Thông số kỹ thuật UniFi Gateway Lite UXG-Lite

    • Tên sản phẩm: UniFi Gateway Lite.
    • Model: UXG-Lite.
    • Hãng: Ubiquiti / UniFi.
    • Loại: Independent UniFi Gateway.
    • Form factor: Compact desktop.
    • Tổng số cổng Ethernet: 2 x RJ45 Gigabit Ethernet.
    • WAN mặc định: 1 x GbE RJ45.
    • LAN: 1 x GbE RJ45.
    • Tốc độ Ethernet: 1G/100M/10M.
    • Số cổng WAN tối đa: 1.
    • IDS/IPS Throughput: 1Gbps.
    • Processor: Dual-core ARM Cortex-A53 @ 1GHz.
    • RAM: 1GB.
    • Nguồn: USB Type-C 5V DC/3A.
    • Adapter: được Ubiquiti công bố đi kèm.
    • Nguồn AC adapter: 100–240V AC.
    • Công suất tiêu thụ tối đa: 3,83W.
    • Tỏa nhiệt: khoảng 13 BTU/giờ.
    • Kích thước: 98 x 98 x 30mm.
    • Khối lượng: 320g.
    • Vật liệu vỏ: Polycarbonate.
    • Management: Ethernet và Bluetooth.
    • Nút: 1 x Factory Reset.
    • Nhiệt độ hoạt động: -10°C đến 40°C.
    • Độ ẩm hoạt động: 5–95%, không ngưng tụ.
    • NDAA: Compliant.
    • UniFi Network: trang Tech Specs hiện hành yêu cầu phiên bản 8.3.32 trở lên.

    Hai cổng Gigabit Ethernet WAN và LAN

    UXG-Lite có thiết kế rất đơn giản với một cổng WAN Gigabit Ethernet và một cổng LAN Gigabit Ethernet. Cổng WAN kết nối modem hoặc ONT của nhà cung cấp Internet, còn cổng LAN kết nối tới switch hoặc thiết bị mạng nội bộ.

    Cả hai giao diện đều hỗ trợ 10Mbps, 100Mbps và 1Gbps. Tốc độ thực tế phụ thuộc khả năng của thiết bị ở đầu bên kia và chất lượng cáp Ethernet. UXG-Lite không có cổng 2.5GbE, do đó không phải lựa chọn phù hợp nếu cần gateway cho đường Internet trên 1Gbps.

    Cổng LAN của UXG-Lite cũng không cấp PoE. Nếu cần kết nối Access Point UniFi, camera hoặc thiết bị PoE khác, hệ thống phải sử dụng switch PoE hoặc injector riêng.

    IDS/IPS Throughput 1Gbps

    Ubiquiti công bố IDS/IPS throughput của UXG-Lite ở mức 1Gbps. IDS là Intrusion Detection System, có nhiệm vụ phát hiện lưu lượng có dấu hiệu bất thường hoặc phù hợp với signature tấn công. IPS là Intrusion Prevention System, bổ sung khả năng ngăn chặn các luồng dữ liệu phù hợp với rule bảo mật.

    Mức 1Gbps phù hợp với cấu hình cổng Gigabit của thiết bị. Tuy nhiên đây là throughput tối đa theo điều kiện thử của hãng, không phải cam kết rằng mọi kết nối Internet sẽ luôn đạt chính xác 1Gbps khi đồng thời bật toàn bộ VPN, QoS, Smart Queues, DPI và nhiều rule firewall phức tạp.

    Firewall Layer 7 và DPI

    • Stateful Firewall: theo dõi trạng thái kết nối và áp dụng chính sách theo từng session.
    • Application-Aware Layer 7 Firewall: nhận diện lưu lượng ở cấp ứng dụng thay vì chỉ dựa vào IP và port.
    • DPI & Traffic Identification: phân tích loại lưu lượng đi qua gateway.
    • Zone-Based Firewall: hỗ trợ xây dựng rule giữa các vùng mạng.
    • Advanced Filtering: có thể áp dụng chính sách dựa trên vùng, domain và ứng dụng trong hệ UniFi.
    • Content Filtering: hỗ trợ lọc nội dung.
    • Ad Blocking: hỗ trợ chặn quảng cáo ở cấp gateway.
    • Intrusion Prevention: tích hợp IPS/IDS.

    VPN và SD-WAN

    UXG-Lite hỗ trợ nhiều giao thức và phương thức VPN trong UniFi Network. Điều này cho phép thiết bị phục vụ cả kết nối người dùng từ xa lẫn kết nối site-to-site giữa nhiều văn phòng.

