Dell Intel Ethernet I350 QP 1Gb Server Adapter là card mạng máy chủ Gigabit Ethernet bốn cổng, được Dell cung cấp dưới dạng Customer Kit Full Height với mã Dell 540-BBDS. Adapter dựa trên nền tảng Intel Ethernet Server Adapter I350-T4 và bộ điều khiển Intel Ethernet Controller I350, hướng đến máy chủ cần nhiều kết nối Gigabit độc lập, khả năng dự phòng mạng, teaming, VLAN và hỗ trợ ảo hóa.
Card có bốn cổng RJ45 copper, mỗi cổng hỗ trợ tự động thương lượng 10/100/1000Mb/s theo các chuẩn Ethernet tương ứng. Giao tiếp với máy chủ sử dụng PCI Express 2.1 tốc độ 5GT/s, bus điện bốn lane PCIe và có thể hoạt động trong khe PCIe x4, x8 hoặc x16 tương thích. Với bốn cổng Gigabit, adapter phù hợp cho server cần tách traffic quản trị, máy ảo, storage hoặc tạo cấu hình dự phòng mà không cần nhiều card mạng riêng biệt.
Intel I350 còn tích hợp nhiều chức năng dành cho môi trường server như SR-IOV, Flexible Port Partitioning, nhiều hàng đợi Tx/Rx, checksum offload, TCP segmentation offload, Receive Side Scaling, Jumbo Frame, PXE/iSCSI boot và Energy Efficient Ethernet. Tuy nhiên cần lưu ý đây là card 1GbE truyền thống, không hỗ trợ 2.5GbE, 5GbE hay 10GbE.

Dell Intel I350 QP cung cấp bốn cổng RJ45 độc lập. Mỗi PHY hỗ trợ 10BASE-T, 100BASE-TX và 1000BASE-T, vì vậy card có thể kết nối với switch Gigabit hiện đại hoặc tự thương lượng xuống tốc độ thấp hơn khi thiết bị đầu bên kia không hỗ trợ 1GbE.
Đối với 1000BASE-T, Intel yêu cầu cáp Category 5 hoặc cao hơn. Trong triển khai thực tế nên ưu tiên Cat5e hoặc Cat6 chất lượng tốt, đầu RJ45 đúng chuẩn và chiều dài trong giới hạn Ethernet copper khoảng 100m. Nếu một port chỉ thương lượng 100Mb/s thay vì 1Gb/s, cáp hoặc một trong bốn cặp dây Ethernet thường là hạng mục cần kiểm tra đầu tiên.
Bốn port vật lý cũng tạo điều kiện tách các network role khác nhau: một port cho management, một port cho storage, hai port cho VM hoặc teaming. Tuy nhiên bốn cổng 1GbE không có nghĩa một TCP flow đơn đạt 4Gb/s; aggregation cần cấu hình bonding, teaming hoặc LACP thích hợp và còn phụ thuộc switch.
Intel I350-T4 sử dụng PCI Express 2.1 với signaling 5GT/s và bus điện bốn lane. Tài liệu Intel ghi card có thể hoạt động trong khe PCIe x4, x8 hoặc x16 tương thích. Do đó một khe x16 không biến card thành thiết bị x16; controller vẫn sử dụng bốn lane theo thiết kế.
PCIe 2.1 x4 cung cấp băng thông phù hợp cho bốn kết nối Gigabit Ethernet. Không nên nhập card là PCIe 3.0 chỉ vì máy chủ Dell sử dụng PCIe Gen3; generation của khe host và generation thiết kế của network adapter là hai thông số khác nhau.
I350 sử dụng kiến trúc controller Ethernet server tích hợp, không cần bridge PCIe riêng như một số thiết kế nhiều controller cũ. Intel gọi đây là bridgeless design nhằm giảm độ phức tạp, điện năng và độ trễ trong adapter multi-port.
