• 7:30 - 20:30
    Cả CN & Lễ
  • Lịch hẹn
  • TTBH gần bạn

Đồng hồ giám sát điện năng KM-N2-FLK Omron

2,373,000₫ 2,423,000₫

Có chổ đậu ô tô (Có thể mất phí)

    Cửa hàng bạn đã chọn

    Còn hàng sẵn có xem ngay lấy liền

    KM-N2-FLK – Đồng Hồ Giám Sát Điện Năng Omron Đa Mạch RS-485

    Omron KM-N2-FLK là Power Monitor thuộc dòng KM-N2, được thiết kế để lắp bên trong tủ điều khiển hoặc tủ phân phối điện nhằm liên tục theo dõi mức tiêu thụ điện năng và các đại lượng điện quan trọng. Không giống đồng hồ panel truyền thống chỉ đo một feeder, KM-N2-FLK có khả năng giám sát nhiều mạch điện trên cùng một thiết bị: tối đa 4 mạch một pha 2 dây, tối đa 2 mạch một pha 3 dây hoặc ba pha 3 dây, hoặc một mạch ba pha 4 dây.

    Thiết bị hỗ trợ nhiều kiểu hệ thống điện phổ biến trên thế giới, sử dụng CT có dòng thứ cấp 1A hoặc 5A, đạt độ chính xác Active Power 0.5% theo IEC 62053-22 Class 0.5S và tích hợp cả RS-485 lẫn bốn ngõ ra xung điện năng. Nhờ đó KM-N2-FLK phù hợp cho các hệ thống cần đo, phân bổ và tập trung dữ liệu điện năng của nhiều tải mà không muốn lắp riêng một đồng hồ cho từng nhánh.

    Một điểm quan trọng khi nhận diện sản phẩm là KM-N2-FLK là loại lắp DIN Rail bên trong tủ, kích thước khoảng 90 × 90 × 65mm. Nó khác KM-N3-FLK dạng lắp mặt panel. Vì hai dòng có nhiều chức năng đo tương tự nên khi nhập dữ liệu cần tránh lấy kích thước, cấp bảo vệ mặt trước hay phương pháp lắp của KM-N3 rồi gán cho KM-N2.

     