    • Site Magic: VPN site-to-site được đơn giản hóa trong hệ sinh thái UniFi.
    • IPsec: hỗ trợ Site-to-Site VPN.
    • OpenVPN: hỗ trợ ở vai trò site-to-site, server và client theo cấu hình.
    • WireGuard: hỗ trợ VPN Server và VPN Client.
    • Teleport: Zero-Configuration VPN dành cho truy cập từ xa.
    • L2TP: có trong danh sách VPN Server được Ubiquiti công bố.
    • License-Free SD-WAN: hỗ trợ trong hệ UniFi.

    Hiệu năng VPN thực tế không nên mặc định bằng IDS/IPS throughput 1Gbps. Tốc độ còn phụ thuộc giao thức VPN, mã hóa, CPU, kích thước packet và các dịch vụ khác đang hoạt động trên gateway.

    Dynamic Routing và các chức năng mạng

    • OSPF: hỗ trợ dynamic routing.
    • Advanced QoS: hỗ trợ điều khiển và ưu tiên lưu lượng.
    • Multicast DNS: hỗ trợ mDNS.
    • Advanced NAT: hỗ trợ SNAT, DNAT, Masquerade, NAT Pooling và 1-to-1 NAT.
    • Integrated RADIUS Server: tích hợp RADIUS.
    • RadSec: hỗ trợ RADIUS over TLS.
    • Customizable DHCP Server: hỗ trợ cấu hình DHCP theo hệ thống mạng.
    • IPv6 ISP Support: hỗ trợ IPv6 từ nhà cung cấp Internet.
    • Policy-Based WAN/VPN Routing: hỗ trợ định tuyến lưu lượng dựa trên policy.
    • Internet Quality and Outage Reporting: theo dõi chất lượng và tình trạng kết nối Internet.

    UniFi LTE Backup

    UXG-Lite hỗ trợ Additional Internet Failover với thiết bị UniFi LTE Backup tương thích. Đây là phương án dự phòng khi đường Internet chính bị mất. Tuy nhiên gateway vẫn chỉ có một cổng WAN Ethernet vật lý theo thông số chính hãng.

    Không được nhập UXG-Lite như gateway Multi-WAN có nhiều cổng WAN tương tự UXG-Max. Bảng thông số hiện hành của Ubiquiti ghi Max. WAN Port Count của UXG-Lite là 1.

    Quản lý bằng CloudKey hoặc UniFi Network Server

    UXG-Lite là independent gateway nên không có UniFi Network Application chạy trực tiếp bên trong thiết bị. Để cấu hình gateway, người dùng cần CloudKey, Official UniFi Hosting hoặc UniFi Network Server được cài trên máy chủ phù hợp.

    Sau khi được adopt, UXG-Lite xuất hiện trong UniFi Network cùng switch và Access Point. Quản trị viên có thể cấu hình WAN, LAN, VLAN, firewall, VPN, routing, traffic identification và các policy mạng trên cùng một giao diện quản lý.

    Nếu cần thiết bị tự chạy UniFi Network mà không cần controller bên ngoài, nên lựa chọn dòng UniFi Cloud Gateway phù hợp thay vì UXG-Lite.

    Nguồn USB Type-C

    UXG-Lite nhận nguồn qua USB Type-C ở mức 5V DC/3A. Ubiquiti công bố adapter USB-C được bao gồm trong sản phẩm và hỗ trợ nguồn AC 100–240V.

    Công suất tiêu thụ tối đa chỉ 3,83W, khá thấp đối với một gateway Gigabit có IDS/IPS. USB-C trên UXG-Lite chủ yếu phục vụ cấp nguồn; không nên mô tả nó như một cổng lưu trữ, cổng mạng USB hoặc giao diện kết nối modem nếu Ubiquiti không công bố chức năng đó.

    Ứng dụng thực tế

    • Gateway cho văn phòng nhỏ sử dụng Internet tới Gigabit.
    • Thay thế UniFi Security Gateway USG thế hệ cũ.
    • Hệ UniFi đã có CloudKey và cần gateway độc lập.
    • Triển khai firewall Layer 7 và IDS/IPS trên đường Internet Gigabit.
    • Kết nối site-to-site VPN giữa các chi nhánh.
    • Remote VPN cho nhân viên bằng WireGuard, OpenVPN hoặc Teleport.
    • Tách VLAN cho nhân viên, khách, IoT và camera.
    • Hệ thống cần OSPF, Advanced NAT hoặc Policy-Based Routing trong nền tảng UniFi.

    Giới hạn của UniFi Gateway Lite UXG-Lite

    • Chỉ có một WAN Gigabit.
    • Chỉ có một LAN Gigabit.
    • Không có cổng 2.5GbE.
    • Không có SFP hoặc SFP+.
    • Không tích hợp Wi-Fi.
    • Không có PoE output.
    • Không phải switch Ethernet.
    • Không tự chạy UniFi Network controller.
    • Không phải gateway Multi-WAN nhiều cổng như UXG-Max.
    • IDS/IPS throughput tối đa là 1Gbps, không phải 2,3Gbps như UXG-Max.

    Những lỗi UniFi Gateway Lite UXG-Lite có thể gặp

    Các lỗi có thể xuất phát từ nguồn điện, cáp, tải, thiết bị ngoại vi, firmware, phần mềm, cấu hình, tuổi linh kiện hoặc môi trường sử dụng; đây không phải khẳng định UniFi Gateway Lite UXG-Lite có lỗi thiết kế. Với gateway mạng, nhiều hiện tượng mất Internet có thể bắt nguồn từ modem/ONT, ISP, DHCP, PPPoE, VLAN hoặc controller UniFi.

    UXG-Lite không lên nguồn

    Kiểm tra adapter USB-C 5V/3A, dây nguồn và ổ điện. Nếu thử nguồn khác, cần bảo đảm đúng điện áp và khả năng cấp dòng theo yêu cầu của thiết bị.

    Cổng WAN có link nhưng không có Internet

    Kiểm tra cấu hình DHCP, PPPoE, VLAN ISP và modem/ONT. Có link Ethernet chỉ cho biết lớp vật lý hoạt động, không đảm bảo gateway đã nhận IP hoặc xác thực thành công với nhà mạng.

    Không adopt được vào UniFi Network

    Kiểm tra kết nối giữa UXG-Lite và CloudKey/UniFi Network Server, phiên bản ứng dụng và trạng thái thiết bị. Nếu gateway từng được adopt vào controller khác, có thể cần factory reset trước khi đưa vào hệ mới.

    Tốc độ Internet thấp hơn 1Gbps

    Kiểm tra tốc độ gói Internet, modem, cáp Ethernet, negotiation của hai cổng và các tính năng như QoS, VPN hoặc security inspection. Tốc độ ứng dụng thực tế thường thấp hơn tốc độ link Gigabit do overhead giao thức.

    VPN kết nối nhưng tốc độ thấp

    Kiểm tra giao thức VPN, Internet ở hai đầu, CPU load và policy routing. Không nên dùng mức IDS/IPS 1Gbps để suy ra VPN cũng phải đạt 1Gbps.

    Quy trình khoanh vùng sự cố UniFi Gateway Lite UXG-Lite

    1. Xác nhận model trên thiết bị là UXG-Lite, không nhầm UXG-Max hoặc UCG-Ultra.
    2. Kiểm tra nguồn USB-C 5V/3A và trạng thái LED.
    3. Kiểm tra dây từ modem/ONT tới cổng WAN.
    4. Kiểm tra dây từ LAN tới switch hoặc máy tính thử nghiệm.
    5. Xác nhận hai cổng thương lượng ở 1Gbps nếu các thiết bị đối diện hỗ trợ.
    6. Kiểm tra UniFi Network Server/CloudKey và trạng thái adoption.
    7. Kiểm tra cấu hình WAN như DHCP, PPPoE, VLAN và DNS.
    8. Tạm đơn giản hóa firewall, QoS hoặc VPN để khoanh vùng lỗi throughput.
    9. Thử Internet trực tiếp từ modem/ONT nếu cần phân biệt lỗi ISP với gateway.
    10. Nếu thiết bị vẫn lỗi trong cấu hình tối giản, kiểm tra USB-C, RJ45, PHY Ethernet, nguồn nội bộ và bo mạch chính.

    Những hạng mục có thể cần kiểm tra, sửa chữa hoặc thay thế

    • Adapter USB-C 5V/3A.
    • Cổng USB Type-C và mạch nguồn đầu vào.
    • Cổng RJ45 WAN Gigabit.
    • Cổng RJ45 LAN Gigabit.
    • Mạch Ethernet PHY.
    • Các regulator nguồn trên bo mạch.
    • CPU ARM Cortex-A53 và RAM nếu thiết bị không boot hoặc treo.
    • Nút Factory Reset.
    • LED Ethernet và trạng thái.
    • Cáp Ethernet WAN/LAN.
    • Modem hoặc ONT của ISP.
    • Firmware và cấu hình UniFi Network.

