Bài viết tổng hợp các kiến thức về câu điều kiện loại 3 trong tiếng Anh bao gồm khái niệm, cấu trúc, cách dùng, đảo ngữ và các lưu ý đặc biệt. Hãy cùng theo dõi nhé!
Trong tiếng Anh, câu điều kiện loại 3 được sử dụng để đề cập đến một điều kiện không thể xảy ra và một kết quả có thể xảy ra trong quá khứ. Khi người nói dùng câu điều kiện loại 3 để thể hiện sự nuối tiếc vì đã quá muộn để điều kiện hoặc kết quả đó có thể xảy ra vì vậy những câu này chỉ là giả thuyết và không thực tế.

Định nghĩa câu điều kiện loại 3
Mệnh đề điều kiện |
Mệnh đề chính |
|
Công thức |
S + Had + Vpp |
S + would (could, might..) have + Vpp |
Ví dụ |
If he had studied hard last week. (Nếu anh ấy học hành chăm chỉ vào tuần trước). |
He could have passed the exam.(Anh ấy đã có thể vượt qua bài kiểm tra). |
Trong đó: Vpp là dạng quá khứ phân từ của động từ (Verb Past Participle): V-ed hoặc cột thứ 3 trong bảng động từ bất quy tắc.
- Cấu trúc
Had + S + Vpp, S + Would have Vpp
Ví dụ: Had he driven carefully, the accident wouldn't have happened. = If he had driven carefully, the accident wouldn't have happened. (Nếu anh ấy lái xe cẩn thận, tai nạn đã không xảy ra).

Cấu trúc đảo ngữ của câu điều kiện loại 3
- Những trường hợp khác:
Unless = If...not (Trừ phi, nếu...không)
Những cụm từ đồng nghĩa có thể thay cho IF trong câu điều kiện:
Cụm tiếng Anh |
Nghĩa tiếng Việt |
Suppose/ Supposing |
Giả sử như |
In case |
Trong trường hợp |
Even if |
Ngay cả khi, cho dù |
As long as/ So long as/ Provided (that)/ On condition (that) |
Miễn là, với điều kiện là |
Without |
Không có |
Ví dụ:
- Suppose you won the lottery, what would you do? (Giả sử bạn trúng số độc đắc, bạn sẽ làm gì?).
- Without the bouy, I could have drowned = If there were no bouy, I could have drowned. (Nếu không có cái phao, có lẽ tôi đã chìm mất rồi).
Lưu ý:
- Cả ‘would’ và ‘had’ đều có thể viết tắt thành ‘d’ nên cách đơn giản phân biệt là ‘would’ không xuất hiện ở mệnh đề if chỉ có ‘had’ ở mệnh đề chính thôi.
- Bổ ngữ có thể không có, tùy ý nghĩa của câu.
- Mệnh đề IF và mệnh đề chính có thể đổi vị trí cho nhau.

Lưu ý về câu điều kiện loại 3
Trong tiếng Anh, câu điều kiện loại 3 được dùng để mô tả một hành động, sự việc trong quá khứ không xảy ra.
Ví dụ: If I had known you were in hospital, I would have visited you. (Nếu tôi biết bạn đã nhập viện thì tôi đã đến thăm bạn rồi).
=> Điều kiện “biết” đã không xảy ra nên hành động “đến thăm ở viện đã không xảy ra”.

If loại 3 diễn tả sự việc đã không xảy ra trong quá khứ
Trong tiếng Anh, câu điều kiện loại 3 sử dụng ‘might’ dùng để mô tả một hành động, sự việc có thể đã xảy ra trong quá khứ nhưng không chắc chắn.
Ví dụ: If you hadn't reminded me, I might have forgotten. (Nếu bạn không nhắc, có lẽ tôi đã quên rồi).
=> Sự việc "nhớ" không chắc chắn sẽ xảy ra trong quá khứ kể cả khi điều kiện được đề cập là “nhắc” có thật.

If loại 3 diễn tả sự việc có thể xảy ra ở quá khứ nhưng không chắc chắn
Trong tiếng Anh, câu điều kiện loại 3 sử dụng ‘could’ dùng để mô tả một hành động, sự việc đủ điều kiện xảy ra trong quá khứ nếu điều kiện nói tới xảy ra.
Ví dụ: If I had saved enough money, I could have bought a new laptop. (Nếu tôi đã tiết kiệm đủ tiền, thì tôi đã có thể mua một chiếc laptop mới).
=> Ta thấy được sự việc "mua laptop mới" đã đủ điều kiện để xảy ra nếu điều kiện nói tới "tiết kiệm đủ tiền" xuất hiện.

