• 7:30 - 20:30
    Cả CN & Lễ
  • Lịch hẹn
  • TTBH gần bạn
Cách đặt ảnh đại diện tạm thời trên Facebook cực đơn giản, cực nhanh

Cách đặt ảnh đại diện tạm thời trên Facebook cực đơn giản, cực nhanh

26,900₫

Có chổ đậu ô tô (Có thể mất phí)

    Cửa hàng bạn đã chọn

    Còn hàng sẵn có xem ngay lấy liền

    Cú pháp: =QUERY(data; query; headers). Sử dụng hàm QUERY kết hợp với câu lệnh SELECT, kết hợp với điều kiện WHERE, hỗ trợ Order by, Group by, Label, Limit, Like, Contains,...

    Bạn làm việc với lượng lớn dữ liệu trên Google Sheet, việc lọc và tìm kiếm dữ liệu theo cách thủ công sẽ tốn rất nhiều thời gian. Hàm QUERY trong Google Sheet giúp bạn có thể tra cứu và lọc dữ liệu theo bất kỳ định dạng nào bạn muốn. Cùng tìm hiểu cách dùng hàm QUERY nhé!

    Dưới đây là video hướng dẫn cách sử dụng hàm QUERY trong Google Sheet cực đơn giản:​

    1. Hàm QUERY là gì? Ứng dụng của hàm QUERY trong Google Sheet

    - Hàm QUERY là gì?

    Hàm Query trong Google Sheet là hàm cho phép bạn sử dụng các lệnh cơ sở dữ liệu (SQL, ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc, mã được sử dụng để giao tiếp với cơ sở dữ liệu) để thao tác với dữ liệu (có thể tra cứu dữ liệu, lọc dữ liệu, kết hợp nhiều dữ liệu từ nhiều sheet thành 1 sheet,...) một cách linh hoạt và dễ dàng.

    - Công thức hàm QUERY

    =QUERY(data; query; headers)

    Trong đó:

    + data: Là phạm vi vùng dữ liệu (ví dụ: 'Class A'!A2:E7).

    + query: Là câu truy vấn để xuất dữ liệu mong muốn.

    + headers: Bạn có thể điền giá trị hoặc để trống

    • Thường có 2 giá trị (0 hoặc 1); 0 nghĩa là không lấy tên cột tiêu đề dữ liệu; 1 nghĩa là lấy luôn tên cột tiêu đề).
    • Nếu bạn bỏ trống thì mặc định headers sẽ là 1.

    - Ví dụ về hàm QUERY

    =QUERY(A1:B4;"SELECT *")

    Ý nghĩa: Lấy tất cả dữ liệu từ ô A1 đến ô B4.

    - Ứng dụng hàm QUERY

    Ứng dụng mạnh mẽ trong việc tìm kiếm cơ sở dữ liệu cho Google Sheet.

    2. Cách sử dụng hàm QUERY trong Google Sheet

    - Sử dụng hàm QUERY với câu lệnh SELECT cơ bản

    Ví dụ: Bạn có vùng dữ liệu từ ô A1 đến ô D8, có thể viết là A1:D8.

    Bảng dữ liệu có sẵn

    Bảng dữ liệu có sẵn

    + Lấy tất cả dữ liệu

    Công thức: =QUERY(A1:D8;"SELECT *")

    Ý nghĩa công thức: Lấy tất cả dữ liệu từ ô A1 đến ô D8.

    Lấy dữ liệu từ các cột gồm Họ Tên Gới tính Điểm trung bình

    Lấy dữ liệu từ các cột gồm Họ Tên Gới tính Điểm trung bình

    + Lấy cột dữ liệu nhất định

    Công thức: =QUERY(A1:D8;"SELECT A, B")

    Ý nghĩa công thức: Lấy dữ liệu của cột A và cột B trong vùng dữ liệu A1:D8.