    Những điểm dễ nhập sai về UniFi Gateway Lite UXG-Lite

    • Model chính xác là UXG-Lite.
    • Tên chính hãng là Gateway Lite.
    • Đây là independent gateway, không phải Cloud Gateway.
    • Có đúng 1 x GbE WAN + 1 x GbE LAN.
    • Max. WAN Port Count là 1.
    • IDS/IPS throughput là 1Gbps.
    • CPU là Dual-core ARM Cortex-A53 1GHz.
    • RAM là 1GB.
    • Nguồn là USB-C 5V/3A.
    • Công suất tối đa chỉ 3,83W.
    • Không có 2.5GbE, SFP hoặc SFP+.
    • Không có Wi-Fi.
    • Không có PoE output.
    • Không lấy 5 cổng 2.5GbE và IDS/IPS 2,3Gbps của UXG-Max để gán cho UXG-Lite.
    • Không lấy controller UniFi tích hợp của Cloud Gateway Ultra để gán cho UXG-Lite.
    • UXG-Lite cần CloudKey, Official UniFi Hosting hoặc UniFi Network Server để quản lý.

    FAQ – UniFi Gateway Lite UXG-Lite

    UXG-Lite có bao nhiêu cổng mạng?

    Thiết bị có hai cổng RJ45 Gigabit Ethernet, gồm một WAN và một LAN.

    UXG-Lite hỗ trợ IDS/IPS tốc độ bao nhiêu?

    Ubiquiti công bố IDS/IPS throughput tối đa 1Gbps.

    UXG-Lite có cổng 2.5GbE không?

    Không. Cả WAN và LAN đều là Gigabit Ethernet.

    UXG-Lite có Wi-Fi không?

    Không. Đây là gateway có dây; cần Access Point riêng nếu muốn cung cấp Wi-Fi.

    UXG-Lite có cấp PoE cho Access Point không?

    Không. Cần sử dụng switch PoE hoặc injector PoE riêng.

    UXG-Lite có tự chạy UniFi Network không?

    Không. Thiết bị cần CloudKey, Official UniFi Hosting hoặc UniFi Network Server bên ngoài.

    UXG-Lite hỗ trợ VPN nào?

    Hệ UniFi hỗ trợ Site Magic, IPsec, OpenVPN, WireGuard, Teleport và L2TP trong các vai trò tương ứng.

    UXG-Lite có Multi-WAN không?

    Không theo nghĩa nhiều cổng WAN Ethernet. Ubiquiti ghi Max. WAN Port Count là 1; thiết bị có thể bổ sung Internet failover qua UniFi LTE Backup tương thích.

    UXG-Lite dùng nguồn gì?

    Thiết bị dùng USB Type-C 5V DC/3A và Ubiquiti công bố adapter được bao gồm.

    Kiểm tra, sửa chữa UniFi Gateway Lite UXG-Lite tại Viện Máy Tính

    UniFi Gateway Lite UXG-Lite là gateway Gigabit nhỏ gọn với một WAN, một LAN, IDS/IPS throughput 1Gbps, firewall Layer 7, DPI, VPN, SD-WAN, OSPF và Advanced NAT. Thiết bị phù hợp với hệ UniFi đã có CloudKey hoặc UniFi Network Server và đường Internet không vượt quá khả năng Gigabit của cổng mạng.

    Khi UXG-Lite không lên nguồn, mất WAN, không adopt được controller, tốc độ mạng thấp hoặc VPN hoạt động bất thường, cần kiểm tra adapter USB-C, dây Ethernet, modem/ONT, hai cổng Gigabit, firmware và cấu hình UniFi Network trước khi xác định lỗi phần cứng.

    Trung tâm bảo hành Viện Máy Tính hỗ trợ kiểm tra UniFi Gateway Lite UXG-Lite, khoanh vùng lỗi nguồn USB-C, cổng WAN/LAN, Ethernet PHY, bo mạch và cấu hình mạng để xác định phương án sửa chữa hoặc thay thế phù hợp.

    Hotline Viện Máy Tính: 0967891080

    Xem thêm ↓

    Cần tuyển kỹ thuật thay thế ĐT laptop PC làm tại nhà, tặng đồng phục đồ nghề trọn gói 10.000.000đ đặt lịch pv ngay không cần HS đặt lịch hẹn trên zalo hoặc ĐK nhận việc chỉ 1 Phút

    Viện máy tính nhận đào tạo học viên miễn học phí 1 kèm 1, có phụ cấp, bao ra nghề