• 7:30 - 20:30
    Cả CN & Lễ
  • Lịch hẹn
  • TTBH gần bạn
Câu hỏi đuôi (Tag Question) trong tiếng Anh: Cấu trúc, cách dùng

Câu hỏi đuôi (Tag Question) trong tiếng Anh: Cấu trúc, cách dùng

960,800₫ 1,010,800₫

Có chổ đậu ô tô (Có thể mất phí)

    Cửa hàng bạn đã chọn

    Còn hàng sẵn có xem ngay lấy liền

    Cung cấp khái niệm và cấu trúc của câu hỏi đuôi trong tiếng Anh, cách dùng câu hỏi đuôi và các trường hợp đặc biệt của dạng ngữ pháp này. Click vào xem ngay nhé!

    Câu hỏi đuôi là một trong những ngữ pháp quan trọng mà bạn cần phải nắm vững khi muốn cải thiện khả năng sử dụng tiếng Anh của mình. Bạn thường cảm thấy khó khăn khi làm các bài tập về câu hỏi đuôi. Bài viết sau sẽ cung cấp cho bạn thông tin về cấu trúc, cách dùng của câu hỏi đuôi cũng một số bài tập ví dụ về ngữ pháp quan trọng này.

    1. Câu hỏi đuôi (Tag Question) là gì?

    Câu hỏi đuôi là câu hỏi ngắn được thêm vào cuối một câu nói trong khi đàm thoại, câu trả lời dạng YES/NO nhưng mang sắc thái ý nghĩa khác nhau.

    Chức năng của câu hỏi đuôi dùng để xác nhận lại thông tin mà người nói đưa ra là đúng hay sai.

    Ví dụ: You live near here, don’t you? - Yes, I do. (Bạn sống ở gần đó đúng không? - Đúng rồi).

    Câu hỏi đuôi là một ngữ pháp quan trọng trong tiếng Anh

    Câu hỏi đuôi là một ngữ pháp quan trọng trong tiếng Anh

    Lưu ý:

    - Phần hỏi đuôi luôn viết tắt.

    - Nếu người hỏi xuống giọng ở cuối câu hỏi thì thực sự họ không muốn hỏi mà là đang trông chờ người nghe đồng ý với điều mình nói.

    - Nếu người hỏi lên giọng ở câu hỏi đuôi thì tức là người nói muốn biết thông tin từ người nghe.

    2. Cấu trúc câu hỏi đuôi trong tiếng Anh

    Quy tắc xây dựng câu hỏi đuôi

    Mệnh đề chính

    Câu hỏi đuôi

    Thể khẳng định

    Thể phủ định

    Thể phủ định

    Thể khẳng định

    Trợ động từ (be, do, have,...)

    Sử dụng trợ động từ (be, do, have,...)

    Động từ khiếm khuyết (will, shall, can, could, would, should, may, might, must)

    Sử dụng động từ khiếm khuyết (will, shall, can, could, would, should, may, might, must).

    Mệnh đề chính không chứa trợ động từ hoặc động từ khiếm khuyết

    Bạn sử dụng trợ động từ (do, does, did) cho câu hỏi đuôi.

    - Công thức chung

    S + V + O, trợ động từ + đại từ chủ ngữ của S?

    Cấu trúc câu hỏi đuôi theo các thì

    Thì hiện tại đơn

    - Đối với TO BE: IS, AM, ARE.

    - Đối với động từ thường: mượn trợ động từ DO hoặc DOES tùy theo chủ ngữ.

    – You drink tea every day, don't you? (Bạn uống trà mỗi ngày, đúng không?)

    – You are worry, aren’t you? (Bạn đang lo lắng, phải không?)

    Thì quá khứ đơn

    - Đối với động từ thường: mượn trợ động từ DID.

    - Đối với TO BE: WAS hoặc WERE.

    – You were at home last night, weren't you? (Tối qua bạn ở nhà, phải không?)

