• 7:30 - 20:30
    Cả CN & Lễ
  • Lịch hẹn
  • TTBH gần bạn

Cảm biến áp suất PSAN-01CA-NPT1/8 Autonics

719,000₫ 769,000₫

Có chổ đậu ô tô (Có thể mất phí)

    Cửa hàng bạn đã chọn

    Còn hàng sẵn có xem ngay lấy liền

    PSAN-01CA-NPT1/8 – Cảm Biến Áp Suất Số Autonics 0–100kPa NPN 4–20mA

    Autonics PSAN-01CA-NPT1/8 là cảm biến áp suất kỹ thuật số thuộc dòng PSAN, được thiết kế để đo áp suất dương của khí nén và khí không ăn mòn trong các hệ thống tự động hóa. Model có dải áp suất định mức từ 0.0 đến 100.0kPa, tương đương khoảng 0–1bar, sử dụng cổng áp suất NPT1/8 lắp phía sau và nguồn cấp 12–24VDC. Giá trị áp suất được hiển thị trực tiếp trên màn hình số, giúp người vận hành vừa quan sát trạng thái thực tế vừa cài ngưỡng điều khiển ngay tại cảm biến.

    Điểm đáng chú ý của PSAN-01CA-NPT1/8 là cấu hình output kết hợp NPN open collector và ngõ ra analog dòng 4–20mA. Vì vậy thiết bị không chỉ thực hiện nhiệm vụ pressure switch để gửi tín hiệu ON/OFF tới PLC mà còn có thể truyền giá trị áp suất liên tục về analog input của PLC, bộ ghi dữ liệu hoặc thiết bị giám sát tương thích. Dòng PSAN còn được Autonics trang bị nhiều chức năng như zero-point adjustment, peak value monitoring, chattering prevention và forced output control để hỗ trợ commissioning và bảo trì.

    Cần phân biệt chính xác PSAN-01CA-NPT1/8 với các model gần giống. Ký hiệu 01 tương ứng dải áp suất tiêu chuẩn 0–100kPa; model PSAN-1... là dải tới 1,000kPa, còn PSAN-V01... dùng cho áp suất âm. Hậu tố NPT1/8 xác định chuẩn ren cổng áp suất, vì vậy không nên nhập nhầm với phiên bản R1/8 hoặc RC1/8 dù phần điện tử có thể tương tự.

     

    Thông số kỹ thuật chính Autonics PSAN-01CA-NPT1/8

    • Thương hiệu: Autonics
    • Model: PSAN-01CA-NPT1/8
    • Dòng sản phẩm: PSAN Series
    • Loại thiết bị: Digital Display Pressure Sensor
    • Kiểu áp suất: áp suất tiêu chuẩn / gauge pressure
    • Dải áp suất định mức: 0.0–100.0kPa
    • Dải hiển thị/cài đặt của nhóm 0–100kPa: khoảng -5.0 đến 110.0kPa
    • Độ phân giải hiển thị tối thiểu: 0.1kPa
    • Đơn vị hiển thị: MPa, kPa, kgf/cm², bar, psi
    • Môi chất áp dụng: không khí và khí không ăn mòn
    • Kiểu model: pneumatic type
    • Hướng cổng áp suất: lắp phía sau
    • Cổng áp suất: NPT1/8
    • Vật liệu cổng áp suất: đồng mạ nickel
    • Kiểu kết nối điện: connector type
    • Cáp connector: loại 2m theo phụ kiện phù hợp
    • Nguồn cấp: 12–24VDC ±10%
    • Ripple nguồn: tối đa 10% P-P
    • Ngõ ra điều khiển: NPN open collector
    • Ngõ ra analog: DC 4–20mA
    • Dòng tiêu thụ đối với phiên bản current output: tối đa khoảng 75mA
    • Repeatability: ±0.2% F.S. ± khoảng hiển thị tối thiểu
    • Thời gian đáp ứng: lựa chọn 2.5ms, 5ms, 100ms, 500ms hoặc 1000ms
    • Hysteresis: tối thiểu bằng khoảng hiển thị; có thể thay đổi trong hysteresis output mode
    • Cấu trúc bảo vệ: IP40
    • Nhiệt độ làm việc: -10 đến +50°C, không đóng băng
    • Nhiệt độ lưu trữ: -20 đến +60°C
    • Độ ẩm: 30–80%RH, không ngưng tụ
    • Vật liệu vỏ: polycarbonate
    • Khối lượng thiết bị: khoảng 80g
    • Khối lượng gồm bao bì: khoảng 165g
    • Phụ kiện tùy chọn phổ biến: cáp connector, bracket và nắp bảo vệ mặt trước tương thích