If loại 3 diễn tả sự việc đủ điều kiện xảy ra trong quá khứ
Câu hỏi dưới dạng câu điều kiện loại 3 được dùng để hỏi về một quan điểm của một người khác trong tình huống không hề xảy ra trong quá khứ với cấu trúc:
What would you have done if…?
Ví dụ: What would you have done if your mom hadn’t been there? (Bạn sẽ làm gì nếu lúc đó mẹ bạn không ở đấy?).

Câu hỏi dưới dạng câu điều kiện loại 3
Để thể hiện sự hối hận của bản thân khi đã làm một điều gì đó trong quá khứ và mong ước một chiều hướng khác xảy ra thay thế, ta dùng câu điều kiện loại 3 với cấu trúc:
If I had known…
Ví dụ: If I had known this class was boring, I wouldn’t have registered to come here. (Nếu tôi biết lớp học này buồn chán như vậy, tôi đã không đăng ký để tham gia).

Thể hiện sự hối hận về một hành động đã xảy ra trong quá khứ
Trong tiếng Anh, câu điều kiện loại 3 còn dùng để phê bình ai đó hoặc chỉ ra một lỗi sai.
Ví dụ: If you hadn’t watch TV so late last night, you wouldn’t have been late this morning. (Nếu bạn không xem tivi quá muộn vào tối qua thì bạn đã không bị muộn vào sáng nay).

If loại 3 dùng để phê bình một lỗi sai của ai đó
- Trong mệnh đề chứa kết quả, để nhấn mạnh tính liên tục và lâu dài của hành động đang diễn ra trong quá khứ ở ta dùng 'would have been V_ing'.
Công thức |
If + S + had + Vpp, S + would/ could/ should + have been + V_ing |
Ví dụ |
If you had gone home earlier, you could have been joining that festival last weekend. (Nếu bạn về nhà sớm hơn, bạn có thể đang tham gia được lễ hội đó vào cuối tuần vừa rồi). |
- Trong mệnh đề chứa kết quả, để nhấn mạnh đến kết quả xảy ra ở hiện tại câu thường chứa now) ta dùng 'would V_inf'.
Công thức |
If + S + had + Vpp, S + would/ could/ should + V_inf |
Ví dụ |
If you had listened to my advice, you could be happier now. (Nếu bạn lắng nghe lời khuyên của tôi, bây giờ bạn có thể vui vẻ hơn). |
Trong mệnh đề chứa điều kiện, để nhấn mạnh sự việc đang xảy ra liên tục ở quá khứ, ta chia dạng quá khứ hoàn thành tiếp diễn.
Công thức |
If + S + had (not) + been + V_ing, S + would/ could/ should + have + Vpp |
Ví dụ |
If I had not been working the whole week, I would have travelled with my family. (Nếu tôi không làm việc suốt tuần, tôi đã đi du lịch với gia đình). |
- Các động từ dùng trong câu điều kiện loại 3 hầu hết ở dạng quá khứ phân từ, vì thế nên thuộc bảng động từ bất quy tắt để chia đúng động từ.
- Mẹo để nhớ nhanh công thức câu điều kiện loại 3 đó là bạn hãy lùi câu điều kiện loại 2 về 1 thì.
- Chú ý các biến thể của câu điều kiện loại 3.

Lưu ý khi sử dụng câu điều kiện loại 3
Để sử dụng But for/Without + Noun phrase thay thế cho mệnh đề 'If" bắt buộc bạn phải hiểu nghĩa của mệnh đề xem có phù hợp hay không, sau đó có thể áp dụng theo công thức sau:
But for/ Without/ Thanks to + Noun/ V-ing/ The fact that
Cần xác định danh từ chính, hoặc động từ hoặc việc làm chính ở mệnh đề If rồi mới có thể thay đổi sao cho phù hợp với cấu trúc.
Ví dụ: If he hadn’t lent us the book, we wouldn’t have been able to review for the exam. (Nếu anh ấy không cho chúng tôi mượn quyển sách, chúng tôi đã không thể ôn tập cho kỳ kiểm tra).
=> But for/ Without his book, we wouldn’t have been able to review for the exam.

Sử dụng But for / Without thay thế If
Để các kiến thức được ghi nhớ và vận dụng tốt, Thế Giới Di Động đã tổng hợp và mang đến bộ bài tập tự luyện về câu điều kiện loại 3 kèm đáp án giúp các bạn luyện tập.

Bài tập tự luyện về câu điều kiện loại 3 (có đáp án)
Hy vọng sau khi tham khảo bài viết này bạn đã có những kiến thức về thì hiện tại hoàn thành trong tiếng Anh. Chúc các bạn học tiếng Anh hiệu quả và thành công!
Trung tâm đào tạo kỹ thuật bảo hành điện thoại – máy tính bảng, laptop, đồng hồ thông minh, máy giặt, đồ điện chưa phân vào đâu: máy pha cà phê, máy tưới, thiết bị gia dụng tận nhà cho khách hàng.