Diện tích hình bình hành bằng cạnh đáy nhân với chiều cao. Hướng dẫn cách tính diện tích hình bình hành, chu vi hình bình hành, mẹo nhớ công thức. Click xem ngay bạn nhé!
- Giới thiệu
Hình bình hành là một hình tứ giác được tạo thành khi hai cặp hoặc một cạnh đối nhau song song và bằng nhau. Nó còn là một dạng đặc biệt của hình thang.

Hình bình hành ABCD
- Tính chất:
+ Các cạnh đối song song và bằng nhau.
+ Các góc đối bằng nhau.
+ Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
- Dấu hiệu nhận biết:
+ Bản chất hình bình hành là một tứ giác đặc biệt.
+ Tứ giác có hai cặp cạnh đối song song là hình bình hành.
+ Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.
+ Tứ giác có hai cạnh đối vừa song song và vừa bằng nhau là hình bình hành.
+ Tứ giác có các góc đối bằng nhau là hình bình hành.
+ Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình hành.
+ Hình thang có hai cạnh bên song song là hình bình hành.
+ Hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau là hình bình hành.
- Khái niệm
Diện tích hình bình hành là toàn phần mặt phẳng ta có thể thấy được của hình bình hành.

- Công thức
Diện tích hình bình hành bằng cạnh đáy nhân với chiều cao trong đó a = cạnh đáy, h= chiều cao và S là diện tích. S = a.h.
Trong đó:
S: Diện tích hình bình hành.
a: Cạnh dáy của hình bình hành.
h: Chiều cao, nối từ đỉnh tới đáy của một hình bình hành.
Ví dụ: Cho một hình bình hành ABCD có chiều dài cạnh đáy CD = 10 cm và chiều cao nối từ đỉnh A xuống cạnh CD dài 5 cm. Hỏi diện tích của hình bình hành ABCD là bao nhiêu.
Giải:
Áp dụng theo công thức tính diện tích hình bình hành ta có:
S = a.h = 10.5 = 50 cm.
Vậy diện tích của hình bình hành là 50 cm.
- Khái niệm
Chu vi hình bình hành bằng hai lần tổng một cặp cạnh kề nhau bất kỳ. Nói cách khác, chu vi hình bình hành là tổng độ dài của 4 cạnh hình bình hành.
- Công thức
Tổng 2 cạnh kề nhau nhân 2: C = (a+b) x 2.
Trong đó:
C: Chu vi hình bình hành.
a và b: hai cạnh nằm kề nhau của hình bình hành.
Ví dụ: Cho một hình bình hành ABCD có chiều dài 2 cạnh a và b lần lượt là 9 cm và 6 cm. Hỏi chu vi hình bình hành bằng bao nhiêu.
Giải:
Áp dụng theo công thức tính chu vi hình bình hành ta có:
C = (a+b) x 2 = (9+6) x 2 = 15 x 2 = 30 cm.
Vậy chu vi của hình bình hành là 30 cm.
- Phương pháp học
Thường xuyên làm bài tập, ngoài giúp ta thành thạo dạng toán, nhớ được công thức, hiểu kĩ được vấn đề. Hơn nữa còn giúp ta có được tư duy giải quyết vấn đề cực kỳ tốt.
- Mẹo nhớ công thức
Mẫu thơ về công thức tính diện tích, chu vi hình bình hành:
Bình hành diện tích tính sao
Chiều cao nhân đáy ra liền khó chi
Chu vi thì cần những gì
Cạnh kề cộng lại ta liền nhân hai.

- Chú ý đơn vị đo là gì.
- Khi tính diện tích chú ý đường cao h đã cùng đơn vị đo với chiều dài đáy hay chưa và khi tính chu vi cần xem chiều dài 2 cạnh kề nhau đã cùng đơn vị hay chưa. Nếu chưa cần đổi lại.
Bài tập 1: Cho hình bình hành ABCD có chiều cao hạ xuống cạnh CD là 5cm, chiều dài CD là 15cm. Tính diện tích hình bình hành ABCD.
Giải:
S (ABCD) = 5 x 15 = 75 cm2
Bài tập 2: Cho hình bình hành có chu vi là 364cm và độ dài cạnh đáy gấp 6 lần cạnh kia; gấp 2 lần chiều cao. Hãy tính diện tích hình bình hành đó.
Giải:
Nửa chu vi hình bình hành là: 364 : 2 = 182 (cm).
Cạnh đáy gấp 6 lần cạnh kia nên nửa chu vi sẽ gấp 7 lần cạnh kia.
Cạnh đáy hình bình hành là: 182 : 7 x 6 = 156 (cm).
Chiều cao hình bình hành là: 156 : 2 = 78 (cm).
Diện tích hình bình hành là: 156 x 78 = 12168 (cm2).
Bài viết này đã nêu được khái niệm, tính chất và cũng như công thức tính chu vi, diện tích hình bình hành. Hy vọng sẽ giúp ích cho bạn!
Trung tâm bảo hành có bán linh kiện và dịch vụ chính hãng, gọi là có mặt hỗ trợ miễn phí, bảo hành tận nơi.