    Chỉ lấy dữ liệu cột Họ và Tên

    Chỉ lấy dữ liệu cột Họ và Tên

    - Sử dụng hàm QUERY với điều kiện WHERE

    + Sử dụng 1 điều kiện

    Công thức: =QUERY(A1:E8;"SELECT * WHERE D = 'Nữ' ")

    Ý nghĩa công thức: Lấy tất cả dữ liệu từ ô A1 đến ô D8 với điều kiện Giới tính là "Nữ".

    Lấy ra các bạn có giới tính Nữ của lớp

    Lấy ra các bạn có giới tính Nữ của lớp

    + Sử dụng nhiều điều kiện

    Công thức: =QUERY(A1:E8;"SELECT * WHERE D = 'Nữ' AND E >= 8")

    Ý nghĩa công thức: Lấy tất cả dữ liệu từ ô A1 đến ô D8 với điều kiện Giới tính là "Nữ" và Điểm trung bình >= 8.

    Lấy ra các bạn có giới tính Nữ và điểm trung bình >= 8

    Lấy ra các bạn có giới tính Nữ và điểm trung bình >= 8

    - Sử dụng hàm Query để lọc, tra cứu dữ liệu

    Cho bảng sau:

    Bảng điểm trung bình của học sinh lớp 12/A

    Bảng điểm trung bình của học sinh lớp 12/A

    Bảng gồm một trang tính (được gọi là “Class A”) bao gồm danh sách học sinh lớp A. Bảng dữ liệu gồm các trường: Mã học sinh, Họ, Tên, Giới tính và Điểm trung bình của mỗi học sinh.

    Dựa vào dữ liệu bảng trên, hãy lọc ra danh sách số học sinh có Điểm trung bình >= 5 trong lớp A.

    Để thực hiện, câu lệnh Query truy vấn lúc này sẽ là:

    =QUERY(A1:E7;"SELECT * WHERE E >= 5";1)

    Trong đó:

    • A1:E7: Vùng chứa dữ liệu của Class A.
    • "SELECT * WHERE E >= 5": Lấy ra dữ liệu của tất cả các cột với điều kiện Điểm trung bình >= 5.
    • 1: Lấy luôn tên cột tiêu đề dữ liệu đầu trong bảng.

    Câu lệnh Query truy vấn

    Câu lệnh Query truy vấn

    Như câu truy vấn SQL thông thường, hàm Query chọn các cột để hiển thị (SELECT * để lấy ra tất cả các cột) và xác định các điều kiện để tìm kiếm (WHERE E >= 5 tương đương với điều kiện Điểm trung bình >= 5).

    - Sử dụng hàm Query để kết hợp dữ liệu từ nhiều sheet thành 1 sheet

    Trên trang tính Điểm Trung Bình Học Sinh Khối 12, gồm 2 lớp “Class A” tương ứng sheet 1 và “Class B” tương ứng sheet 2. Dựa vào bảng dữ liệu trên, hãy lọc ra danh sách tất cả học sinh khối 12 có Điểm trung bình >= 8.

    Query kết hợp dữ liệu từ nhiều sheet thành 1 sheet

    Query kết hợp dữ liệu từ nhiều sheet thành 1 sheet

    Đầu tiên tạo 1 sheet mới để tổng hợp dữ liệu 2 lớp lại với nhau. (Đặt tên là sheet Tổng hợp).

    Tạo sheet Tổng hợp

    Tạo sheet Tổng hợp

    Câu lệnh Query truy vấn lúc này:

    =QUERY({'Class A'!A2:E;'Class B'!A2:E};"SELECT * WHERE Col5 >= 8";0)

    Trong đó:

    • {'Class A'!A2:E;'Class B'!A2:E}: Vùng chứa dữ liệu của 2 sheet.
    • "SELECT * WHERE Col5 >= 8": Lấy ra dữ liệu của tất cả các cột với điều kiện Điểm trung bình >= 8. (Col5 tương đương cột E của Class A và Class B)
    • 0: không lấy tên cột tiêu đề dữ liệu trong bảng.