Controller tích hợp PHY 10/100/1000Mb/s, checksum offload IPv4/IPv6, TCP/UDP, TCP Segmentation Offload, Receive Side Scaling, interrupt moderation và MSI-X. Các chức năng này có thể giảm lượng công việc CPU phải thực hiện khi xử lý network traffic, đặc biệt trong máy chủ có nhiều core.
Intel I350 hỗ trợ PCI-SIG SR-IOV. Tài liệu Intel công bố tối đa tám Virtual Function trên mỗi port và 32 Virtual Function đối với adapter quad-port. Virtual Function có thể được gán cho máy ảo hoặc các tiến trình thích hợp trong hệ thống hỗ trợ.
Flexible Port Partitioning cùng nhiều Tx/Rx queue cho phép phân chia tài nguyên network controller tốt hơn trong môi trường ảo hóa. Card cũng hỗ trợ traffic isolation, traffic steering, MAC/VLAN anti-spoofing và Function Level Reset cho Physical Function hoặc Virtual Function.
Số VF thực tế mà người quản trị sử dụng còn phụ thuộc BIOS, IOMMU/Intel VT-d, hypervisor, firmware và driver. Việc card hỗ trợ SR-IOV về phần cứng không đồng nghĩa chức năng sẽ tự hoạt động nếu máy chủ chưa bật SR-IOV trong BIOS.
Intel công bố I350 hỗ trợ packet tới 9.5KB. Jumbo Frame có thể giảm số packet cần xử lý khi truyền lượng dữ liệu lớn trong mạng storage hoặc server-to-server, nhưng toàn bộ đường truyền gồm NIC, switch và thiết bị đầu bên kia phải dùng MTU tương thích.
Các offload như TCP/UDP checksum và TCP Segmentation Offload giúp chuyển một phần xử lý packet xuống controller. Receive Side Scaling phân phối lưu lượng nhận qua nhiều processor core để tránh tập trung toàn bộ interrupt vào một CPU.
I350 hỗ trợ IEEE 802.3az Energy Efficient Ethernet. Khi traffic thấp và switch cũng hỗ trợ EEE, PHY có thể chuyển sang trạng thái Low Power Idle để giảm điện năng. Intel cũng tích hợp DMA Coalescing, cho phép gom các hoạt động DMA để CPU và bộ nhớ của máy chủ có thể ở trạng thái tiết kiệm điện lâu hơn.
Intel công bố mức tiêu thụ điện điển hình khoảng 5W cho I350-T4. Đây là mức của adapter theo điều kiện đo của Intel và không nên coi là công suất cố định trong mọi tải hoặc mọi cấu hình máy chủ.
Intel I350 hỗ trợ PXE 2.1, UEFI và Intel Boot Agent để máy chủ có thể boot image qua mạng trong môi trường triển khai tập trung. Adapter cũng hỗ trợ Intel Ethernet iSCSI Remote Boot trong các hệ điều hành và cấu hình tương thích.
I350 có nhiều chức năng hỗ trợ tăng hiệu quả traffic iSCSI như checksum và segmentation offload. Tuy nhiên đây vẫn là Ethernet adapter sử dụng software/native iSCSI initiator của hệ điều hành, không nên nhập thành hardware iSCSI HBA hoặc Fibre Channel HBA.
Dell 540-BBDS là Customer Kit dành cho nền tảng server Dell tương thích. Dell từng xác nhận kit I350 QP này được validate trên các hệ thống PowerEdge thế hệ 12 trở lên trong phạm vi danh sách sản phẩm thời điểm tương ứng. Khi lắp vào server cụ thể vẫn cần kiểm tra Service Tag, riser, firmware và danh sách supported NIC của model đó.
Về điện, card cần khe PCIe hỗ trợ tối thiểu bốn lane. Về cơ khí, sản phẩm đang mô tả là bản Full Height; nếu chassis chỉ có low-profile slot cần sử dụng bracket phù hợp thay vì cố lắp Full Height bracket.
Dell Intel I350 QP phù hợp với file server, web server, database server, hệ thống backup, virtualization host, firewall/router software và các máy chủ cần nhiều interface mạng vật lý. Bốn port cho phép tách management LAN, production LAN, storage và backup network.