    PSAN-01CA-NPT1/8 không chỉ là cảm biến mà còn là một pressure switch số

    Trong một hệ khí nén thông thường, người dùng cần biết đường ống hiện có đủ áp suất hay không. Một pressure transmitter thuần analog có thể gửi giá trị 4–20mA về PLC, nhưng nếu chỉ cần cảnh báo áp thấp hoặc xác nhận áp đã đạt ngưỡng thì PLC lại phải thực hiện thêm phép so sánh.

    PSAN-01CA-NPT1/8 kết hợp cả hai nhiệm vụ. Phần cảm biến đo áp suất, bộ xử lý hiển thị giá trị và output NPN có thể chuyển trạng thái theo ngưỡng đặt. Đồng thời output 4–20mA cung cấp tín hiệu tỷ lệ với áp suất cho hệ thống cần giám sát liên tục.

    Cấu trúc này đặc biệt hữu ích trong máy tự động có PLC vì một cảm biến vừa có thể tạo điều kiện interlock vừa truyền giá trị process để hiển thị trên HMI.

    Dải 0–100kPa tương đương khoảng 0–1bar

    PSAN-01CA-NPT1/8 là model áp suất thấp. Dải 100kPa tương đương khoảng 1bar hoặc 14.5psi. Vì vậy thiết bị phù hợp với các đường khí áp thấp, kiểm tra chênh áp ứng dụng phù hợp, giám sát áp suất cấp cho cơ cấu nhỏ hoặc các quá trình cần độ phân giải 0.1kPa.

    Không nên dùng model này thay cho PSAN-1... trong hệ khí nén 0.5–0.7MPa thông thường nếu áp thực tế vượt dải của cảm biến. PSAN-1 series mới thuộc nhóm nominal range tới 1,000kPa.

    Gauge pressure: giá trị được tham chiếu theo áp suất khí quyển

    PSAN-01CA-NPT1/8 thuộc pneumatic gauge-pressure type. Khi đường áp không có áp suất dư so với môi trường xung quanh, thiết bị được đưa về vùng gần 0kPa. Đây là kiểu đo phổ biến trong hệ thống khí nén.

    Gauge pressure khác absolute pressure. Vì vậy khi ứng dụng yêu cầu đo áp suất tuyệt đối trong buồng kín hoặc quá trình chân không đặc biệt, cần chọn đúng loại cảm biến thay vì sử dụng giá trị gauge như absolute.

    NPT1/8 là chi tiết bắt buộc phải đối chiếu khi thay cảm biến

    Model này sử dụng ren NPT1/8. Autonics đồng thời sản xuất các biến thể PSAN với cổng R1/8 hoặc Rc1/8. Các chuẩn ren này không nên được xem là giống nhau chỉ vì cùng kích thước danh nghĩa 1/8 inch.

    Khi thay cảm biến trên máy cũ, cần kiểm tra chuẩn ren của fitting hiện tại. Việc cố siết một chuẩn ren không tương thích có thể làm hỏng ren, gây rò khí hoặc khiến thân cảm biến chịu lực cơ học không đúng.

    Ngõ ra NPN open collector dùng như thế nào?

    Ngõ ra NPN open collector được sử dụng phổ biến với PLC hỗ trợ kiểu input phù hợp. Người dùng thiết lập ngưỡng áp suất trên PSAN; khi điều kiện ON/OFF được đáp ứng, transistor output chuyển trạng thái.