    Tổng hợp dữ liệu tại Sheet Tổng hợp

    Tổng hợp dữ liệu tại Sheet Tổng hợp

    - Sử dụng hàm QUERY kết hợp với toán tử so sánh

    Công thức: =QUERY(A1:E7;"SELECT * WHERE E = 8.2";1)

    Ý nghĩa công thức: Sử dụng toán tử bằng để lấy ra danh sách những bạn có Điểm trung bình = 8.2.

    QUERY kết hợp với toán tử so sánh bằng

    QUERY kết hợp với toán tử so sánh bằng

    Chú ý: Các toán tử so sánh thường được sử dụng: bằng, lớn hơn, bé hơn, lớn hơn hoặc bằng, bé hơn hoặc bằng, khác,...

    ​- Sử dụng hàm QUERY kết hợp với AND, OR

    + Kết hợp với toán tử AND

    Công thức: =QUERY(A1:E7;"SELECT * WHERE D = 'Nam' AND E>=5")

    Ý nghĩa công thức: Sử dụng toán tử AND để kết hợp 2 điều kiện để lọc ra học sinh có giới tính Nam và điểm trung bình >= 5.

    QUERY kết hợp với AND

    QUERY kết hợp với AND

    + Kết hợp với toán tử OR

    Công thức: =QUERY(A1:E7;"SELECT * WHERE E = 10 OR E = 3.7")

    Ý nghĩa công thức: Lấy ra những học sinh có điểm trung bình = 10 hoặc điểm trung bình = 3.7.

    QUERY kết hợp với OR

    QUERY kết hợp với OR

    - Sử dụng hàm QUERY kết hợp với hàm IF

    Công thức: =IF(QUERY(A2:E7;"SELECT E") >= 5;"Đậu";"Rớt")

    Ý nghĩa công thức: Nếu điểm trung bình >= 5 thì cho kết quả "Đậu", ngược lại cho kết quả "Rớt".

    QUERY kết hợp với hàm IF

    QUERY kết hợp với hàm IF

    Để câu lệnh tự động cập nhật cho các dòng dữ liệu bên dưới bạn có thể dùng hàm ArrayFormula() như sau:

    Hàm Query kết hợp hàm ArrayFormula()

    Hàm Query kết hợp hàm ArrayFormula()

    - Sử dụng hàm QUERY kết hợp với hàm SUM

    Công thức: =SUM(QUERY(A1:E7;"SELECT E ";0))

    Ý nghĩa công thức: Tính tổng điểm trung bình của cả lớp.

    Hàm QUERY kết hợp với hàm SUM

    Hàm QUERY kết hợp với hàm SUM

    - SỬ dụng hàm QUERY kết hợp với hàm IMPORTRANGE

    Bước 1: Copy đường link của file Điểm Trung Bình Học Sinh.

    Sao chép liên kết của cả trang tính

    Sao chép liên kết của cả trang tính

    Bước 2: Tạo 1 trang tính mới bằng và nhập vào công thức dưới đây

    Công thức:

    =QUERY(IMPORTRANGE("https://docs.google.com/spreadsheets/d/1a6n7LRioci5sm1MNQ1pXM9hzWCRnCZfC50iZySTeZkc/edit#gid=4491137xx";"Class A!A:E");"SELECT * WHERE Col5 >= 5")

    Ý nghĩa công thức: Kéo dữ liệu từ file Điểm Trung Bình sang file mới kèm điều kiện học sinh có Điểm trung bình >= 5.

    Hàm QUERY kết hợp với IMPORTRANGE

    Hàm QUERY kết hợp với IMPORTRANGE

    - Sử dụng hàm QUERY kết hợp với hàm VLOOKUP

    Công thức: =VLOOKUP(H5;QUERY(A4:F11;"SELECT *");5;FALSE)

    Ý nghĩa công thức: Lấy ra ngày sinh của những học sinh có mã số cho sẵn.

    Hàm QUERY kết hợp với hàm VLOOKUP

    Hàm QUERY kết hợp với hàm VLOOKUP

    3. Một số câu lệnh (hàm) được QUERY hỗ trợ

    - Offset: Bỏ qua 1 số dòng đầu tiên

    + Bỏ qua 1 số dòng đầu tiên của kết quả.