    Thông số kỹ thuật chính Omron KM-N2-FLK

    • Thương hiệu: OMRON
    • Model: KM-N2-FLK
    • Dòng sản phẩm: KM-N2
    • Loại thiết bị: Power Monitor / đồng hồ giám sát công suất và điện năng
    • Kiểu lắp: DIN Rail mounting, lắp bên trong tủ điện
    • Hệ thống điện hỗ trợ: 1 pha 2 dây, 1 pha 3 dây, 3 pha 3 dây và 3 pha 4 dây
    • Số mạch tối đa – 1P2W: 4 mạch
    • Số mạch tối đa – 1P3W: 2 mạch
    • Số mạch tối đa – 3P3W: 2 mạch
    • Số mạch tối đa – 3P4W: 1 mạch
    • Điện áp 1 pha 2 dây: 100–277VAC
    • Điện áp 1 pha 3 dây: 100–220VAC L-N, 200–440VAC L-L
    • Điện áp 3 pha 3 dây: 173–277VAC L-L
    • 3 pha 4 dây, neutral nối đất: 100–254VAC L-N, 173–440VAC L-L
    • 3 pha 4 dây, neutral không nối đất: 100–120VAC L-N, 173–208VAC L-L
    • Dải nguồn cho phép: 85–115% điện áp nguồn định mức
    • Tần số định mức: 50/60Hz
    • Công suất tiêu thụ: tối đa 7VA
    • CT sử dụng: CT phổ thông có secondary 1A hoặc 5A và tải định mức phù hợp
    • Dòng CT secondary tối đa: 6A
    • CT chuyên dụng tương thích: KM-NCT-E100A, KM-NCT-E250A, KM-NCT-E500A
    • KM-NCT-E100A: 100A/1A
    • KM-NCT-E250A: 250A/1A
    • KM-NCT-E500A: 500A/1A
    • Đại lượng đo: điện năng tác dụng, điện năng tái sinh, điện năng phản kháng, công suất tác dụng, công suất phản kháng, dòng điện, điện áp, hệ số công suất và tần số
    • Độ chính xác Active Power: 0.5%, IEC 62053-22 Class 0.5S
    • Độ chính xác Reactive Power: 2%, IEC 62053-23 Class 2
    • Chu kỳ lấy mẫu tại 50Hz: khoảng 80ms
    • Chu kỳ lấy mẫu tại 60Hz: khoảng 66.7ms
    • Hiển thị: LCD cùng các chỉ báo LED và phím vận hành
    • Giao tiếp: RS-485 2 dây, half-duplex
    • Protocol: Modbus RTU và CompoWay/F
    • Modbus RTU: Binary
    • CompoWay/F: ASCII
    • Baud rate: 1.2 / 2.4 / 4.8 / 9.6 / 19.2 / 38.4kbps
    • Data length: 7 hoặc 8 bit
    • Stop bit: 1 hoặc 2 bit
    • Parity: Even / Odd / None
    • Khoảng cách RS-485 tối đa: 1,200m
    • Số Power Monitor tối đa qua Modbus: 99
    • Số Power Monitor tối đa qua CompoWay/F: 31
    • Pulse Output: 4 ngõ ra PhotoMOS relay
    • OUT1–OUT4: tương ứng Circuit A–D
    • Khả năng tải Pulse Output: 50mA tại 40VDC
    • ON residual voltage: tối đa 1.5V tại 50mA
    • OFF leakage current: tối đa 0.1mA
    • Đơn vị xung: 1, 10, 100, 1k, 5k, 10k, 50k hoặc 100kWh theo cài đặt
    • Pulse ON time: 500ms cố định
    • Kích thước H × W × D: 90 × 90 × 65mm, không tính phần nhô
    • Khối lượng: khoảng 350g
    • Cấp bảo vệ: IP20
    • Nhiệt độ hoạt động: -25 đến +55°C
    • Độ ẩm hoạt động: 25–85%RH, không ngưng tụ
    • Nhiệt độ lưu trữ: -25 đến +85°C
    • Độ cao hoạt động: tối đa 2,000m
    • Measurement Category: Category II
    • Overvoltage Category: II
    • Pollution Degree: 2
    • Tiêu chuẩn: EN 61010-2-030, EN 61326-1, UL 61010-1

    Một KM-N2-FLK có thể thay nhiều đồng hồ đo đơn lẻ

    Điểm đáng chú ý nhất của KM-N2-FLK là kiến trúc multi-circuit. Trong một tủ điện có nhiều nhánh một pha, người dùng không nhất thiết phải lắp bốn power meter khác nhau. Với hệ 1 pha 2 dây, KM-N2-FLK có thể nhận tối đa bốn nhóm CT và quản lý bốn Circuit A, B, C và D trên cùng một thiết bị.

    Nếu hệ thống là 3 pha 3 dây, thiết bị có thể quản lý tối đa hai circuit. Với 3 pha 4 dây, một bộ KM-N2-FLK dành cho một circuit hoàn chỉnh. Khả năng này giúp giảm số lượng thiết bị, không gian DIN Rail và khối lượng wiring trong các tủ cần theo dõi nhiều feeder.

    KM-N2-FLK dùng chung nguồn cấp và điện áp đo

    Catalogue Omron ghi rõ common terminals được sử dụng cho power supply và measurement voltage input. Vì vậy nguồn nuôi KM-N2-FLK gắn chặt với cấu hình điện áp cần đo, khác với một số power meter có auxiliary supply độc lập hoàn toàn với voltage measurement.

    Ví dụ trong mạng một pha hai dây, điện áp định mức là 100–277VAC. Trong mạng ba pha bốn dây neutral nối đất, phạm vi là 100–254VAC L-N và 173–440VAC L-L. Người thiết kế phải chọn đúng wiring mode trong parameter và đấu theo sơ đồ Omron tương ứng.

    CT 1A/5A giúp KM-N2-FLK làm việc với nhiều cấp dòng

    KM-N2-FLK không đưa trực tiếp dòng tải hàng trăm ampere qua mạch đo. Dòng sơ cấp được chuyển đổi thông qua CT. Omron cho phép dùng CT phổ thông có secondary định mức 1A hoặc 5A và rated load ít nhất 1VA theo yêu cầu của hệ thống.

    Ví dụ feeder sử dụng CT 400/5A. Khi sơ cấp đạt 400A, dòng thứ cấp khoảng 5A được đưa vào KM-N2-FLK. Sau khi tỷ số CT được cấu hình đúng, thiết bị tính toán lại dòng, công suất và điện năng ở phía sơ cấp.

    Nếu tỷ số CT được nhập sai, không chỉ dòng điện sai mà active power, reactive power và tổng điện năng cũng sai theo tỷ lệ. Đây là một trong những nguyên nhân đầu tiên cần kiểm tra khi giá trị trên meter không khớp ampe kìm hoặc đồng hồ chuẩn.

    Lưu ý quan trọng về CT của dòng KM

    Tài liệu Omron phân biệt giữa các CT cũ thuộc KM20-CTF/KM-NCT và dòng split-type mới KM-NCT-E. Footnote của KM-N2-FLK quy định không sử dụng các KM-series CT cũ KM20-CTF hoặc KM-NCT thông thường; thay vào đó có thể dùng CT phổ thông secondary 1A/5A hoặc các KM-NCT-E dành cho KM-N2/KM-N3.

    Các model KM-NCT-E được Omron liệt kê gồm 100A/1A, 250A/1A và 500A/1A. Đây là chi tiết quan trọng khi thay thế một hệ KM50 cũ bằng KM-N2 vì không phải mọi CT Omron có đầu nối tương tự đều tương thích trực tiếp.

    Class 0.5S giúp nâng độ chính xác giám sát điện

    Omron công bố active power của KM-N2-FLK có độ chính xác 0.5% theo IEC 62053-22 Class 0.5S. Reactive power được công bố 2% theo IEC 62053-23 Class 2.

    Class 0.5S giúp KM-N2-FLK phù hợp cho hệ thống quản lý năng lượng cần độ chính xác cao hơn các meter Class 1 cơ bản. Tuy nhiên sai số CT hoặc VT bên ngoài không được tính trong accuracy của riêng Power Monitor. Nếu chọn CT cấp chính xác thấp hoặc wiring CT quá dài, sai số toàn hệ thống vẫn có thể tăng.

    Các đại lượng KM-N2-FLK có thể theo dõi

    • Active Energy: tổng điện năng tác dụng tiêu thụ.
    • Regenerative Energy: điện năng tái sinh/đảo chiều phù hợp.
    • Reactive Energy: điện năng phản kháng.
    • Active Power: công suất tác dụng.
    • Reactive Power: công suất phản kháng.
    • Current: dòng điện.
    • Voltage: điện áp.
    • Power Factor: hệ số công suất.
    • Frequency: tần số nguồn.

    Catalogue chính thức của KM-N2-FLK không liệt kê THD hoặc phân tích harmonic trong danh sách measured items. Vì vậy không nên lấy các chức năng harmonic của một power quality meter khác rồi đưa vào nội dung sản phẩm này.

    RS-485 tích hợp phục vụ giám sát năng lượng tập trung

    KM-N2-FLK có RS-485 hai dây half-duplex và hỗ trợ hai giao thức: Modbus RTU dạng Binary và CompoWay/F dạng ASCII. Baud rate có thể lựa chọn từ 1.2 đến 38.4kbps.

    Khoảng cách truyền tối đa được Omron công bố tới 1,200m trong điều kiện lắp đặt phù hợp. Với Modbus, hệ thống hỗ trợ tối đa 99 Power Monitor; với CompoWay/F là 31. Khi một KM-N2-FLK sử dụng nhiều circuit, mỗi circuit được tính tương ứng trong việc quản lý địa chỉ truyền thông theo quy tắc multi-address.

    Multi-address giảm công sức cấu hình nhiều circuit

    Khi thiết bị đo nhiều circuit, mỗi circuit cần được hệ thống host nhận diện riêng. KM-N2/KM-N3 có cơ chế multi-address để quản lý địa chỉ của các circuit liên quan, giúp PLC hoặc Energy Management System truy cập dữ liệu của từng nhánh trên cùng thiết bị vật lý.

    Điều này đặc biệt hữu ích trong tủ phân phối có bốn nhánh 1P2W: một Power Monitor vật lý nhưng dữ liệu vẫn được quản lý theo từng circuit A–D thay vì trộn toàn bộ thành một giá trị.

    4 ngõ ra pulse tương ứng 4 circuit

    KM-N2-FLK có bốn PhotoMOS relay output. OUT1 dành cho Circuit A, OUT2 cho Circuit B, OUT3 cho Circuit C và OUT4 cho Circuit D. Các output được sử dụng để phát xung tổng điện năng tiêu thụ.

    Khả năng tải output là 50mA tại 40VDC, với pulse ON time 500ms cố định. Người dùng có thể chọn đơn vị xung trong nhiều mức từ 1 đến 100kWh theo bảng cài đặt. Tín hiệu này phù hợp khi cần đưa điện năng sang counter, PLC hoặc hệ thống thu thập xung mà không dùng RS-485.

    DIN Rail 90 × 90 × 65mm giúp tối ưu bố trí trong tủ

    KM-N2-FLK có kích thước khoảng 90mm cao × 90mm rộng × 65mm sâu, không tính phần nhô, và được gắn trực tiếp trên DIN Rail. Đây là khác biệt lớn so với KM-N3-FLK 96 × 96mm lắp mặt panel.

    Thiết kế DIN Rail phù hợp khi dữ liệu chủ yếu được đưa lên PLC, HMI hoặc hệ giám sát trung tâm. Người vận hành không nhất thiết phải nhìn meter từ bên ngoài cửa tủ, nhờ đó không cần gia công một lỗ panel riêng cho từng đồng hồ.

    Ứng dụng thực tế của Omron KM-N2-FLK

    Tủ phân phối nhiều nhánh

    Một thiết bị có thể giám sát tới bốn circuit 1 pha, giúp giảm số lượng power meter trong tủ.

    Nhà máy sản xuất

    Có thể theo dõi điện năng của từng máy, từng khu vực hoặc từng feeder rồi đưa dữ liệu về PLC/EMS qua Modbus RTU.

    Máy công nghiệp nhiều tải

    KM-N2-FLK phù hợp khi nhà chế tạo máy muốn biết mức tiêu thụ của nhiều nhánh nhưng vẫn giữ thiết kế tủ nhỏ gọn.

    Hệ thống quản lý năng lượng

    Active Energy, regenerative energy, reactive energy và dữ liệu công suất có thể được thu thập để theo dõi xu hướng và phân bổ tiêu thụ.

    Những lỗi Omron KM-N2-FLK có thể gặp

    Các tình trạng dưới đây là những lỗi power monitor và thiết bị điện tử công nghiệp nói chung có thể phát sinh do nguồn điện, thời gian sử dụng, nhiệt độ, phần mềm, ngoại vi, CT, truyền thông, đấu dây hoặc linh kiện. Đây không phải khẳng định Omron KM-N2-FLK có lỗi thiết kế hoặc chắc chắn sẽ gặp các vấn đề này.

    KM-N2-FLK không lên màn hình

    Kiểm tra điện áp nguồn/measurement input và wiring mode trước. Vì nguồn và measurement voltage dùng terminal chung, lỗi ở phần cấp điện có thể đồng thời làm mất cả chức năng đo.

    Dòng điện hiển thị sai

    Kiểm tra tỷ số CT, secondary 1A/5A, chiều CT và circuit đang được chọn. Việc đấu CT Circuit A vào terminal dành cho Circuit B cũng có thể làm dữ liệu bị gán sai feeder.

    Công suất âm hoặc regenerative energy tăng bất thường

    Cần kiểm tra hướng CT, polarity và quan hệ giữa voltage phase với current phase. Đảo chiều CT có thể khiến meter hiểu dòng công suất đang đi theo chiều ngược.

    Một circuit đo được nhưng circuit khác bằng 0

    Kiểm tra CT, wiring của circuit đó và cấu hình số mạch. KM-N2-FLK phải được thiết lập đúng topology tương ứng với 1P2W, 1P3W, 3P3W hoặc 3P4W.

    RS-485 mất kết nối

    Cần kiểm tra địa chỉ, baud rate, protocol, parity, dây +/−, termination và topology bus. Nếu LCD vẫn đo bình thường thì measurement circuit chưa chắc bị lỗi.

