• 7:30 - 20:30
    Cả CN & Lễ
  • Lịch hẹn
  • TTBH gần bạn

Đồng hồ giám sát điện năng KM-N3-FLK Omron

1,697,000₫ 1,747,000₫

Có chổ đậu ô tô (Có thể mất phí)

    Cửa hàng bạn đã chọn

    Còn hàng sẵn có xem ngay lấy liền

    KM-N3-FLK – Đồng Hồ Giám Sát Điện Năng Omron Đa Mạch RS-485

    Omron KM-N3-FLK là Power Monitor đa chức năng được thiết kế để lắp trực tiếp trên mặt panel của tủ điện, phục vụ giám sát liên tục điện năng, công suất, dòng điện, điện áp, hệ số công suất và tần số. Một ưu điểm nổi bật của thiết bị là khả năng quản lý nhiều mạch điện trên cùng một thân meter: tối đa 4 mạch một pha 2 dây, 2 mạch một pha 3 dây hoặc ba pha 3 dây, hoặc một mạch ba pha 4 dây.

    KM-N3-FLK có kích thước chuẩn 96 × 96mm, mặt trước đạt IP65 khi lắp đúng với phụ kiện làm kín, phù hợp cho vị trí cần người vận hành quan sát trực tiếp số liệu từ bên ngoài tủ. Thiết bị tích hợp RS-485 hỗ trợ Modbus RTU và CompoWay/F, đồng thời có 4 ngõ ra xung PhotoMOS để truyền dữ liệu điện năng tới PLC, bộ đếm hoặc hệ thống giám sát bên ngoài.

    Cần phân biệt rõ KM-N3-FLK với KM-N2-FLK. Hai model có nhiều chức năng đo tương tự, nhưng KM-N2 được thiết kế để lắp bên trong tủ, trong khi KM-N3 là phiên bản on-panel 96 × 96mm. Một khác biệt quan trọng khác là KM-N3 sử dụng nguồn phụ 100–240VAC tách riêng khỏi điện áp đo, thuận tiện hơn khi thiết kế hệ thống đo nhiều loại điện áp.

     

    Thông số kỹ thuật chính Omron KM-N3-FLK

    • Thương hiệu: Omron
    • