• 7:30 - 20:30
    Cả CN & Lễ
  • Lịch hẹn
  • TTBH gần bạn
Đại từ là gì trong tiếng Anh: Khái niệm, phân loại, cách dùng, bài tập

Đại từ là gì trong tiếng Anh: Khái niệm, phân loại, cách dùng, bài tập

9,400₫

Có chổ đậu ô tô (Có thể mất phí)

    Cửa hàng bạn đã chọn

    Còn hàng sẵn có xem ngay lấy liền

    Cung cấp thông tin về đại từ trong tiếng anh, phân loại đại từ, cách dùng đại từ trong tiếng Anh, bài tập về giới từ trong tiếng Anh. Click xem ngay!

    Trong tiếng Anh, đại từ là chủ điểm ngữ pháp thường xuyên gặp trong thực tế. Trong bài viết này mình sẽ chia sẻ một số kiến thức về đại từ trong tiếng Anh và hướng dẫn bạn cách dùng đại từ nhé. Cùng xem ngay thôi!

    1. Đại từ là gì?

    Đại từ hay còn gọi là pronouns là những từ dùng để xưng hô, để chỉ vào sự vật hay sự việc và có thể thay thế cho danh từ, động từ và tính từ trong câu. Đại từ được sử dụng với mục đích tránh khỏi lặp những từ ngữ và tránh để câu bị lủng củng khi lặp từ nhiều lần.

    Đại từ là từ dùng để xưng hô

    Đại từ là từ dùng để xưng hô

    2. Phân loại đại từ trong tiếng Anh

    Đại từ nhân xưng (Personal pronouns)

    - Đại từ nhân xưng (còn được gọi là đại từ xưng hô hoặc đại từ chỉ ngôi) là những đại từ dùng để chỉ và đại diện hay thay thế cho một danh từ chỉ người hoặc vật khi chúng ta không muốn đề cập trực tiếp hoặc lặp lại các danh từ ấy.

    - Các đại từ nhân xưng:

    Vai trò là chủ ngữ

    Vai trò là tân ngữ

    Nghĩa

    Số ít

    Ngôi thứ 1

    I

    Me

    Tôi

    Ngôi thứ 2

    You

    You

    Bạn

    Ngôi thứ 3

    He/ She/ It

    Him/ Her/ It

    Anh ấy/ Cô ấy/ Nó

    Số nhiều

    Ngôi thứ 1

    We

    Us

    Chúng tôi

    Ngôi thứ 2

    You

    You

    Các bạn

    Ngôi thứ 3

    They

    Them

    Họ

    - Ví dụ:

    + Đại từ nhân xưng làm chủ ngữ: I have passed the TOEIC test. (Tôi đã vượt qua được bài thi TOEIC.)

    + Đại từ nhân xưng làm tân ngữ: Tom talks to me about him. (Tom kể với tôi về anh ấy.)

    Đại từ nhân xưng trong tiếng Anh

    Đại từ nhân xưng trong tiếng Anh

    Đại từ bất định (Indefinite pronouns)

    Đại từ bất định là những từ không chỉ những người hay vật cụ thể mà chỉ nói một cách chung chung và đại từ này có thể dùng ở số ít, ở số nhiều hoặc cả hai.

    - Các đại từ bất định:

    Số ít

    Số nhiều

    Cả hai

    Another

    Both

    All

    Each

    Few

    Any

    Either

    Many

    More

    Much

    Others

    Most

    Neither

    Several

    None

    One

    x

    Some

    Other

    x

    x

    Anybody/ anyone/ anything

    x

    x

    Everybody/ everyone/ everything

    x

    x

    Nobody/ no one/ nothing

    x

    x

    Somebody/ someone/ something

    x

    x

    - Ví dụ:

    + Someone has knocked on the door many times. (Có ai đó đã gõ cửa rất nhiều lần.)

    + Nobody wants to buy his house because it's too expensive. (Không ai muốn mua ngôi nhà của anh ta vì nó quá đắt.)

    Phân loại đại từ bất định trong tiếng anh

    Phân loại đại từ bất định trong tiếng anh

    Lưu ý:

    - Trong một câu, nếu có cả đại từ bất định và tính từ sở hữu thì tính từ sở hữu và đại từ bất định phải tương đương nhau (cùng là số ít hoặc cùng là số nhiều). Ví dụ: Everyone wants to buy his or her phone. (Mỗi người muốn mua điện thoại của họ).

    - Nếu sau đại từ bất định là một cụm “of + danh từ” thì đại từ bất định trong câu vẫn phải tương đương với tính từ sở hữu.

    - Đại từ bất định số ít đi với động từ số ít và ngược lại.

    Đại từ sở hữu (Possessive pronouns)

    - Đại từ sở hữu là những từ được dùng để chỉ sự sở hữu và thay thế cho một danh từ hoặc cụm danh từ đã được nhắc đến trước đó nhằm tránh lặp từ. Đại từ sở hữu trong tiếng Anh thường đứng một mình (khác với tính từ sở hữu là theo sau phải có danh từ).

    - Các đại từ sở hữu:

    Đại từ nhân xưng

    Đại từ sở hữu tương đương

    I

    Mine

    You

    Yours

    He

    His

    We

    Ours

    They

    Theirs

    She

    Hers

    It

    Its

    - Ví dụ:

    + He sent her a gift but she doesn’t know his. (Anh ấy gửi cho cô ấy một món quà nhưng cô ấy không biết là của anh ấy.)

    Phân loại đại từ sở hữu trong tiếng anh

    Phân loại đại từ sở hữu trong tiếng anh

    Lưu ý:

    - Trong một số trường hợp, không có nghĩa là đại từ sở hữu sẽ bằng các tính từ sở hữu thêm ‘s để thành các sở hữu cách. Ví dụ: Mine không giống my’s.

    - Không sử dụng các đại từ sở hữu trước danh từ. Ví dụ: mine book,…

      Đại từ phản thân (Reflexive pronouns)

      - Đại từ phản thân là những đại từ được dùng khi 1 người hoặc 1 vật đồng thời là chủ ngữ và tân ngữ của cùng 1 động từ (người/ vật thực hiện hành động cũng là người/ vật chịu nhận hành động). Trong trường hợp này, đại từ phản thân sẽ đóng vai trò làm tân ngữ.

      - Các đại từ phản thân:

      Đại từ nhân xưng

      Đại từ phản thân tương ứng

      Nghĩa

      I

      Myself

      Chính tôi

      You

      Yourself

      Chính bạn/ Chính các bạn

      We

      Ourselves

      Chính chúng tôi

      They

      Themselves

      Chính họ

      He

      Himself

      Chính anh ấy

      She

      Herself

      Chính cô ấy

      It

      Itself

      Chính nó

      x

      Oneself

      Chính ai đó

      - Ví dụ:

      + Tân ngữ trực tiếp/gián tiếp: Jane bought herself a new laptop. (Jane tự mua cho mình một chiếc laptop mới.)

      + Bổ nghĩa cho giới từ: You must wash the dishes by yourself. (Chính bạn phải rửa những chiếc đĩa này.)

      Lưu ý: Đại từ phản thân không bao giờ làm chủ ngữ hoặc đại từ nhân xưng tân ngữ trong câu tiếng Anh, nó chỉ có thể làm tân ngữ.

      Phân loại đại từ phản thân trong tiếng anh

      Phân loại đại từ phản thân trong tiếng anh

      Đại từ quan hệ (Relative pronouns)

      - Đại từ quan hệ là đại từ dùng để nối mệnh đề quan hệ với mệnh đề chính của câu. Đại từ quan hệ có chức năng thay thế cho một danh từ trước đó, liên kết các mệnh đề với nhau. Ngoài ra, đại từ này có hình thức không thay đổi dù chúng thay thế cho một danh từ số ít hay số nhiều.

      - Các đại từ quan hệ thường gặp:

      Chủ ngữ

      Tân ngữ

      Đại từ sở hữu

      Người

      Who

      Who/ whom

      Whose

      Vật

      Which

      Which

      Whose

      Người hoặc vật

      That

      That

      x

      - Ví dụ:

      + Yesterday I met her who/whom was old girlfriend. (Hôm qua tôi đã gặp cô ấy, người bạn gái cũ của tôi.)

      + This is the best movie which we have ever seen. (Đây là bộ phim hay nhất chúng tôi từng xem.)

      Phân loại đại từ quan hệ trong tiếng anh

      Phân loại đại từ quan hệ trong tiếng anh

      Lưu ý:

      - Ngoài ra, còn có các đại từ quan hệ khác như “where, when, why” (đại từ quan hệ chỉ nơi chốn, thời gian và lý do). Thông thường, các từ này được sử dụng thay cho “which” (at which, on which, for which) trong mệnh đề quan hệ xác định.

      - Khi lược bỏ mệnh đề quan hệ:

      + Để lược bỏ đại từ quan hệ thì các đại từ ấy chỉ đóng vai trò là tân ngữ trong câu. Không được lược bỏ các đại từ quan hệ có vai trò là chủ ngữ.