    Pulse output không phát xung

    Kiểm tra đúng OUT1–OUT4 tương ứng với circuit, load bên ngoài, cực tính, output unit và mức điện năng đã tích lũy. Pulse ON time của thiết bị cố định 500ms.

    Số đo chênh với đồng hồ chuẩn

    Ngoài parameter, cần đánh giá chính CT và chiều dài dây CT. Omron lưu ý sai số của CT/VT không nằm trong accuracy 0.5% của Power Monitor.

    LCD hiển thị không đầy đủ hoặc phím khó thao tác

    Nếu nguồn ổn định nhưng một phần LCD mất hiển thị hoặc nút không nhận thao tác, khối display, keypad hoặc PCB có thể cần kiểm tra.

    Quy trình khoanh vùng lỗi KM-N2-FLK

    • Bước 1: xác nhận đúng model KM-N2-FLK và sơ đồ điện đang sử dụng.
    • Bước 2: kiểm tra điện áp nguồn và voltage measurement input.
    • Bước 3: kiểm tra CT secondary là 1A hay 5A.
    • Bước 4: xác nhận tỷ số và chiều CT của từng circuit.
    • Bước 5: kiểm tra circuit assignment A/B/C/D.
    • Bước 6: so sánh điện áp, dòng và công suất với thiết bị chuẩn phù hợp.
    • Bước 7: kiểm tra riêng RS-485 nếu lỗi chỉ xuất hiện trên PLC/HMI.
    • Bước 8: kiểm tra pulse output nếu hệ thống lấy dữ liệu bằng xung.
    • Bước 9: kiểm tra phần cứng Power Monitor sau khi loại trừ wiring, CT và parameter.

    Những hạng mục có thể cần kiểm tra, sửa chữa hoặc thay thế

    • Mạch nguồn: kiểm tra khi KM-N2-FLK không khởi động hoặc reset.
    • Voltage input: kiểm tra khi điện áp đo sai dù wiring đúng.
    • CT input: kiểm tra khi một channel không nhận dòng.
    • Mạch measurement/ADC: kiểm tra khi số đo sai sau khi CT và nguồn đã được xác nhận.
    • RS-485 transceiver: kiểm tra khi communication setting và bus đều đúng nhưng thiết bị không phản hồi.
    • PhotoMOS pulse output: kiểm tra khi một OUT không tạo xung.
    • LCD: kiểm tra khi mất ký tự hoặc hiển thị không ổn định.
    • Phím vận hành: kiểm tra khi không thể thay đổi mode hoặc setting.
    • Push-In Plus terminal: kiểm tra dây lỏng, tiếp xúc kém hoặc đấu sai.
    • PCB: kiểm tra cháy, oxy hóa, nứt mối hàn hoặc linh kiện nguồn suy giảm.

    Những điểm dễ nhập sai về KM-N2-FLK

    • KM-N2-FLK là Power Monitor lắp DIN Rail, không phải meter 96 × 96mm lắp mặt panel như KM-N3.
    • Có thể đo tối đa 4 circuit 1 pha 2 dây.
    • Có thể đo tối đa 2 circuit 1 pha 3 dây hoặc 3 pha 3 dây.
    • Ba pha 4 dây sử dụng một circuit.
    • CT phổ thông sử dụng secondary 1A hoặc 5A.
    • Maximum CT secondary current là 6A.
    • KM-NCT-E100A/E250A/E500A là CT chuyên dụng phù hợp cho KM-N2/N3.
    • Không nhầm KM-NCT-E với các CT KM20-CTF/KM-NCT cũ mà Omron loại trừ trong footnote.
    • Active Power đạt IEC Class 0.5S.
    • Reactive Power là Class 2.
    • Có RS-485 Modbus RTU và CompoWay/F.
    • Khoảng cách truyền RS-485 tối đa 1,200m theo điều kiện hãng.
    • Có 4 PhotoMOS pulse outputs.
    • Không có cơ sở từ catalogue để gán chức năng THD/harmonic cho KM-N2-FLK.
    • Kích thước chính xác khoảng 90 × 90 × 65mm.
    • Cấp bảo vệ của KM-N2-FLK là IP20.