    – Daniel wrote this report, didn't he? (Daniel đã viết báo cáo này, đúng không?)

    Thì hiện tại hoàn thành hoặc hiện tại hoàn thành tiếp diễn

    - Mượn trợ động từ HAVE hoặc HAS.

    – Sam has just bought a new bicycle, hasn’t she? (Sam vừa chiếc xe đạp mới, đúng không?)

    – It has been raining hard for an hour, hasn't it? (Trời mưa to suốt một tiếng rồi, đúng không?)

    Thì quá khứ hoàn thành hoặc quá khứ hoàn thành tiếp diễn

    - Mượn trợ động từ HAD.

    – By the age of twenty - five, Ginny had written five best - sellers, hadn't she? (Đến năm hai mươi lăm tuổi, Ginny đã viết được năm cuốn sách bán rất chạy, phải không?)

    - Hermione had been waiting for the bus for an hour when it arrived, hadn't she? (Hermione đã đợi xe buýt cả tiếng đồng hồ khi nó đến, phải không?)

    Thì tương lai đơn

    – It will rain, won’t it? (Trời sẽ mưa, phải không?)

    - Draco will arrived, won't it? (Draco sẽ đến, đúng không?)

    Cấu trúc câu hỏi đuôi động từ thường

    - Mệnh đề khẳng định, câu hỏi đuôi phủ định

    S + V(s/es/ed)…, don’t/ doesn’t/ didn’t + S?

    Ví dụ: You draw this painting, don’t you? (Bạn vẽ bức tranh này, đúng không?).

    Hình minh họa cấu trúc câu hỏi đuôi động từ thường

    Hình minh họa cấu trúc câu hỏi đuôi động từ thường

    - Mệnh đề phủ định, câu hỏi đuôi khẳng định

    S + don’t/ doesn’t/ didn’t + V…., do/ does/ did + S?

    Ví dụ: Ron doesn’t have any pencil, does he? (Ron không có bất cứ cây bút chì nào đúng không?).

    Cấu trúc câu hỏi đuôi động từ khuyết thiếu

    - Mệnh đề khẳng định, câu hỏi đuôi phủ định

    S + modal verb…, modal verb + not + S?

    Ví dụ: Lily can swim, can’t she? (Lily biết bơi đúng không?).

    Hình minh họa cấu trúc câu hỏi đuôi động từ khuyết thiếu

    Hình minh họa cấu trúc câu hỏi đuôi động từ khuyết thiếu

    - Mệnh đề phủ định, câu hỏi đuôi khẳng định

    S + modal verb + not…, modal verb + S?

    Ví dụ: Jun won’t go to Hue next week, will he? (Jun sẽ không đi Huế vào tuần tới, phải không?).

    Cấu trúc câu hỏi đuôi động từ đặc biệt

    Động từ đặc biệt là loại động từ khi chuyển sang câu phủ định, bạn chỉ cần thêm “not” vào sau động từ, còn khi chuyển sang câu nghi vấn, bạn đưa động từ này lên trước chủ ngữ.

    - Mệnh đề khẳng định, câu hỏi đuôi phủ định

    S + special verb…, special verb + not + S?

    Ví dụ: Kate has arrived, hasn’t she? (Kate không đến, đúng không?).

    Hình minh họa cấu trúc câu hỏi đuôi động từ đặc biệt

    Hình minh họa cấu trúc câu hỏi đuôi động từ đặc biệt

    - Mệnh đề phủ định, câu hỏi đuôi khẳng định

    S + special verb + not…, special verb + S?

    Ví dụ: You’re not married, are you? (Bạn chưa kết hôn, đúng không?).

    3. Cách dùng câu hỏi đuôi trong tiếng Anh

    Hỏi để lấy thông tin

    Người hỏi sử dụng câu hỏi đuôi để xác minh thông tin đưa ra là đúng hay sai. Cấu trúc được sử dụng cho cách dùng này là mệnh đề chính ở dạng khẳng định, câu hỏi đuôi ở dạng phủ định và ngược lại, lên giọng ở cuối câu.