      + Nếu đại từ quan hệ đứng sau giới từ (bổ nghĩa cho giới từ) thì khi lược bỏ, hãy để giới từ về phía cuối câu.

      - What không được sử dụng làm đại từ quan hệ

      Đại từ chỉ định (Demonstrative pronouns)

      - Đại từ chỉ định là đại từ dùng để thay thế cho các danh từ hoặc cụm danh từ đã có trước đó để tránh lặp lại gây nhàm chán trong câu. Đại từ này thường được dùng cho các danh từ chỉ sự vật, nơi chốn, động vật. Một số trường hợp còn có thể chỉ người nếu người đó được xác định trong câu.

      - Các đại từ chỉ định:

      Đại từ chỉ định

      Đại diện cho danh từ

      Khoảng cách/ thời gian

      This

      Số ít / Không đếm được

      Gần

      That

      Số ít / Không đếm được

      Xa

      These

      Số nhiều

      Gần

      Those

      Số nhiều

      Xa

      - Ví dụ:

      + These are beautiful! (Những cái này thật đẹp!).

      + Who is that? (Kia là ai vậy?).

      Phân loại đại từ chỉ định trong tiếng anh

      Phân loại đại từ chỉ định trong tiếng anh

      Đại từ nghi vấn (Interrogative pronouns)

      - Đại từ nghi vấn là những đại từ dùng trong câu hỏi và luôn đứng đầu câu hỏi, có thể là số ít hay số nhiều.

      - Các đại từ nghi vấn chỉ người

      Đại từ nghi vấn

      Nghĩa

      Chức năng trong câu

      Who?

      Ai? (Những) người nào?

      Chủ ngữ

      Whom?

      Ai? (Những) người nào?

      Tân ngữ

      Whose?

      (Những) cái của ai?

      Chủ ngữ

      Which (of…)

      (Những) người nào?

      Chủ ngữ

      - Các đại từ nghi vấn chỉ vật

      Đại từ nghi vấn

      Nghĩa

      What?

      (Những) cái gì?

      Which?

      (Những) cái nào?

      - Ví dụ:

      + Làm chủ ngữ: Who did that? (Ai đã làm thế?).

      + Làm tân ngữ của động từ: What are you doing? (Anh đang làm gì vậy?).

      Phân loại đại từ nghi vấn trong tiếng anh

      Phân loại đại từ nghi vấn trong tiếng anh

      Lưu ý:

      - Đại từ nghi vấn thường dùng trong những câu không có động từ.

      - Đại từ nghi vấn trở thành tính từ khi đứng trước danh từ.

      Đại từ hỗ tương (Reciprocal pronouns)

      - Đại từ hỗ tương là đại từ chỉ mối quan hệ qua lại giữa hai hoặc nhiều người hoặc nhiều vật với nhau. Đại từ này gồm “each other” và “one another” có cùng nghĩa là “nhau, lẫn nhau”.

      - Cách dùng của đại từ hỗ tương:

      Cách dùng

      Ví dụ

      Dùng làm tân ngữ trong mình để mà chủ ngữ và động từ luôn ở số nhiều.

      John and Ann often write letters to each other. (John và Ann thường viết thư cho nhau.)

      Đại từ hỗ tương “each other” thường dùng cho chủ ngữ gồm hai người.

      I and my sister study English each other. (Tôi và chị tôi học tiếng Anh cùng nhau.)

      Đại từ hỗ tương “one another” được dùng khi chủ ngữ gồm ba người trở lên.

      Members in family should love one another. – (Người trong một nhà nên yêu thương nhau.)

      Đại từ hồ tường có thể dùng với sở hữu cách.

      They are looking at each other’s eyes. (Họ đang nhìn vào mắt của nhau).

      3. Cách dùng đại từ trong tiếng Anh

      Đại từ nhân xưng (Personal pronouns)

      - Đại từ nhân xưng được dùng như chủ ngữ của động từ (đứng trước động từ).

      Ví dụ: I live in Vietnam. (Tôi sống ở Việt Nam.)

      - Bổ ngữ của động từ “to be” (đứng sau “to be”).

      Ví dụ: It was I who chose this watch. (Chính tôi đã chọn chiếc đồng hồ này!).

      Một số cách dùng đại từ nhân xưng trong tiếng anh

      Một số cách dùng đại từ nhân xưng trong tiếng anh

      - Tân ngữ trực tiếp hoặc gián tiếp của động từ (đứng sau động từ).

      Ví dụ: They gave her a nice present. (Họ tặng cô ấy một món quà rất đẹp).