    FAQ – Omron KM-N2-FLK

    KM-N2-FLK đo được bao nhiêu mạch?

    Tối đa 4 mạch nếu sử dụng 1 pha 2 dây; 2 mạch với 1 pha 3 dây hoặc 3 pha 3 dây; và 1 mạch với 3 pha 4 dây.

    KM-N2-FLK dùng CT bao nhiêu?

    Omron hỗ trợ CT phổ thông có secondary 1A hoặc 5A. Dòng secondary tối đa tại input là 6A.

    Có Modbus không?

    Có. Thiết bị hỗ trợ Modbus RTU qua RS-485 và đồng thời hỗ trợ CompoWay/F.

    Tốc độ truyền tối đa bao nhiêu?

    Tối đa 38.4kbps. Các mức khác gồm 1.2, 2.4, 4.8, 9.6 và 19.2kbps.

    Khoảng cách RS-485 tối đa bao nhiêu?

    Omron công bố tối đa 1,200m trong điều kiện truyền thông và wiring phù hợp.

    Có pulse output không?

    Có bốn PhotoMOS outputs OUT1–OUT4, tương ứng các Circuit A–D.

    KM-N2-FLK có đo harmonic không?

    Danh sách measured items chính thức của Omron cho model này không liệt kê THD hoặc individual harmonics, vì vậy không nên quảng cáo chức năng đó cho KM-N2-FLK.

    Độ chính xác điện năng/công suất bao nhiêu?

    Active Power được Omron công bố 0.5% theo IEC 62053-22 Class 0.5S; Reactive Power 2% theo IEC 62053-23 Class 2. Sai số CT/VT bên ngoài không nằm trong mức accuracy này.

    KM-N2-FLK khác KM-N3-FLK như thế nào?

    KM-N2-FLK là thiết bị 90 × 90 × 65mm gắn DIN Rail bên trong tủ. KM-N3-FLK là loại 96 × 96mm lắp mặt panel và có cấu trúc hiển thị/mounting khác.

    Kiểm tra, sửa chữa Omron KM-N2-FLK tại Viện Máy Tính

    Omron KM-N2-FLK là Power Monitor đa mạch dành cho tủ điều khiển và tủ phân phối, có khả năng đo tới bốn circuit, sử dụng CT secondary 1A/5A, Active Power Class 0.5S, RS-485 Modbus RTU/CompoWay/F và bốn PhotoMOS pulse output. Thiết kế DIN Rail giúp thiết bị phù hợp với hệ thống quản lý điện năng tập trung và các tủ có nhiều feeder.

    Khi KM-N2-FLK gặp tình trạng không lên nguồn, đo sai dòng, công suất âm, một circuit mất dữ liệu, RS-485 không giao tiếp, pulse output không hoạt động hoặc LCD/phím vận hành bất thường, cần kiểm tra sơ đồ nguồn, CT, tỷ số CT, polarity, circuit assignment và communication setting trước khi xác định lỗi phần cứng.

    Nếu cần kiểm tra mạch nguồn, voltage input, CT input, ADC, RS-485 transceiver, PhotoMOS pulse output, LCD, phím điều khiển, terminal hoặc PCB của Omron KM-N2-FLK, khách hàng có thể liên hệ Trung tâm bảo hành Viện Máy Tính để được kiểm tra tình trạng, sửa chữa hoặc thay thế hạng mục phù hợp.

    Hotline Viện Máy Tính: 0967891080

    Xem thêm ↓

    Cần tuyển kỹ thuật thay thế ĐT laptop PC làm tại nhà, tặng đồng phục đồ nghề trọn gói 10.000.000đ đặt lịch pv ngay không cần HS đặt lịch hẹn trên zalo hoặc ĐK nhận việc chỉ 1 Phút

    Viện máy tính nhận đào tạo học viên miễn học phí 1 kèm 1, có phụ cấp, bao ra nghề

    © 2027. Trungtambaohanh.com Thay Pin Điện Thoại Laptop, Phone PAD PC lấy liền
    Công Ty Cổ Phần Máy Tính VIỆN - GPĐKKD: 0305916372 do sở KHĐT TP.HCM cấp ngày 18/07/2008 ĐT: 028.3844.2008