Phần trăm khối lượng là gì. Công thức tính phần trăm khối lượng. Phương pháp, cách tính phần trăm khối lượng khi biết khối lượng và khi không biết khối lượng.
Khối lượng vừa thể hiện đặc tính của vật thể vật lý vừa là thước đo khả năng chống lại gia tốc của nó (thay đổi trạng thái chuyển động) khi một lực ròng được áp dụng. Khối lượng của một vật thể cũng xác định sức mạnh của lực hấp dẫn của nó đối với các vật thể khác.

Khối lượng là gì?
Đơn vị cơ bản của khối lượng là kilôgam (kg).
Phần trăm khối lượng chính là thứ sẽ cho biết tỷ lệ phần trăm của mỗi nguyên tố trong hợp chất hóa học.

Phần trăm khối lượng là gì?
Để tính phần trăm khối lượng khi đã biết khối lượng ta thực hiện tính theo công thức: Phần trăm khối lượng = Khối lượng chất/Khối lượng hỗn hợp x 100%.

Công thức tính phần trăm khối lượng khi đã biết khối lượng
Trong đó:
+ Khối lượng chất: Khối lượng chất cần tính phần trăm.
+ Khối lượng hỗn hợp: Khối lượng các chất tạo ra hỗn hợp đó.
Để tính phần trăm khối lượng khi không biết khối lượng của chất cần tính ta sử dụng công thức: Phần trăm khối lượng = Khối lượng mol/Khối lượng hợp chất x 100%.

Công thức tính phần trăm khối lượng khi không biết khối lượng
Trong đó:
+ Khối lượng mol: Khối lượng của 1 mol nguyên tố.
+ Khối lượng hợp chất: Khối lượng của 1 mol hợp chất.
Lưu ý: Khi bài không có khối lượng, bạn nên dùng khối lượng mol.
Để thực hiện giải một bài toán tính phần trăm khối lượng khi biết khối lượng ta phải thực hiện lần lượt các bước sau:
Đầu tiên, bạn cần tính được khối lượng hỗn hợp. Khi biết được khối lượng của hợp chất hoặc nguyên tố, bạn chỉ cần cộng chúng lại với nhau để có được khối lượng hỗn hợp hay dung dịch đó.
Khi đề bài yêu cầu tính phần trăm khối lượng của chất nào đó, thì có nghĩa là bạn cần tìm khối lượng chất đó theo tỷ lệ phần trăm với tổng khối lượng tất cả thành phần. Hãy viết khối lượng chất cần tìm % khối lượng cũng là tử số trong công thức tính phần trăm khối lượng.

Cách tính phần trăm khối lượng khi đề bài đã cho khối lượng
Khi đã xác định được giá trị mỗi biến số, hãy thay các số ấy vào công thức.
Tiến hành tính % khối lượng chất đó bằng cách lấy khối lượng chất nhân với 100 và chia cho khối lượng hỗn hợp.
Để thực hiện giải một bài toán tính phần trăm khối lượng khi không biết khối lượng ta phải thực hiện lần lượt các bước sau:
Bạn tiến hành viết công thức hóa học của các chất. Tuy nhiên, nếu đề bài đã cho công thức hóa học, bạn hãy chuyển qua bước tiếp theo.
Bạn có thể dùng bảng tuần hoàn hóa học để có thể tra cứu trọng lượng phân tử nguyên tố nếu không nhớ. Khối lượng nguyên tử sẽ được viết ở phía bên dưới ký hiệu hóa học. Sau đó, viết khối lượng nguyên tố trong hợp chất đó.