    + Ví dụ: =QUERY(A1:E7;"SELECT * OFFSET 5")

    + Ý nghĩa: Bỏ qua 5 dòng dữ liệu đầu tiên (không tính cột tiêu đề) và bắt đầu lấy dữ liệu từ dòng thứ 6 (tương đương với hàng thứ 7 của sheet).

    QUERY kết hợp Offset

    QUERY kết hợp Offset

    - Contains: Lọc dữ liệu

    + Lấy ra dữ liệu có từ khóa trùng với dữ liệu trong bảng.

    + Ví dụ: =QUERY(A1:E7;"SELECT * WHERE A CONTAINS 'A_001'")

    + Ý nghĩa: Lấy ra đúng dữ liệu của học sinh có mã là A_001.

    QUERY kết hợp Contains

    QUERY kết hợp Contains

    - Like: Lọc dữ liệu

    + Tìm ra các dòng dữ liệu có chứa từ khóa gần giống với dữ liệu trong bảng.

    + Có 2 ký tự thường được sử dụng với toán tử like:

    • Dấu (%): Đại diện cho 0,1 hoặc nhiều ký tự.
    • Dấu (-): Đại diện cho 1 ký tự.

    + Ví dụ: =QUERY(A1:E8;"SELECT * WHERE B LIKE 'Nguyễn %'")

    + Ý nghĩa: Lấy ra các bạn có họ là Nguyễn.

    QUERY kết hợp Like

    QUERY kết hợp Like

    - Order by: Sắp xếp giá trị

    + Dùng để sắp xếp giá trị trong 1 cột dữ liệu.

    + Có 2 kiểu sắp xếp:

    • Tăng dần (ASC).
    • Giảm dần (DESC).

    + Ví dụ: =QUERY(A1:E7;"SELECT * Order by C DESC")

    + Ý nghĩa: Sắp xếp tên học sinh theo tứ tự nghịch từ Z -> A.

    QUERY kết hợp Order by

    QUERY kết hợp Order by

    - Group by: Nhóm các hàng có cùng giá trị

    + Dùng để nhóm các hàng có cùng giá trị.

    + Ví dụ: =QUERY(A1:E7;"SELECT COUNT(A),D Group by D")

    + Ý nghĩa: Đếm xem có bao nhiêu nam và bao nhiêu nữ trong lớp.

    QUERY kết hợp Group by

    QUERY kết hợp Group by

    - Limit: Giới hạn kết quả trả về

    + Hạn chế số lượng kết quả trả về.

    + Ví dụ: =QUERY(A1:E7;"SELECT * Limit 3")

    + Ý nghĩa: Giới hạn chỉ lấy 3 kết quả đầu tiên.

    QUERY kết hợp Limit

    QUERY kết hợp Limit

    - Label: Đặt lại nhãn cho tiêu đề cột

    + Đặt lại tên tiêu đề cột.

    + Ví dụ: =QUERY(A1:E7; "SELECT (C), (E) LABEL C 'Tên học sinh' , E 'Điểm trung bình' ")

    + Ý nghĩa: Đặt lại tên cột TEN thành Tên học sinh, cột DIEM_TB thành Điểm trung bình.

    QUERY kết hợp Label

    QUERY kết hợp Label

    4. Các lưu ý khi sử dụng hàm QUERY trong Google Sheet

    - Sử dụng chữ viết hoa hay chữ thường cho hàm QUERY đều được.

    - Phân biệt cách dùng Col (+ số thứ tự cột) với cột (A,B,C,D,...):

    + Dùng Col khi kết hợp dữ liệu từ nhiều sheet lại thành 1 sheet.

    + Dùng cột khi truy xuất dữ liệu trong cùng 1 sheet.

    5. Một số lỗi thường gặp khi dùng hàm QUERY

    Với các bạn mới sử dụng hàm QUERY chưa quen thường hay gặp lỗi #ERROR, lỗi #VALUE hoặc lỗi #N/A, cùng xem nguyên nhân gây ra các lỗi này nhé!

    - Lỗi #ERROR

    Lỗi do không nhập đúng cú pháp của hàm.

