• 7:30 - 20:30
    Cả CN & Lễ
  • Lịch hẹn
  • TTBH gần bạn
Điểm GPA, CPA là gì? Cách tính và thang điểm, quy đổi GPA chính xác

Điểm GPA, CPA là gì? Cách tính và thang điểm, quy đổi GPA chính xác

59,900₫ 109,900₫

Có chổ đậu ô tô (Có thể mất phí)

    Cửa hàng bạn đã chọn

    Còn hàng sẵn có xem ngay lấy liền

    Sự khác nhau giữa GPA và CPA. Điểm nào mới cần cho du học? Cách đánh giá xếp loại theo GPA và quy đổi GPA từ thang điểm 10, điểm chữ sang thang điểm 4 chính xác nhất.

    Điểm GPA và CPA là hai khái niệm được nhắc đến nhiều nhất và là tiêu chí đánh giá học lực phổ biến khi đi du học hiện nay. Nếu bạn còn đang bối rối chưa phân biệt được GPA và CPA, hãy tham khảo bài viết dưới đây nhé!

    GPA và CPA

    GPA và CPA

    I. GPA, CPA là gì? 

    Theo thang đo của Hoa Kỳ, GPA (Grade Point Average) là điểm trung bình các môn học của một học kỳ. Điểm GPA có thể đánh giá phần nào năng lực học tập của bạn. 

    Còn CPA (Cumulative GPA) hay còn gọi là CGPA, là điểm trung bình tích lũy của nhiều học kỳ và cả khóa học. Nói một cách đơn giản, CPA là trung bình của nhiều GPA. 

    Cả GPA và CPA đều cần cho hồ sơ du học, tùy theo yêu cầu của từng trường đại học. 

    GPA và CPA rất cần cho hồ sơ du học

    GPA và CPA rất cần cho hồ sơ du học

    II. Một số thuật ngữ liên quan

    1. Weighted GPA

    Đây là thuật ngữ chỉ điểm GPA có trọng số, thường tính dựa vào mức độ khó của khóa học.

    Ví dụ: Học sinh đạt điểm A của lớp nâng cao sẽ có GPA 4.0. Trong khi học sinh đạt điểm A của lớp trung bình sẽ tương đương với GPA 3.5

    GPA có trọng số và không trọng số

    GPA có trọng số và không trọng số

    2. GPA out of

    Thuật ngữ này chỉ thang điểm của GPA, theo sau “GPA out of” là một con số cụ thể. 

    Ví dụ: GPA out of 4 nghĩa là mức điểm cao nhất trong GPA sẽ là 4.0; tương đương với điểm 10 trong GPA out of 10. 

    II. 3 thang điểm GPA phổ biến tại Việt Nam 

    Mỗi quốc gia có một hoặc nhiều thang điểm riêng trong GPA. Riêng Việt Nam hiện nay sử dụng phổ biến nhất là thang điểm 10, điểm chữ và thang điểm 4. 

    1. Thang điểm 10

    Thang điểm này được sử dụng phổ biến nhất ở cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông, một số trường cao đẳng đại học. Riêng cấp tiểu học hiện nay không đánh giá điểm với học sinh khi học tập ở lớp, chỉ tính trên thang điểm 10 khi thi giữa kì, cuối kì. 

    Phân loại  Học sinh Sinh viên 
    Giỏi
    • Điểm trung bình tất cả các môn phải trên 8.0 
    • Không có điểm thành phần của môn nào dưới 6.5, môn toán và văn phải đạt đủ 8.0 trở lên. 
    • Riêng học sinh trường chuyên phải có thêm điều kiện là điểm trung bình môn chuyên trên 8.0 

    Xuất sắc: 9 – 10

    Giỏi: 8 – dưới 9

    Khá
    • Điểm trung bình tất cả các môn phải trên 6.5
    • Không có điểm thành phần của môn nào dưới 5.0, điểm toán và văn tối thiểu 6.5
    • Học sinh trường chuyên phải có điểm trung bình môn chuyên trên 6.5
    7 – dưới 8
    Trung bình
    • Điểm trung bình tất cả các môn phải trên 5.0 
    • Không có điểm thành phần của môn nào dưới 3.5, điểm toán và văn không được dưới 5.0
    • Học sinh trường chuyên phải có điểm trung bình môn chuyên trên 5.0

    Trung bình khá: 6 – dưới 7

    Trung bình: 5 – dưới 6

    Yếu
    • GPA các môn học tối thiểu 3.5 
    • Điểm trung bình mỗi môn trên 2.0

    4 – dưới 5 (không đạt)

    Kém Các trường hợp còn lại  Dưới 4 (không đạt)
    Bảng quy đổi thang điểm 10 ra các thang điểm khác

    Bảng quy đổi thang điểm 10 ra các thang điểm khác

    2. Thang điểm chữ

    Thang điểm này thường được dùng cho các cấp đại học. Thông thường, sinh viên sẽ phải học lại môn học hoặc khóa học nếu đạt điểm D. 