    Ví dụ máy yêu cầu tối thiểu 60kPa để cylinder hoạt động. Cảm biến có thể được cấu hình để output chỉ ON khi áp suất đạt vùng yêu cầu. PLC nhận tín hiệu này trước khi cho phép chu trình máy tiếp tục.

    Khi thay cảm biến cần kiểm tra logic NPN/PNP. Những model PSAN có chữ P trong cấu hình output có thể sử dụng PNP, trong khi PSAN-01CA-NPT1/8 chính xác là phiên bản NPN.

    4–20mA cho phép PLC biết áp suất thực tế chứ không chỉ ON/OFF

    Output analog 4–20mA rất hữu ích khi hệ thống cần theo dõi xu hướng áp suất. PLC analog input có thể chuyển giá trị dòng thành kPa, bar hoặc phần trăm dải đo.

    Khác output NPN chỉ thể hiện điều kiện logic, 4–20mA cho biết quá trình đang ở 20kPa, 50kPa hay 90kPa. Dữ liệu này có thể được hiển thị trên HMI, ghi lịch sử hoặc dùng để phát hiện hệ khí đang suy giảm áp từ từ.

    Response 2.5ms đến 1000ms: chọn nhanh chưa chắc luôn tốt

    Autonics cho phép lựa chọn response time 2.5ms, 5ms, 100ms, 500ms hoặc 1000ms. Response nhanh phù hợp khi cần phát hiện biến động áp suất tức thời. Tuy nhiên trong một hệ có dao động khí hoặc xung áp liên tục, response quá nhanh có thể làm output thay đổi thường xuyên.

    Chọn 500ms hoặc 1000ms có thể giúp hệ thống ổn định hơn nếu chỉ cần xác nhận áp suất trung bình. Vì vậy thời gian đáp ứng nên được chọn dựa trên tính chất process thay vì luôn đặt mức thấp nhất.

    Chattering prevention giúp tín hiệu output ổn định hơn

    Khi áp suất dao động sát ngưỡng switching, output có thể ON/OFF liên tục. Hiện tượng này khiến PLC nhận tín hiệu không ổn định và relay hoặc cơ cấu phía sau có thể chuyển trạng thái quá nhiều.

    PSAN Series có chức năng chống chattering cùng khả năng thiết lập hysteresis. Người dùng có thể tạo khoảng chênh giữa điểm ON và OFF để tránh output rung quanh một giá trị duy nhất.

    Zero-point adjustment hỗ trợ đưa cảm biến về mốc ban đầu

    Sau thời gian sử dụng hoặc khi điều kiện môi trường thay đổi, màn hình có thể xuất hiện một sai lệch nhỏ quanh zero khi hệ thống đã xả áp. Chức năng zero-point adjustment cho phép hiệu chỉnh điểm 0 theo quy trình của Autonics.

    Tuy nhiên nếu sai lệch lớn, liên tục tăng hoặc không thể zero, cần kiểm tra đường ống có thực sự hết áp hay không trước khi kết luận phần tử cảm biến bị trôi.

    Peak value monitoring hữu ích khi tìm nguyên nhân áp suất bất thường

    Một số sự cố chỉ xảy ra rất nhanh, chẳng hạn áp tụt khi nhiều cylinder hoạt động cùng lúc. Người vận hành nhìn màn hình bằng mắt thường có thể không kịp nhận ra.

    Chức năng giám sát giá trị đỉnh của PSAN giúp theo dõi giá trị áp suất cao hoặc thấp đã xuất hiện trong quá trình vận hành, hỗ trợ việc phân tích nguồn khí và tải.

    Forced Output Control hỗ trợ commissioning và bảo trì

    Autonics trang bị forced output control mode cho dòng PSAN. Chức năng này hữu ích khi cần kiểm tra PLC hoặc wiring mà chưa muốn tạo áp suất thực trên đường ống.

    Kỹ thuật viên có thể kiểm tra đường tín hiệu đầu ra trong quá trình commissioning theo hướng dẫn của nhà sản xuất, từ đó phân biệt lỗi cảm biến với lỗi input PLC hoặc chương trình điều khiển.