    Ví dụ: The Potter got the letter, didn’t they? (Gia đình Potter đã nhận được thư, phải không?).

    Câu hỏi đuôi dùng để lấy thông tin

    Câu hỏi đuôi dùng để lấy thông tin

    Hỏi để xác nhận thông tin

    Người hỏi sử dụng câu hỏi đuôi để hỏi xem liệu người nghe có đồng ý với thông tin mà người nói đưa ra hay không, xuống giọng ở cuối câu.

    Cấu trúc được sử dụng cho cách dùng này là mệnh đề chính ở dạng khẳng định, câu hỏi đuôi ở dạng phủ định và ngược lại.

    Ví dụ: The picture is so beautiful, isn’t it? (Bức tranh thật đẹp nhỉ?).

    Câu hỏi đuôi dùng để xác nhận thông tin

    Câu hỏi đuôi dùng để xác nhận thông tin

    4. Các trường hợp đặc biệt về cấu trúc câu hỏi đuôi

    Đối với động từ “Am”

    Khi câu dùng “I am” thì câu hỏi đuôi sẽ phải dùng là “aren’t I”. Ngược lại, khi mệnh đề dùng “I am not” thì câu hỏi đuôi sẽ phải là “am I”.

    Ví dụ:

    - I’m right, aren’t I? (Tôi đúng, phải không?).

    - I am not wrong, am I? (Tôi không sai, đúng không?).

    Cấu trúc câu hỏi đuôi đối với động từ “Am”

    Cấu trúc câu hỏi đuôi đối với động từ “Am”

    Đối với động từ khiếm khuyết “Must”

    Khi “must” được sử dụng để chỉ sự cần thiết ở mệnh đề khẳng định thì ta dùng “needn’t” cho câu hỏi đuôi.

    Ví dụ: They must study hard, needn’t they? (Họ cần phải học hành chăm chỉ, phải không?).

    Khi “must” được sử dụng để chỉ sự cấm đoán ở mệnh đề phủ định thì ta dùng “must” cho câu hỏi đuôi.

    Ví dụ: You mustn’t come late, must you? (Bạn không được đi trễ, phải không?).

    Cấu trúc câu hỏi đuôi đối với động từ khiếm khuyết

    Cấu trúc câu hỏi đuôi đối với động từ khiếm khuyết

    Khi “must” được sử dụng để chỉ sự cần thiết trong mệnh đề khẳng định ở hiện tại thì ta dùng động từ TO BE hoặc trợ động từ cho câu hỏi đuôi. Bạn định bằng cách dựa vào động từ theo sau "must".

    Ví dụ: He must be a very intelligent student, isn’t he? (Anh ấy ắt là một người học sinh rất thông minh, đúng không?).

    Khi “must” được sử dụng để chỉ sự dự đoán ở quá khứ “must + have + V3/ed” thì ta dùng “have/has” cho câu hỏi đuôi.

    Ví dụ: You must have stolen my bike, haven’t you? (Bạn đã lấy cắp chiếc xe đạp của tôi, đúng không?).

    Đối với động từ “Have to”

    Khi mệnh đề sử dụng động từ khuyết thiếu “have/ has/ had to” thì ta dùng trợ động từ “do/ does/ did” cho câu hỏi đuôi.

    Ví dụ: My child had to go to school yesterday, didn’t he? (Hôm qua con trai tôi phải đến trường đúng không?).

    Cấu trúc câu hỏi đuôi đối với động từ

    Cấu trúc câu hỏi đuôi đối với động từ

    Đối với động từ “Let”

    Khi câu nói đi trước bắt đầu bằng “Let’s…” trong câu gợi ý thì câu hỏi đuôi sẽ là “shall we?”.