    A+: Xuất sắc

    A: Giỏi

    B+: Khá giỏi

    B: Khá

    C+: Trung bình khá

    C: Trung bình

    D+: Trung bình yếu

    D: Yếu

    F: Kém

    3. Thang điểm 4

    Thang điểm 4 cũng tương tự như thang điểm 10, khác ở chỗ mức cao nhất là 4. Thang điểm này thường được áp dụng cho bậc đại học, cao đẳng. 

    • Xếp hạng học lực

    Xuất sắc: 3.60 – 4.00

    Giỏi: 3.20 – 3.59

    Khá: 2.50 – 3.19

    Trung bình: 2.00 – 2.49

    Yếu: Dưới 2.00

    • Xếp loại bằng tốt nghiệp:

    Xuất sắc: 3.60 – 4.00

    Giỏi: 3.20 – 3.59

    Khá: 2.50 – 3.19

    Trung bình: 2.00 – 2.49

    III. Cách tính điểm, quy đổi GPA 

    1. Cách tính điểm GPA

    Dưới đây là cách tính điểm GPA phổ biến của Mỹ được sử dụng ở hầu hết các quốc gia.

    Cách tính điểm GPA:  (tổng điểm trung bình môn * số tín chỉ)/ tổng số tín chỉ.

    a

    Ví dụ:

    Tính GPA theo thang điểm 4

    Tính GPA theo thang điểm 4

    Riêng ở Việt Nam, GPA thường được tính như sau (đa phần ở cấp đại học/cao đẳng):

    • 10% điểm chuyên cần
    • 30% điểm giữa kỳ
    • 60% điểm cuối kỳ

    Con số phần trăm này có thể thay đổi tùy theo môn học hoặc yêu cầu của giảng viên. 

    2. Cách quy đổi GPA từ thang điểm chữ sang thang điểm 4

    Lưu ý: (Điểm Việt Nam/ 10) * 4 = GPA.

    Điểm chữ

    Thang điểm 10

    Mô tả

    GPA

    U.S GPA

    Points

    U.S GPA

    Points

    A+

    9 – 10

    Xuất sắc

    4.0

    A+

    4.0

    C+

    2.3

    A

    8 – 8.99

    Giỏi

    4.0

    A

    4.0

    C

    2.0

    B+

    7 – 7.99

    Khá

    3.3

    A-

    3.7

    C-

    1.7

    B

    6 – 6.99

    Trung bình khá

    3.0

    B+

    3.3

    D+

    1.3

    C

    5 – 5.99

    Trung bình

    2.0

    B

    3.0

    D

    1.0

    D

    0 – 4.99

    Không đạt

    1.0

    B-

    2.7

    D-

    0.7

    F

    Học lại

    0

    Đạt (Pass)

    V

    Miễn thi (Exempt)

    M

    Vắng thi (Absent)

    3. Quy đổi GPA từ thang điểm 10 sang thang điểm 4

    Thang điểm 10

    Thang điểm 4

    7

    3.20 – 3.24

    7.2

    3.25 – 3.29

    7.4

    3.30 – 3.34

    7.6

    3.35 – 3.39

    7.8

    3.40 – 3.44

    8

    3.50 – 3.54

    8.2

    3.55 – 3.59

    8.4

    3.60 – 3.64

    8.6

    3.65 – 3.69

    8.8

    3.70 – 3.74

    9

    3.75 – 3.79

    9.2

    3.80 – 3.84

    9.5

    3.85 – 3.89

    9.75

    3.90 – 3.94

    10

    3.95 – 4.00

    Trên đây là tổng quan về điểm GPA, CPA và các thang điểm GPA chính xác. Hy vọng bài viết này sẽ giúp ích cho bạn. Hãy để lại bình luận nếu còn thắc mắc và đừng quên chia sẻ bài viết nếu thấy thú vị nhé!

    Trung tâm chuyên sửa chữa thay thế, bảo hành miễn phí, nhượng quyền thương hiệu trungtambaohanh.com + marketing.
    Xem thêm ↓

    Cần tuyển kỹ thuật thay thế ĐT laptop PC làm tại nhà, tặng đồng phục đồ nghề trọn gói 10.000.000đ đặt lịch pv ngay không cần HS đặt lịch hẹn trên zalo hoặc ĐK nhận việc chỉ 1 Phút

    Viện máy tính nhận đào tạo học viên miễn học phí 1 kèm 1, có phụ cấp, bao ra nghề

    © 2027. Trungtambaohanh.com Thay Pin Điện Thoại Laptop, Phone PAD PC lấy liền
    Công Ty Cổ Phần Máy Tính VIỆN - GPĐKKD: 0305916372 do sở KHĐT TP.HCM cấp ngày 18/07/2008 ĐT: 028.3844.2008