Phương pháp tính phần trăm khối lượng khi đề bài không cho biết khối lượng
Khi đã xác định được số mol của các nguyên tố trong hợp chất, tỷ số đó sẽ được tính bằng con số nhỏ bên dưới trong công thức hóa học hợp chất.
Hãy cộng khối lượng các nguyên tố trong hợp chất lại với nhau, sau đó tính khối lượng tổng của hợp chất dựa vào khối lượng tính theo tỷ số mol.
Khi đã xác định được chất cần tính phần trăm khối lượng và các giá trị biến số, hãy thay chúng vào công thức để tính % khối lượng.
Câu 1: Thành phần % khối lượng nguyên tố Na có trong NaCl:
A. 39,32 %.
B. 40,02%.
C. 38,32%.
D. 39,45%.
Đáp án: A.
Khối lượng mol của chất đã cho: MNaCl = 23 + 35,5 = 58,5 g.
Thành phần phần trăm (theo khối lượng) của nguyên tố Na có trong hợp chất:
%Na = (23.100)/58,5 = 39,32 %.
Câu 2: Thành phần % khối lượng nguyên tố Al có trong Al2O3:
A. 51,49%.
B. 47,06%.
C. 52,94%.
D. 39,45%.
Đáp án: C.
Khối lượng mol của chất đã cho: MAl2O3 = 23.2+16.3 = 102.
Thành phần phần trăm (theo khối lượng) của nguyên tố Al có trong hợp chất:
%Al = (27.2.100)/102 = 52,94%.

Một số bài tập trắc nghiệm có lời giải chi tiết
Câu 3: Thành phần % khối lượng nguyên tố S có trong H2SO4:
A. 2,04%.
B. 65,31%.
C. 32,94%.
D. 32,65%.
Đáp án: D.
Khối lượng mol của chất đã cho: MH2SO4 = 1.2 + 32 + 16.4 = 98g.
Thành phần phần trăm (theo khối lượng) của nguyên tố S có trong hợp chất:
%S = (32.100)/98 = 32,65%.
Câu 4: Thành phần % khối lượng nguyên tố O có trong MK2CO3:
A. 56,5%.
B. 8,7%.
C. 32,94%.
D. 34,8%.
Đáp án: D.
Khối lượng mol của chất đã cho: MK2CO3 = 39.2 + 16.3 = 138g.
Thành phần phần trăm (theo khối lượng) của nguyên tố O có trong hợp chất:
%O = (16.3.100)/138 = 34,8%.
Câu 1: Tính thành phần phần trăm (theo khối lượng) của các nguyên tố hóa học có mặt trong các hợp chất sau: Fe(NO3)2, Fe(NO3)3.
Đáp án:
+ MFe(NO3)2 = 56 + 14.2 + 16.3.2 = 180.
%Fe = 56/180.100% = 31,11%.
%N = 28/180.100% = 15,56%.
%O = 100% - 31,11% - 15,56% = 53,33%.
+ MFe(NO3)3 = 56 + 14.2 + 16.3.3 = 228.
%Fe = 56/228.100% = 24,56%.
%N = 28/228.100% = 12,28%.
%O = 100% - 24,56% - 12,28% = 63,16%.

Một số bài tập tự luận
Câu 2: Lập công thức hóa học của hợp chất A gồm 40% Cu, 20% S, 40% O, biết khối lượng mol của A là 160.
Đáp án:
Gọi công thức hóa học của hợp chất hữu cơ A là CuxSyOz, ta có:
mCu = (40.160)/100 % = 64 g => nCu = 1 mol.
mS = (20.160)/100% = 32 g => nS = 1 mol.
mO = (40.160)/100% = 64 g => nO = 2 mol.
Vậy CTHH của hợp chất A là: CuSO2.
- Phân biệt được dạng bài tính phần trăm để áp dụng đúng công thức.
- Đọc kĩ đề bài trước khi làm để không bỏ lỡ những dữ kiện quan trọng.
- Sử dụng máy tính cầm tay khi thực hiện tính toán để có kết quả nhanh và đúng nhất.

Một số lưu ý cần nắm
- Thuộc các công thức tính toán phần trăm khối lượng cũng như các công thức có thể liên quan.
- Thường xuyên làm bài tập để trau dồi kỹ năng giải bài.
Trên đây là bài viết hướng dẫn tính phần trăm khối lượng. Rất mong bài viết hữu ích với bạn và hẹn gặp lại ở những bài viết sau!
Trung Tâm Bảo Hành chuyên cấp cứu laptop điện thoại máy tính bảng ổ cứng 24/7 cho khách hàng.