    Môi chất của PSAN-01CA phải được hiểu đúng

    Trang chính thức cho PSAN-01CA-NPT1/8 xác định đây là pneumatic type dùng cho không khí và khí không ăn mòn. Không nên lấy mô tả “gas, liquid and oil” của PSAN fluid type rồi áp dụng cho model 01CA.

    Các model PSAN-L có cấu trúc cổng và vật liệu tiếp xúc khác, phù hợp hơn cho chất lỏng hoặc dầu không ăn mòn vật liệu inox được Autonics quy định. Đây là khác biệt quan trọng khi chọn thiết bị cho nước, dầu hoặc hóa chất.

    Ứng dụng của Autonics PSAN-01CA-NPT1/8

    Giám sát áp suất đường khí

    Thiết bị có thể xác nhận đường khí áp thấp đã đạt mức yêu cầu trước khi máy thực hiện chu trình.

    Kiểm tra áp suất đầu ra regulator

    PSAN có thể được lắp sau bộ điều áp để người vận hành theo dõi trực tiếp giá trị sau khi điều chỉnh.

    Giám sát hút – thổi trong thiết bị khí nén phù hợp

    Đối với phần áp suất dương trong phạm vi 0–100kPa, cảm biến có thể giám sát mức áp phát sinh trong các hệ thống thổi hoặc kiểm tra khí.

    Đưa tín hiệu áp suất về PLC

    NPN output phục vụ logic interlock, còn 4–20mA cho phép PLC theo dõi giá trị áp suất liên tục.

    Máy đóng gói và dây chuyền tự động

    Cảm biến có thể xác nhận nguồn khí hoặc trạng thái áp suất trước khi valve, cylinder hay cơ cấu khác được phép hoạt động.

    Những lỗi PSAN-01CA-NPT1/8 có thể gặp

    Các tình trạng dưới đây là những lỗi cảm biến áp suất và thiết bị điện tử công nghiệp nói chung có thể phát sinh do nguồn điện, thời gian sử dụng, va đập, nhiệt độ, môi chất, đấu dây, xung áp hoặc linh kiện. Đây không phải khẳng định Autonics PSAN-01CA-NPT1/8 có lỗi thiết kế hoặc chắc chắn sẽ gặp các vấn đề này.

    Cảm biến không lên màn hình

    Cần kiểm tra nguồn 12–24VDC, cực tính, connector và điện áp thực tế tại sensor. Nếu nguồn đúng nhưng thiết bị hoàn toàn không hoạt động, mạch nguồn nội bộ có thể cần kiểm tra.

    Màn hình hiển thị áp suất nhưng PLC không nhận output

    Phần đo có thể vẫn hoạt động trong khi wiring NPN, common, parameter output hoặc transistor output gặp vấn đề. Cần kiểm tra logic PLC trước khi thay cảm biến.

    Output NPN ON/OFF liên tục

    Áp suất có thể dao động ngay sát ngưỡng hoặc hysteresis đặt quá nhỏ. Response time quá nhanh cũng có thể khiến biến động nhỏ xuất hiện rõ trên output.

    Tín hiệu 4–20mA sai so với màn hình

    Cần kiểm tra scaling analog input PLC, wiring, common, điện trở tải và dải đo đã được cấu hình. Nếu PLC scale 0–1,000kPa trong khi cảm biến chỉ 0–100kPa thì giá trị sẽ sai theo tỷ lệ dù sensor hoàn toàn bình thường.

    Hiển thị không về 0 khi đã xả áp

    Trước tiên cần bảo đảm đường ống thực sự thông với khí quyển và không còn áp dư. Nếu sai lệch nhỏ có thể thực hiện zero-point adjustment theo hướng dẫn. Sai lệch lớn hoặc thay đổi bất thường cần kiểm tra phần tử sensing.

    Giá trị nhảy liên tục

    Nguyên nhân có thể đến từ áp suất thực tế dao động, rung đường ống, nguồn DC nhiễu, connector tiếp xúc kém hoặc response setting chưa phù hợp.

    Rò khí tại chân NPT1/8

    Cần kiểm tra fitting, chuẩn ren, vật liệu làm kín và tình trạng ren. Không nên tiếp tục tăng lực siết khi đang dùng sai chuẩn ren vì có thể làm hỏng cổng áp suất.

