Làm thế nào để tính điểm trung bình thật chính xác? Click xem ngay bài viết ngày để xem cách tính điểm trung bình môn HKI, HKII, cả năm THCS, THPT và Đại học!
Điểm trung bình môn từng học kỳ của các trường THCS và THPT có cách tính giống nhau bởi chúng được quy định bởi Thông tư 26/2020/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS và học sinh THPT ban hành kèm Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011.
Điểm trung bình môn học kì (viết tắt là ĐTBmhk) là trung bình cộng của điểm kiểm tra, đánh giá thường xuyên, điểm kiểm tra, đánh giá giữa kì và điểm kiểm tra, đánh giá cuối kì với các hệ số quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này như sau:
-800x437.jpg)
Công thức tính điểm trung bình môn học
Trong đó:
TĐĐGtx : Tổng điểm kiểm tra, đánh giá thường xuyên.
ĐĐGgk : Điểm kiểm tra, đánh giá giữa kỳ.
ĐĐGck : Điểm kiểm tra, đánh giá cuối kỳ.
ĐĐGtx : Điểm kiểm tra, đánh giá thường xuyên.
Hệ số điểm kiểm tra, đánh giá thường xuyên và định kỳ:
a) Điểm kiểm tra, đánh giá thường xuyên (viết tắt là ĐĐGtx): tính hệ số 1.
b) Điểm kiểm tra, đánh giá giữa kì (viết tắt là ĐĐGgk): tính hệ số 2.
c) Điểm kiểm tra, đánh giá cuối kì (viết tắt là ĐĐGck): tính hệ số 3.
-800x420.jpg)
Minh họa kết quả học tập
- Ví dụ: Đối với môn toán, bạn có:
+ Điểm kiểm tra miệng là 10, điểm kiểm tra 15 phút là 9.
+ Điểm thi giữa kỳ là 8.5.
+ Điểm thi cuối thì là 8.
- Từ ví dụ ta có thể phân tích:
+ TĐĐGtx = 9 + 10.
+ ĐĐGgk = 8.5.
+ ĐĐGck 8.
+ Số ĐĐGtx là 2 là 9 và 10.
Nhập vào máy tính cầm tay: ((10 + 9) + 2 x 8.5 + 3 x 8) : (2 + 5) = 8.6.
Vậy điểm trung bình môn toán của bạn là 8.6.
Điểm trung bình môn cả năm chính là trung bình cộng của điểm trung bình môn học kỳ 1 và trung bình môn của kỳ 2 theo hệ số.
Lưu ý: Học kỳ 2 có hệ số 2.
-800x440.jpg)
Công thức tính điểm trung bình cả năm
- Ví dụ: An có số điểm như sau:
+ Điểm trung bình môn học kỳ 1 là 8.6.
+ Điểm trung bình môn học kỳ 2 là 7.9.
Vậy điểm trung bình cả năm của An là (8.6 + 7.9 x 2)/3 = 8.13.
Hiện nay có rất nhiều công cụ qua máy tính hoặc điện thoại giúp các bậc phụ huynh cũng như các bạn học sinh tính toán dễ dàng và chính xác hơn. Một trong nhưng ứng dụng khá dễ dùng và phổ biến là app Kết quả học tập học sinh.
-800x600.jpg)
Giao diện ứng dụng Kết quả học tập học sinh
Để hiểu thêm cách tính điểm thông qua app này, mời bạn tham khảo bài viết Hướng dẫn cách tính điểm trung bình bằng app Kết quả học tập học sinh.
Một trong những công cụ khá thông dụng để tính điểm trung bình nữa chính là Excel. Bạn chỉ cần nhập công thức 1 lần và sao chép ra cho nhiều môn học giúp tiết kiệm thời gian mà lại rất chính xác.
Bạn có thể xem thêm qua bài viết 3 cách tính trung bình trong Excel cực đơn giản cho người mới sử dụng để biết thêm về một số cách tính trung bình thông dụng.
-800x532.jpg)
Học sinh sử dụng Excel tính điểm và làm bài tập
Khi đã biết điểm trung bình rồi thì làm sao biết mình được học lực gì? Sau đây là chi tiết thông tin về cách xếp loại học lực tại Việt Nam. Học sinh phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chí để đạt:
- Xếp loại giỏi:
+ Điểm trung bình tất cả môn học từ 8.0 trở lên.
+ Điểm trung bình môn 1 trong 3 môn Toán, Văn, Ngoại ngữ bắt buộc từ 8.0 trở lên. Đối với học sinh trường chuyên, điểm trung bình môn chuyên phải từ 8.0 trở lên.
+ Không có môn học nào có điểm trung bình dưới 6.5.
+ Các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại Đ.
-800x474.jpg)
Bạn học sinh với điểm giỏi
Ví dụ: Bạn Hoa có số điểm như sau:
+ Trung bình tất cả môn học là 9.0.
+ Điểm trung bình môn toán, văn, ngoại ngữ lần lượt là 8.0, 7.0, 8.1.
+ Điểm trung bình các môn khác lớn hơn 6.5 và môn thể dục xếp loại Đ.
Vậy Hoa đủ điều kiện xếp loại giỏi.
- Xếp loại khá:
+ Điểm trung bình tất cả môn học từ 6.5 trở lên.
+ Điểm trung bình môn 1 trong 3 môn Toán, Văn, Ngoại ngữ bắt buộc từ 6.5 trở lên. Đối với học sinh trường chuyên, điểm trung bình môn chuyên phải từ 6.5 trở lên.