      - Tân ngữ của giới từ (đứng sau giới từ).

      Ví dụ: He looked at her through the window. (Anh ấy ngắm nhìn cô ấy qua cửa sổ).

      Lưu ý: Hình thức tân ngữ thường được dùng khi đại từ đứng một mình hoặc sau “be”.

      Đại từ bất định (Indefinite pronouns)

      - Cách dùng đại từ bất định:

      Đại từ bất định

      Cách dùng

      Ví dụ

      Đại từ bất định với hình thức - some

      Dùng trong câu khẳng định.

      There is someone knocking at the door. (Có ai đó đang gõ cửa)

      Dùng trong cấu nghi vấn khi câu trả lời được mong muốn là “yes”.

      Is there something you like? (Có cái gì bạn thích không?).

      Dùng trong lời mời hoặc lời yêu cầu.

      Would you like something to drink? (Bạn có muốn uống gì đó không?).

      Đại từ bất định với hình thức - any

      Dùng trong câu phủ định.

      I don’t know anyone here. (Mình không biết ai ở đây cả).

      Dùng trong câu nghi vấn khi câu trả lời được mong người hỏi không chắc về câu trả lời.

      Is there anything new? (Có gì mới ở đây không?).

      Dùng trong mệnh đề if – clause và sau các từ có nghĩa phủ định hoặc giới hạn.

      If anyone puts this button, the bell will ring. (Nếu ai đó ấn vào nút này thì chuông sẽ kêu).

      Đại từ bất định với hình thức - no

      Được dùng khi động từ trong câu ở hình thức khẳng định.

      Nobody understands her. (Không một ai hiểu cô ấy).

      Đại từ sở hữu (Possessive pronouns)

      - Đại từ sở hữu thường được dùng không có danh từ theo sau. Đại từ này thay thế cho tính từ sở hữu + danh từ (possessive adjective + noun).

      Ví dụ: Can I borrow your pen? I can’t find mine. (Tôi có thể mượn bút của bạn được không? Tôi không thấy chìa khóa của tôi.)

      - Đại từ sở hữu cũng có thể được dùng trước danh từ mà nó thay thế.

      Ví dụ: Hers is the third bag on the left. (Cặp sách của cô ấy là chiếc thứ ba bên tay trái.)

      Lưu ý: Đôi khi ta có thể thấy đại từ sở hữu đứng sau giới từ “of”. Sự kết hợp này được gọi là sở hữu kép (double possessive).

      Ví dụ: Thao is a friend of mine. (Thảo là một người bạn của tôi.)

      Một số cách dùng đại từ sở hữu trong tiếng anh

      Một số cách dùng đại từ sở hữu trong tiếng anh

      Đại từ phản thân (Reflexive pronouns)

      - Đại từ phản thân được dùng làm tân ngữ của động từ khi chủ ngữ chịu ảnh hưởng của hành động do chính mình thực hiện.

      Ví dụ: This fan turns itself off. (Chiếc quạt này tự tắt.)

      - Ngoài chủ ngữ của mệnh đề đại từ phản thân còn có thể chỉ những thành phần khác trong câu.

      Ví dụ: I love you for yourself, not for your money. (Tôi yêu em vì chính bản thân em chứ không phải vì tiền của em.)

      - Đại từ phản thân có thể được dùng sau giới từ, nhưng sau giới từ chúng ta thường dùng đại từ nhân xưng.

      Ví dụ: My sister looks at herself in the mirror. (Chị tôi tự ngắm nhìn bản thân trong gương.)

      Một số cách dùng đại từ phản thân trong tiếng anh

      Một số cách dùng đại từ phản thân trong tiếng anh

      Đại từ quan hệ (Relative pronouns)

      - Nối mệnh đề chính và mệnh đề phụ trong mệnh đề quan hệ.

      Ví dụ: This is the best book which I have ever seen. (Đó là cuốn sách tốt nhất mà tôi từng xem).

      - Đại từ quan hệ như who, that, which làm chủ ngữ.

      Ví dụ: The man who robbed you has been arrested. (Người đàn ông cướp đồ của bạn đã bị bắt).

      - Đại từ quan hệ làm tân ngữ của động từ.

      Ví dụ: The man whom I saw told me to come back today. (Người đàn ông mà tôi nhìn thấy nói với tôi hôm nay sẽ quay lại).

      Một số cách dùng đại từ quan hệ trong tiếng anh

      Một số cách dùng đại từ quan hệ trong tiếng anh

      - Đại từ quan hệ theo sau giới từ.

      Ví dụ: The ladder on which I was standing began to slip. (Cái thang mà tôi đang đứng bắt đầu trượt).

