• 7:30 - 20:30
    Cả CN & Lễ
  • Lịch hẹn
  • TTBH gần bạn
Các kiểu dữ liệu cơ bản trong Pascal chi tiết, đầy đủ

Các kiểu dữ liệu cơ bản trong Pascal chi tiết, đầy đủ

27,800₫

Có chổ đậu ô tô (Có thể mất phí)

    Cửa hàng bạn đã chọn

    Còn hàng sẵn có xem ngay lấy liền

    Tổng hợp đầy đủ các kiểu dữ liệu cơ bản bao gồm kiểu dữ liệu chuẩn, kiểu logic, kiểu số nguyên, kiểu số thực, kiểu chữ, kiểu liệt kê,... cho bạn tham khảo

    Pascal là một ngôn ngữ lập trình cho máy tính, vậy khi sử dụng Pascal người dùng đã biết được các kiểu dữ liệu ở phần mềm này chưa? Nếu chưa hãy theo dõi hết bài viết này bạn nhé.

    Các kiểu dữ liệu cơ bản trong Pascal chi tiết, đầy đủ

    Các kiểu dữ liệu cơ bản trong Pascal chi tiết, đầy đủ

    Bài viết được thực hiện trên laptop Acer. Bạn có thể thao tác tương tự trên các dòng máy tính khác có chạy hệ điều hành Windows và macOS.

    I. Các kiểu dữ liệu chuẩn

    Kiểu

    Loại giá trị Phạm vi giá trị Bộ nhớ
    Real Giá trị thực (có từ 11 đến 12 chữ số)

    2.9e-39..1.7e38  

    6
    Boolean Giá trị logic

    True, False

    1
    Extended Giá trị thực (có từ 19 đến 20 chữ số)

    3.4e-4932..1.1e4932

    10
    Single Giá trị thực (có từ 7 đến 8 chữ số)

    1.5e-45..3.4e38

    4
    Comp Giá trị thực (có từ 19 đến 20 chữ số)

    -9.2e18..9.2e18

    8
    Longint Giá trị số nguyên

    -2147483648..2147483647

    4
    Double Giá trị thực (có từ 15 đến 16 chữ số)

    5.0e-324..1.7e308

    8
    Shortint Giá trị số nguyên

    -128..127

    1
    String Giá trị xâu chuỗi ký tự

    Một chuỗi tối đa 255 kí tự

    1..256

    Integer Giá trị số nguyên

    -32768..32767

    2
    Byte Giá trị số nguyên

    0..255

    1
    Char Giá trị ký tư

    Kí tự bất kì

    1
    Word Giá trị số nguyên

    0..65535

    2

    II. Kiểu logic 

    Kiểu logic trong Pascal có từ khóa là Boolean. Boolean nhận hai miền giá trị chủ yếu là TRUE (đúng) và FALSE (sai). Thêm vào đó, kiểu logic còn thực hiện các phép toán (AND, OR, XOR, NOT) và phép so sánh (=, <, >).

    Quy tắc khi so sánh các giá trị trong Boolean luôn là FALSE < TRUE.

    Tóm lại, kiểu logic được sử dụng bằng từ khóa Boolean dùng để cho ra kết quả khi thực hiện các phép thuật toán và so sánh trong một chương trình khi người dùng cần đưa ra một lựa chọn nào đó.