+ Không có môn học nào có điểm trung bình dưới 5.0.
+ Các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại Đ.
-800x400.jpg)
Các học sinh chăm chỉ làm bài
Ví dụ: Bạn Lan có số điểm như sau:
+ Trung bình tất cả môn học là 7.0.
+ Điểm trung bình môn toán, văn, ngoại ngữ lần lượt là 6.0, 6.5, 8.0.
+ Có điểm trung bình môn vật lý 4.8 và môn thể dục xếp loại Đ.
Vậy Lan chưa đủ điều kiện xếp khá vì có điểm trung bình môn vật lý dưới 5.0.
- Xếp loại trung bình:
+ Điểm trung bình tất cả môn học từ 5.0 trở lên.
+ Điểm trung bình môn 1 trong 3 môn Toán, Văn, Ngoại ngữ bắt buộc từ 5.0 trở lên. Đối với học sinh trường chuyên, điểm trung bình môn chuyên phải từ 5.0 trở lên.
+ Không có môn học nào có điểm trung bình dưới 3.5.
+ Các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại Đ.
-800x532.jpg)
Minh họa học sinh làm bài
Ví dụ: Bạn My có số điểm như sau:
+ Trung bình tất cả môn học là 7.0.
+ Điểm trung bình môn toán, văn, ngoại ngữ lần lượt là 6.5, 5.5, 7.0.
+ Điểm trung bình các môn khác lớn hơn 3.5 và môn thể dục xếp loại Đ.
Vậy My đủ điều kiện xếp loại trung bình.
- Xếp loại yếu: Điểm trung bình các môn học từ 3.5 trở lên và không có môn học nào điểm trung bình dưới 2.0.
-800x510.jpg)
Học sinh với điểm thấp
- Xếp loại kém: Các trường hợp còn lại.
- Cách tính và quy đổi điểm học phần:
Đối với cách tính này theo quy tác quy đổi từ thang điểm 10 thành thang điểm chữ, sau đó từ điểm chữ quy đổi sang thang điểm 4.
+ Loại đạt có phân mức, áp dụng cho các học phần được tính vào điểm trung bình học tập, bao gồm:
Loại xếp hạng |
Số điểm |
|---|---|
A |
8.5 - 10.0 |
B |
7.0 - 8.4 |
C |
5.5 - 6.9 |
D |
4.0 - 5.4 |
F |
Dưới 4.0 |
+ Đối với các môn không tính điểm trung bình, không phân mức, yêu cầu P từ 5.0 trở lên.
+ Một số môn xếp loại bằng chữ không được tính vào điểm trung bình học tập. Cụ thể:
Loại xếp hạng |
Nội dung |
|---|---|
I |
Điểm chưa hoàn thiện do được phép hoãn thi, kiểm tra. |
X |
Điểm chưa hoàn thiện do chưa đủ dữ liệu. |
R |
Điểm học phần được miễn học và công nhận tín chỉ. |
- Cách tính và quy đổi điểm trung bình học kỳ, năm học:
Theo quy định về quy chế đào tạo trình độ đại học ta có cách quy đổi điểm số như sau:
Điểm chữ |
Điểm quy đổi |
|---|---|
A |
4 |
B |
3 |
C |
2 |
D |
1 |
F |
0 |
Lưu ý:
- Những điểm không năm trong trường hợp trên thì không tính vào điểm trung bình học kỳ, năm học hoặc tích lũy.
- Các môn không nằm trong danh sách chương trình đào tạo cũng không được tính vào tiêu chí đánh giá kết quả học tập.
Điểm trung bình tích lũy theo tín chỉ được tính bằng tổng của điểm từng môn nhân với số tín chỉ của từng môn và chia cho tổng số tín chỉ (số tín chỉ của tất cả các môn). Các bạn tính theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân.
-800x600.jpg)
Công thức tính điểm trung bình tích lũy
Trong đó:
- A là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình tích lũy.
- ai là điểm của học phần thứ i.
- ni là số tín chỉ của học phần thứ i.
- n là tổng số học phần..
Một số môn không tính điểm trung bình là: Giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng.
- Ví dụ: Bạn Ngọc có bảng điểm một số môn như sau:
Môn học |
Số tín chỉ |
Hệ số 4 |
|---|---|---|
Toán cao cấp |
3 |
4 |
Tin học cơ sở |
2 |
2 |
Nguyên lý kế toán |
3 |
3 |
Điểm trung bình tích lũy của Ngọc là: (3 x 4 + 2 x 2 + 3 x 3) / (3 + 2 + 3) = 3.125.
Tính điểm đại học cũng là một trong những vấn đề được nhiều bạn học sinh quan tâm. Cách tính điểm cũng rất dễ và mỗi ngành có những cách tính khác nhau như: Tổng điểm các môn và điểm ưu tiên hoặc tổng điểm các môn nhân với điểm hệ số môn.
Bạn có thể tham khảo chi tiết tại bài viết Cách tính điểm đại học 2021 theo kết quả THPTQG và học bạ chuẩn nhất.
-800x532.jpg)
Học sinh thực hiện nộp hồ sơ vào trường đại học
Hy vọng sau khi tham khảo bài viết bạn sẽ có thể tự tính được điểm trung bình của mình. Cám ơn đã theo dõi, hẹn gặp lại ở những bài viết tiếp theo!
Trung Tâm Bảo Hành mở cửa suốt ĐT laptop PC Surface iMac Đồng Hồ có sẵn linh kiện thay ngay, giao hàng tận nhà khách hàng.