    Đã có áp nhưng màn hình vẫn gần 0

    Có thể đường dẫn tới sensor bị tắc, fitting lắp sai, áp thực tế không tới cảm biến hoặc phần tử sensing bị hư. Cần so sánh với đồng hồ áp suất chuẩn trước khi kết luận.

    Cảm biến hư sau khi lắp vào chất lỏng

    PSAN-01CA-NPT1/8 là pneumatic type dành cho không khí và khí không ăn mòn. Nếu ứng dụng là chất lỏng hoặc dầu cần kiểm tra dòng PSAN fluid type phù hợp thay vì sử dụng model khí nén này.

    Quy trình khoanh vùng sự cố PSAN-01CA-NPT1/8

    • Bước 1: xác nhận nguồn 12–24VDC và cực tính.
    • Bước 2: kiểm tra connector, dây và common.
    • Bước 3: xác nhận môi chất là không khí hoặc khí không ăn mòn.
    • Bước 4: xác nhận áp suất nằm trong dải 0–100kPa.
    • Bước 5: kiểm tra fitting NPT1/8 và tình trạng rò khí.
    • Bước 6: so sánh số hiển thị với đồng hồ áp suất chuẩn.
    • Bước 7: kiểm tra setting NPN, hysteresis và response time.
    • Bước 8: kiểm tra riêng tín hiệu analog 4–20mA và scaling PLC.
    • Bước 9: chỉ kiểm tra phần cứng cảm biến sau khi các yếu tố ngoài đã được loại trừ.

    Những hạng mục có thể cần kiểm tra, sửa chữa hoặc thay thế

    • Connector: kiểm tra lỏng, oxy hóa hoặc đứt dây.
    • Mạch nguồn 12–24VDC: kiểm tra khi cảm biến mất hoàn toàn hiển thị.
    • Pressure sensing element: kiểm tra khi giá trị lệch lớn hoặc không thay đổi theo áp.
    • Cổng NPT1/8: kiểm tra ren, rò khí và biến dạng cơ khí.
    • Mạch khuếch đại tín hiệu: kiểm tra khi giá trị đo không ổn định dù áp chuẩn ổn định.
    • Output NPN: kiểm tra khi màn hình đúng nhưng PLC không nhận trạng thái.
    • Mạch analog 4–20mA: kiểm tra khi dòng output không tỷ lệ với giá trị hiển thị.
    • Phím cài đặt: kiểm tra khi không thay đổi được parameter.
    • Màn hình: kiểm tra khi mất segment hoặc hiển thị không đầy đủ.
    • PCB: kiểm tra cháy, oxy hóa, nứt mối hàn hoặc hư linh kiện do nguồn điện.

    Những điểm dễ nhập sai về PSAN-01CA-NPT1/8

    • Dải chính xác là 0.0–100.0kPa, không phải 1,000kPa.
    • Đây là positive/gauge pressure, không phải vacuum model.
    • Độ phân giải hiển thị của nhóm này là 0.1kPa.
    • Môi chất chính thức của model pneumatic là không khí và khí không ăn mòn.
    • Không nên gán khả năng đo dầu/chất lỏng của PSAN-L cho PSAN-01CA.
    • Cổng áp suất chính xác là NPT1/8.
    • Nguồn cấp 12–24VDC ±10%.
    • Ngõ ra điều khiển là NPN open collector.
    • Có analog current output DC 4–20mA.
    • Response selectable: 2.5, 5, 100, 500 hoặc 1000ms.
    • Repeatability ±0.2% F.S. ± minimum display interval.
    • Cấp bảo vệ IP40.
    • Nhiệt độ sử dụng -10 đến +50°C.
    • Không nhầm PSAN-01CA với PSAN-01CPA phiên bản PNP.
    • Không nhầm với PSAN-V01... áp suất âm hoặc PSAN-C01... áp suất compound.

    FAQ – Autonics PSAN-01CA-NPT1/8

    PSAN-01CA-NPT1/8 đo áp suất bao nhiêu?

    Dải áp suất định mức từ 0.0 đến 100.0kPa, tương đương khoảng 0–1bar.