    Ví dụ: Let’s have a rest, shall we? (Chúng ta nghỉ ngơi một chút nhé!).

    Khi câu nói đi trước bắt đầu bằng “Let” trong câu xin phép “Let somebody do something” thì ta dùng “will you?” cho câu hỏi đuôi.

    Ví dụ: Let me have some drinks, will you? (Cho tôi chút đồ uống, được không?).

    Cấu trúc câu hỏi đuôi đối với động từ

    Cấu trúc câu hỏi đuôi đối với động từ

    Khi câu nói đi trước bắt đầu bằng “Let” trong câu đề nghị giúp người khác (let me), ta dùng “may I?” cho câu hỏi đuôi.

    Ví dụ: Let me help you do it, may I? (Để mình giúp cậu làm, được chứ?).

    Đối với câu mệnh lệnh

    Khi câu đi trước dùng để diễn tả lời mời thì ta dùng “won’t you” cho câu hỏi đuôi.

    Ví dụ: Drink some coffee, won’t you? (Mời bạn uống chút cà phê nhé?).

    Khi câu đi trước dùng để diễn tả sự nhờ vả thì ta dùng “will you” cho câu hỏi đuôi.

    Ví dụ: Take it away now, will you? (Vứt dùm mình nhé?).

    Cấu trúc câu hỏi đuôi đối với câu mệnh lệnh

    Cấu trúc câu hỏi đuôi đối với câu mệnh lệnh

    Khi câu đi trước dùng để diễn tả sự ra lệnh thì ta dùng “can/ could/ would you” cho câu hỏi đuôi.

    Ví dụ: Wait for me a minute, will you? (Chờ tôi một phút nữa được không?).

    Đối với câu mệnh lệnh phủ định chỉ được dùng “will you” cho câu hỏi đuôi.

    Ví dụ: Don’t marry her, will you? (Con sẽ không cưới con bé đó chứ?).

    Đối với câu có đại từ bất định chỉ người

    Chúng ta dùng đại từ “they” trong câu hỏi đuôi khi chủ ngữ trong câu nói đi trước là: someone/somebody, everyone/everybody, no one/ nobody, none.

    Ví dụ:

    - Someone told you, didn’t they? (Ai đó đã nói với bạn, đúng không?).

    - Somebody wanted a drink, didn’t he? (Ai đó muốn uống một ly, đúng không?).

    Cấu trúc câu hỏi đuôi đối với câu có đại từ bất định chỉ người

    Cấu trúc câu hỏi đuôi đối với câu có đại từ bất định chỉ người

    Tuy nhiên, nếu chủ ngữ là những đại từ mang tính phủ định như no one, nobody, none thì phần câu hỏi đuôi sẽ ở thể khẳng định.

    Ví dụ:

    - No one knew the truth, did they? (Không ai biết sự thật, phải không?).

    - Nobody remembered my date of birth, did they? (Không ai nhớ ngày sinh của tôi hết, phải không?).

    Đối với câu có đại từ bất định chỉ vật

    Chúng ta dùng đại từ “it” trong câu hỏi đuôi khi chủ ngữ trong câu đi trước là: nothing, something, everything

    Ví dụ:

    - Nothing is wrong, is it? (Không có gì là sai, đúng không?).

    - Everything is okay, isn’t it? (Mọi thứ đều tốt đẹp phải không?).

    Cấu trúc câu hỏi đuôi đối với câu có đại từ bất định chỉ vật

    Cấu trúc câu hỏi đuôi đối với câu có đại từ bất định chỉ vật

    Đối với câu có chủ ngữ mang tính chất phủ định

    Với những câu trần thuật có chứa các từ phủ định như: neither, none, no one, nobody, nothing, scarcely, barely, hardly, hardly ever, seldom thì phần câu hỏi đuôi sẽ ở thể khẳng định.

    Ví dụ: Peter hardly ever goes to parties, does he? (Peter hầu như không bao giờ đi dự tiệc tùng, phải không?).