    III. Kiểu số nguyên 

    Kiểu

    Phạm vi Định dạng
    Integer

    Tối thiểu -2147483648

    Tối đa 2147483647

    Có dấu 32-bit
    Longint

    Tối thiểu-2147483648

    Tối đa 2147483647

    Có dấu 32-bit
    Shortint

    Tối thiểu -128

    Tối đa 127

    Có dấu 8-bit
    Byte

    Tối thiểu 0

    Tối đa 255

    Không dấu 8-bit
    Word

    Tối thiểu 0

    Tối đa 65535

    Không dấu 16-bit
    Smallint

    Tối thiểu -32768

    Tối đa 32767

    Có dấu 16-bit
    Longword

    Tối thiểu 0

    Tối đa 4294967295

    Không dấu 32-bit
    Int64

    Tối thiểu -2^63

    Tối đa 2^63 - 1

    Có dấu 64-bit
    Cardinal

    Tối thiểu 0

    Tối đa 4294967295

    Không dấu 32-bit

    IV. Kiểu số thực

    Tên kiểu Phạm vi Chữ số có nghĩa Dung lượng
    Real Phụ thuộc vào nền tảng Không rõ 4 đến 8 byte
    Double 5.0E-324.. 1.7E308 15-16 8 byte
    Currency -922337203685477.5808.. 922337203685477.5807 19-20 8 byte
    Single 1.5E-45.. 3.4E38 7-8 4 byte
    Extended 1.9E-4932.. 1.1E4932 19-20 10 byte
    Comp -2E64+1.. 2E63-1 19-20 8 byte
    [info]

    Trên kiểu số thực không tồn tại các phép toán DIV và MOD

    [info]

    V. Kiểu chữ

    Tên kiểu Số ký tự lưu được Dung lượng
    Widechar Tùy thuộc vào bộ nhớ 2 byte
    Char 1 1 byte
    Ansistring Tùy thuộc vào bộ nhớ Tùy thuộc vào bộ nhớ
    String 255 Tùy thuộc vào bộ nhớ
    Shortstring 255 Tùy thuộc vào bộ nhớ

    VI. Kiểu liệt kê

    Kiểu liệt kê thường được để cho người dùng liệt kê trong chương trình, chỉ cho phép các toán tử gán và các toán tử quan hệ trên kiểu dữ liệu liệt kê. Khi sử dụng kiểu này, người dùng cần khai báo như sau:

    Type <tên kiểu liệt kê> = (<Giá trị 1>, <Giá trị 2>, <Giá trị 3>, <Giá trị 4>, ...)

    Ví dụ: DAYS = (Monday, Tuesday, Wednesday, Thursday)

    VII. Kiểu miền con

    Kiểu miền con thường được để cho người dùng khai báo các biến có giá trị nằm trong một dải nhất định. Ngoài ra, người dùng cũng có thể tự tạo ra một kiểu dữ liệu miền con. Khi sử dụng kiểu này, người dùng sử dụng cú pháp để khai báo sau:

    Type <tên kiểu miền con> = <giới hạn dưới> ... <giới hạn trên>;

    Kiểu miền con cũng thường được người dùng sử dụng để khai báo các biển tuổi.

    Ví dụ, nếu là tuổi thì nên nằm giữa 20 đến 90 năm, và được khai báo như sau:

    Type age = 20 ... 90;

    VIII. Hằng số

    Pascal còn hỗ trợ các hằng số cho người dùng có thể tạo một chương trình để dễ đọc và dễ sửa đổi hơn, các hằng số thường thuộc kiểu số, kiểu chuỗi, kiểu logic và các ký tự. Người dùng muốn sử dụng hằng số để khai báo thì sử dụng từ khóa Const. Khi sử dụng, người dùng sử dụng cú pháp như sau để khai báo:

    Const <tên hằng> = <giá trị>;

    Ví dụ: CHOICE = true;

    Tất cả các khai báo hằng phải được để trước khai báo biến.

    Bài viết này đã tổng hợp các kiểu dữ liệu cơ bản trong Pascal chi tiết, đầy đủ cho bạn. Nếu có thắc mắc, hãy để lại dưới phần bình luận nhé. Chúc các bạn thành công!

    Trung tâm chuyên sửa chữa thay thế, bảo hành miễn phí, nhượng quyền thương hiệu trungtambaohanh.com + marketing.
    Xem thêm ↓

    Cần tuyển kỹ thuật thay thế ĐT laptop PC làm tại nhà, tặng đồng phục đồ nghề trọn gói 10.000.000đ đặt lịch pv ngay không cần HS đặt lịch hẹn trên zalo hoặc ĐK nhận việc chỉ 1 Phút

    Viện máy tính nhận đào tạo học viên miễn học phí 1 kèm 1, có phụ cấp, bao ra nghề

    © 2027. Trungtambaohanh.com Thay Pin Điện Thoại Laptop, Phone PAD PC lấy liền
    Công Ty Cổ Phần Máy Tính VIỆN - GPĐKKD: 0305916372 do sở KHĐT TP.HCM cấp ngày 18/07/2008 ĐT: 028.3844.2008