Trong môi trường VMware, Hyper-V hoặc Linux KVM, các tính năng SR-IOV, multiple queue và VLAN hỗ trợ triển khai nhiều workload trên cùng server. Với những hệ thống không yêu cầu trên 1Gb/s mỗi port, I350 vẫn là kiến trúc phù hợp nhờ tiêu thụ điện thấp và tính năng server-class.
Các lỗi hoặc biểu hiện bất thường có thể xuất phát từ nguồn điện, cáp, tải, switch, thiết bị ngoại vi, firmware, driver, phần mềm, cấu hình VLAN/SR-IOV/teaming, khe PCIe, connector RJ45, linh kiện lão hóa hoặc môi trường vận hành; đây không phải khẳng định Dell Intel Ethernet I350 QP 1Gb Server Adapter có lỗi thiết kế.
Kiểm tra adapter được cắm chắc vào khe PCIe, riser hoạt động bình thường, BIOS nhận thiết bị và driver Intel I350 được cài đặt. Nếu có thể nên thử card ở một khe hoặc server tương thích khác.
Đổi chéo cable và switch port để xác định lỗi. Nếu cùng một cổng trên card luôn không hoạt động với nhiều cable tốt, cần kiểm tra connector RJ45, PHY và mạch liên quan port đó.
1000BASE-T cần đầy đủ bốn cặp dây. Cáp lỗi một cặp, đầu bấm RJ45 kém hoặc switch port cấu hình sai có thể khiến Ethernet chỉ thương lượng 100Mb/s.
Kiểm tra BIOS đã bật SR-IOV và IOMMU/VT-d, driver đúng phiên bản, firmware card phù hợp và hypervisor hỗ trợ. Sau đó kiểm tra cấu hình VF của từng port.
Card có bốn cổng RJ45 Ethernet độc lập.
Mỗi cổng hỗ trợ 10Mb/s, 100Mb/s và 1000Mb/s thông qua auto-negotiation.
Intel I350-T4 sử dụng PCI Express 2.1 5GT/s với bus điện bốn lane và có thể hoạt động trong khe PCIe x4/x8/x16 tương thích.
Có. Intel công bố tối đa tám VF trên mỗi port và 32 VF đối với adapter quad-port.
Có. Intel công bố packet size tới 9.5KB.
Có hỗ trợ iSCSI networking và iSCSI Remote Boot với native initiator của hệ điều hành; đây không phải dedicated hardware iSCSI HBA.
Có. 1000BASE-T yêu cầu Category 5 hoặc cao hơn; Cat5e/Cat6 thường được sử dụng cho Gigabit Ethernet tới khoảng 100m.
Không. I350 QP này chỉ hỗ trợ 10/100/1000Mb/s.
540-BBDS là Intel I350 Quad Port 1Gb adapter, còn 540-BBGZ là Intel I350 Dual Port 1Gb adapter.
Dell Intel Ethernet I350 QP 540-BBDS là card mạng server Full Height sử dụng bốn cổng RJ45 10/100/1000Mb/s, PCIe 2.1 x4 và Intel Ethernet Controller I350. Adapter hỗ trợ nhiều tính năng dành cho server và virtualization như SR-IOV, VLAN, Jumbo Frame, network offload, PXE và iSCSI Remote Boot.
Khi card không được máy chủ nhận, mất một hoặc nhiều cổng, chỉ thương lượng 100Mb/s, lỗi SR-IOV hoặc kết nối không ổn định, các hạng mục có thể cần kiểm tra gồm PCIe/riser, RJ45, cable, switch, controller I350, PHY, mạch nguồn, EEPROM/NVM, firmware, driver và cấu hình hệ điều hành.
Trung tâm bảo hành Viện Máy Tính hỗ trợ tiếp nhận kiểm tra và khoanh vùng sự cố Dell Intel Ethernet I350 QP 1Gb Server Adapter cùng máy chủ, switch và hệ thống mạng liên quan tùy tình trạng thực tế của thiết bị.
Hotline Viện Máy Tính: 0967891080