    Cấu trúc câu hỏi đuôi đối với câu có chủ ngữ mang tính chất phủ định

    Cấu trúc câu hỏi đuôi đối với câu có chủ ngữ mang tính chất phủ định

    Đối với câu cảm thán

    Chúng ta lấy danh từ trong câu đổi thành đại từ chủ ngữ, đồng thời dùng trợ động từ phía trước là: is, are, am khi mệnh đề chính là một câu cảm thán.

    Ví dụ:

    - Such a handsome guy, isn’t he? (Đúng là một chàng trai đẹp, đúng không?).

    - What an awful day, is it? (Đúng là một ngày tồi tệ, đúng không?).

    Cấu trúc câu hỏi đuôi đối với câu cảm thán

    Cấu trúc câu hỏi đuôi đối với câu cảm thán

    Đối với câu có “used to” (đã từng)

    Chúng ta dùng trợ động từ “did” cho câu hỏi đuôi khi mệnh đề chính sử dụng cấu trúc “used to” để diễn tả thói quen, hành động đã từng xảy ra trong quá khứ và khi đó ta xem “used to” là một động từ chia ở thì quá khứ.

    Ví dụ:

    - Oliver used to study in this school, didn’t he? (Oliver đã từng học ở trường này, đúng không?).

    - You used to play football a lot, did you? (Bạn đã từng chơi bóng đá rất nhiều đấy nhỉ?).

    Cấu trúc câu hỏi đuôi đối với câu có

    Cấu trúc câu hỏi đuôi đối với câu có

    Đối với câu có “Had better”

    Khi mệnh đề chính trong câu sử dụng cấu trúc “had better” mang nghĩa khuyên bảo ai đó thì bạn hãy mượn trợ động từ “had” cho câu hỏi đuôi.

    Ví dụ:

    - Fred had better stay, hadn’t he? (Fred tốt hơn nên ở lại, đúng không?).

    - You had better study to pass the exam, hadn’t you? (Bạn tốt hơn là nên học để qua kì thi, đúng không?).

    Cấu trúc câu hỏi đuôi đối với câu có

    Cấu trúc câu hỏi đuôi đối với câu có

    Đối với câu có “Would rather”

    Chúng ta sử dụng trợ động từ “would” cho câu hỏi đuôi khi mệnh đề chính sử dụng cấu trúc “would rather” mang nghĩa muốn làm gì.

    Ví dụ:

    - You would rather go, wouldn’t you? (Bạn muốn đi, đúng không?).

    - They would rather move to a new city, wouldn’t they? (Họ muốn đến một thành phố mới, phải không?).

    Cấu trúc câu hỏi đuôi đối với câu có “Would rather”

    Cấu trúc câu hỏi đuôi đối với câu có “Would rather”

    Đối với cấu trúc “I think”

    Khi câu có cấu trúc như sau:

    I + think/ believe/ suppose/ figure/ assume/ fancy/ imagine/ reckon/ expect/ see (mệnh đề chính) + mệnh đề phụ

    Chúng ta sẽ dùng động từ trong mệnh đề phụ để xác định trợ động từ cho câu hỏi đuôi.

    Ví dụ:

    - I think he will come here, won’t he? (Tôi nghĩ anh ấy sẽ đến đây, đúng không?).

    - I believe Harry can do it, can’t he? (Tôi tin rằng Harry có thể làm được, phải không?).

    Cấu trúc câu hỏi đuôi đối với cấu trúc “I think”

    Cấu trúc câu hỏi đuôi đối với cấu trúc “I think”

    Lưu ý:

    Khi mệnh đề chính chứa “not” thì tính chất phủ định vẫn có ảnh hưởng đến cả mệnh đề phụ. Do đó, câu hỏi đuôi sẽ được xác định ở thể ngược lại là khẳng định.

    Ví dụ: I don’t see George goes to school, doesn’t he? (Tôi không thấy George đi học, phải không?).