    Đây có phải cảm biến chân không không?

    Không. Đây là model áp suất dương tiêu chuẩn. Các model PSAN-V01 thuộc nhóm áp suất âm.

    Cảm biến dùng ren gì?

    Cổng áp suất của model này là NPT1/8 và nằm phía sau thân cảm biến.

    PSAN-01CA-NPT1/8 là NPN hay PNP?

    Model chính xác này sử dụng NPN open collector. Các phiên bản PSAN-01CPA sử dụng PNP nên không nên nhầm hai mã.

    Có ngõ ra analog không?

    Có. Tùy chọn I/O của PSAN-01CA-NPT1/8 là current output DC 4–20mA.

    Nguồn cấp bao nhiêu?

    12–24VDC ±10%, ripple tối đa 10% P-P.

    Thời gian phản hồi bao nhiêu?

    Có thể chọn 2.5ms, 5ms, 100ms, 500ms hoặc 1000ms tùy yêu cầu quá trình.

    PSAN-01CA-NPT1/8 đo nước hoặc dầu được không?

    Không nên gán khả năng này cho model 01CA. Trang model chính thức xác định đây là pneumatic type dùng cho không khí và khí không ăn mòn. Với chất lỏng hoặc dầu cần chọn PSAN fluid-type phù hợp.

    Có chức năng chỉnh zero không?

    Có. Dòng PSAN được Autonics trang bị zero-point adjustment cùng peak value monitoring và chattering prevention.

    Khi PLC đọc 4–20mA sai nhưng màn hình đúng thì kiểm tra gì?

    Cần kiểm tra dây analog, common, loại analog input của PLC và scaling 4–20mA theo dải 0–100kPa trước khi xác định mạch analog của cảm biến hỏng.

    Kiểm tra, sửa chữa Autonics PSAN-01CA-NPT1/8 tại Viện Máy Tính

    Autonics PSAN-01CA-NPT1/8 là cảm biến áp suất kỹ thuật số dải 0–100kPa dành cho khí nén và khí không ăn mòn, sử dụng nguồn 12–24VDC, cổng NPT1/8 phía sau, output NPN open collector và tín hiệu analog 4–20mA. Khả năng lựa chọn response time cùng các chức năng zero adjustment, peak monitoring và chống chattering giúp thiết bị phù hợp với nhiều hệ thống tự động hóa cần giám sát áp suất thấp.

    Khi PSAN-01CA-NPT1/8 gặp tình trạng mất hiển thị, số đo không về zero, output NPN không phản hồi, tín hiệu 4–20mA sai, giá trị dao động hoặc rò khí tại cổng NPT1/8, nên kiểm tra nguồn, connector, đường khí, fitting, setting và PLC trước khi kết luận phần tử cảm biến hoặc PCB bị hỏng.

    Nếu cần kiểm tra mạch nguồn, phần tử đo áp suất, cổng NPT1/8, mạch NPN open collector, analog output 4–20mA, màn hình, phím cài đặt, connector hoặc PCB của Autonics PSAN-01CA-NPT1/8, khách hàng có thể liên hệ Trung tâm bảo hành Viện Máy Tính để được kiểm tra tình trạng, sửa chữa hoặc đề xuất thay thế hạng mục phù hợp.

    Hotline Viện Máy Tính: 0967891080

    Xem thêm ↓

    Cần tuyển kỹ thuật thay thế ĐT laptop PC làm tại nhà, tặng đồng phục đồ nghề trọn gói 10.000.000đ đặt lịch pv ngay không cần HS đặt lịch hẹn trên zalo hoặc ĐK nhận việc chỉ 1 Phút

    Viện máy tính nhận đào tạo học viên miễn học phí 1 kèm 1, có phụ cấp, bao ra nghề

    © 2027. Trungtambaohanh.com Thay Pin Điện Thoại Laptop, Phone PAD PC lấy liền
    Công Ty Cổ Phần Máy Tính VIỆN - GPĐKKD: 0305916372 do sở KHĐT TP.HCM cấp ngày 18/07/2008 ĐT: 028.3844.2008