    Ví dụ cú pháp bạn nhập vào:

    =query({'Class A'!A2:E7;'Class B'!A2:E8};"select * where Col1 is not null";0)")"

    Sẽ báo lỗi #ERROR, hãy cùng sửa lỗi lại cho đúng nhé

    Sửa lỗi ERROR

    Sửa lỗi ERROR

    - Lỗi #VALUE

    Lỗi #VALUE! trong Google Sheet thường có nhiều nguyên nhân. Phần lớn thường gặp là do quá trình nhập công thức hoặc do các ô đang tham chiếu bị lỗi.

    Sửa lỗi VALUE

    Sửa lỗi VALUE

    Cách sửa lỗi: Hãy kiểm tra kỹ lại công thức xem đã đúng chưa nhé!

    - Lỗi #N/A

    N/A được hiểu là No Available, tức là không tìm thấy giá trị phù hợp để hàm hoạt động.

    Để hiểu hơn về nguyên nhân và cách khắc phục của #N/A bạn có thể xem chi tiết N/A là gì? Từ viết tắt và các ý nghĩa của ký hiệu N/A

    6. Bài tập sử dụng hàm QUERY

    Để hiểu rõ hơn về cách sử dụng hàm QUERY trong Google Sheet ở phía trên, bạn hãy thực hành các câu lệnh trên máy tính của mình nhé! Dưới đây là bảng dữ liệu của mình tự tạo, các bạn có thể lấy dữ liệu để thực hành: Bài tập Điểm Trung Bình Học Sinh

    7. Các câu hỏi thường gặp khi sử dụng hàm QUERY

    - QUERY hoạt động trên Google Sheet như thế nào?

    Trả lời: Hãy tưởng tượng bạn gọi "Cho mình 1 ly trà đào cam sả?". Nhân viên lúc này sẽ hiểu yêu cầu của bạn và thực hiện đơn hàng. QUERY trong Google Sheet cũng thực hiện tương tự. Bạn sẽ dùng ngôn ngữ QUERY để gửi yêu cầu bạn muốn, lúc này câu truy vấn sẽ được thực hiện và trả về kết quả như bạn mong muốn.

    Cho mình 1 ly trà đào cam xả?

    Cho mình 1 ly trà đào cam xả?

    - Lợi ích của việc sử dụng hàm QUERY kết hợp với hàm IMPORTRANGE là gì?

    Trả lời: Về chức năng chính của hàm IMPORTRANGE trong Google Sheet là trích xuất tất cả dữ liệu từ một bảng tính của tệp này sang bảng tính của 1 tệp khác. Và khi bạn kết hợp hàm QUERY với IMPORTRANGE sẽ mang lại các lợi ích:

    + Kiểm soát phạm vi vùng dữ liệu (có thể loại bỏ các hàng và cột không mong muốn).

    + Sắp xếp và lọc dữ liệu.

    Trên đây là hướng dẫn bạn sử dụng hàm QUERY trong Google Sheet để lọc dữ liệu cũng như kết hợp dữ liệu nhiều sheet lại với nhau! Chúc các bạn thực hiện thành công!

    Trung tâm bảo hành có bán linh kiện và dịch vụ chính hãng, gọi là có ngay hỗ trợ miễn phí, bảo hành suốt đời.
    Xem thêm ↓

    Cần tuyển kỹ thuật thay thế ĐT laptop PC làm tại nhà, tặng đồng phục đồ nghề trọn gói 10.000.000đ đặt lịch pv ngay không cần HS đặt lịch hẹn trên zalo hoặc ĐK nhận việc chỉ 1 Phút

    Viện máy tính nhận đào tạo học viên miễn học phí 1 kèm 1, có phụ cấp, bao ra nghề

    © 2027. Trungtambaohanh.com Thay Pin Điện Thoại Laptop, Phone PAD PC lấy liền
    Công Ty Cổ Phần Máy Tính VIỆN - GPĐKKD: 0305916372 do sở KHĐT TP.HCM cấp ngày 18/07/2008 ĐT: 028.3844.2008