    Khi chủ từ không phải là “I” thì chúng ta sử dụng động từ chính trong câu (think/ believe/ suppose/…) để xác định trợ động từ cho câu hỏi đuôi.

    Ví dụ: She thinks he will come, doesn’t she? (Cô ấy nghĩ anh ta sẽ đến, đúng không?).

    Đối với câu điều ước Wish

    Khi mệnh đề chính sử dụng câu ước muốn “wish” để thể hiện mong muốn, thì ta sẽ dùng “may” cho câu hỏi đuôi.

    Ví dụ:

    - I wish to study Japanese, may I? (Tôi muốn học tiếng Nhật, phải không?).

    - Susan only wishes to have a new phone, may she? (Susan chỉ muốn có chiếc điện thoại mới, được chứ?).

    Cấu trúc câu hỏi đuôi đối với câu điều ước

    Cấu trúc câu hỏi đuôi đối với câu điều ước

    Đối với mệnh đề danh từ

    Khi chủ ngữ là một mệnh đề danh từ, chúng ta dùng “it” cho câu hỏi đuôi.

    Ví dụ:

    - What you have said is wrong, isn’t it? (Những gì bạn nói là sai, đúng không?).

    - That Allen didn’t come to your party makes you very sad, doesn’t it? (Việc Allen không đến bữa tiệc của bạn khiến bạn rất buồn, đúng không?).

    Cấu trúc câu hỏi đuôi đối với mệnh đề danh từ

    Cấu trúc câu hỏi đuôi đối với mệnh đề danh từ

    Đối với chủ ngữ this/ that

    Khi chủ ngữ của mệnh đề chính là “this/ that” thì ta dùng “it” cho câu hỏi đuôi.

    Ví dụ:

    - This is the bad you lost last night, isn’t it? (Đây là cái túi bạn mất tối qua, đúng không?).

    - This is your wife, isn’t it? (Đây là vợ bạn phải không?).

    Cấu trúc câu hỏi đuôi đối với chủ ngữ This/That

    Cấu trúc câu hỏi đuôi đối với chủ ngữ This/That

    5. Bài tập về câu hỏi đuôi (có đáp án)

    Để ghi nhớ thật kỹ những kiến thức đã học ở trên, Thế Giới Di Động sẽ cung cấp cho bạn một số dạng bài tập từ cơ bản đến nâng cao về các dạng câu hỏi đuôi trong tiếng Anh. Đặc biệt, mỗi bài tập đều có đáp án và lời giải chi tiết giúp bạn dễ hiểu.

    • Bài tập câu hỏi đuôi trong tiếng Anh (có đáp án)

    Một số bài tập về câu hỏi đuôi dành cho bạn

    Một số bài tập về câu hỏi đuôi dành cho bạn

    Mong rằng bài viết sẽ giúp bạn hiểu hơn về các cấu trúc câu hỏi đuôi trong tiếng Anh để có thể thực hành thật tốt. Cảm ơn đã theo dõi!

    Khách hàng mua linh kiện là thay liền giá rẻ uy tín tại Trungtambaohanh.com trong hôm nay.
    Xem thêm ↓

    Cần tuyển kỹ thuật thay thế ĐT laptop PC làm tại nhà, tặng đồng phục đồ nghề trọn gói 10.000.000đ đặt lịch pv ngay không cần HS đặt lịch hẹn trên zalo hoặc ĐK nhận việc chỉ 1 Phút

    Viện máy tính nhận đào tạo học viên miễn học phí 1 kèm 1, có phụ cấp, bao ra nghề

    © 2027. Trungtambaohanh.com Thay Pin Điện Thoại Laptop, Phone PAD PC lấy liền
    Công Ty Cổ Phần Máy Tính VIỆN - GPĐKKD: 0305916372 do sở KHĐT TP.HCM cấp ngày 18/07/2008 ĐT: 028.3844.2008