      - Đại từ quan hệ như một hình thức sở hữu (whose + danh từ).

      Ví dụ: The film is about a spy whose wife betrays him. (Bộ phim kể về một điệp viên bị vợ anh ấy phải bội).

      Đại từ chỉ định (Demonstrative pronouns)

      - Cách dùng đại từ chỉ định:

      Đại từ chỉ định

      Cách dùng

      Ví dụ

      This

      - Dùng để chỉ số ít.

      - Dùng để chỉ người hoặc vật ở khoảng cách gần với người nói.

      - Giới thiệu với người nào đó.

      - This apple pie is delicious. (Chiếc bánh táo này thật ngon).

      - This is my best friend. (Đây là bạn tốt của tôi).

      That

      - Dùng để chỉ số ít.

      - Dùng để chỉ người hoặc vật ở khoảng cách xa với người nói.

      - Giới thiệu với người nào đó.

      - That’s a lovely teddy bear. (Kia là một chú gấu bông đáng yêu).

      - That is my English teacher. (Đó là cô giáo dạy tiếng Anh của tôi).

      These

      - Dùng để chỉ số nhiều (từ hai trở lên).

      - Dùng để chỉ những người hoặc những vật ở khoảng cách gần với người nói.

      - Giới thiệu với người nào đó.

      - These pairs of shoes are expensive. (Những đôi giày này thật đắt).

      - These are my parents. (Đây là bố mẹ tôi).

      Those

      - Dùng để chỉ số nhiều (từ hai trở lên).

      - Dùng để chỉ những người hoặc những vật ở khoảng cách xa với người nói.

      - Giới thiệu với người nào đó.

      - Those oranges are fresh. (Những quả cam kia thật là tươi ngon).

      - Those are my classmates. (Kia là những người bạn cùng lớp tôi).

      Đại từ nghi vấn (Interrogative pronouns)

      - Đại từ nghi vấn làm chủ ngữ.

      Ví dụ: Who keeps the keys? (Ai giữ chìa khóa?).

      - Đại từ nghi vấn làm tân ngữ của động từ.

      Ví dụ: Who/Whom is she phoning? (Cô ấy đang điện thoại với ai?).

      Một số cách dùng đại từ nghi vấn trong tiếng anh

      Một số cách dùng đại từ nghi vấn trong tiếng anh

      - Nếu có giới từ, thông thường sẽ đặt giới từ sau động từ.

      Ví dụ: Who do you want to speak to? (Bạn muốn nói chuyện với ai?).

      + Trong cách nói trang trọng, chúng ta đặt giới từ lên trước đại từ nghi vấn để hỏi.

      Ví dụ: With whom did you go? (Bạn đã đi với ai?).

      4. Bài tập về đại từ trong tiếng Anh (có đáp án)

      Để áp dụng những kiến thức đã học ở trên, Thế Giới Di Động cung cấp tới bạn các loại bài tập luyện về đại từ từ cơ bản đến nâng cao giúp người học từng bước nâng cao trình độ. Đặc biệt, mỗi bài đều có đáp án và lời giải chi tiết giúp bạn dễ hiểu và nắm chắc kiến thức hơn.

      • Bài tập cơ bản và nâng cao về đại từ (có đáp án).

      Các loại bài tập luyện về đại từ

      Các loại bài tập luyện về đại từ

      Hy vọng sau khi tham khảo bài viết này bạn đã có những kiến thức về đại từ trong tiếng Anh. Cám ơn các bạn đã theo dõi bài viết, hẹn gặp lại các bạn ở những bài viết tiếp theo!

      Trung tâm đào tạo nghề, thu mua, cấp cứu dữ liệu, bảo trì vệ sinh,thu phí dịch vụ, đổi cũ lấy mới cho khách yê
      Xem thêm ↓

      Cần tuyển kỹ thuật thay thế ĐT laptop PC làm tại nhà, tặng đồng phục đồ nghề trọn gói 10.000.000đ đặt lịch pv ngay không cần HS đặt lịch hẹn trên zalo hoặc ĐK nhận việc chỉ 1 Phút

      Viện máy tính nhận đào tạo học viên miễn học phí 1 kèm 1, có phụ cấp, bao ra nghề

      © 2027. Trungtambaohanh.com Thay Pin Điện Thoại Laptop, Phone PAD PC lấy liền
      Công Ty Cổ Phần Máy Tính VIỆN - GPĐKKD: 0305916372 do sở KHĐT TP.HCM cấp ngày 18/07/2008 ĐT: 028.3844.2008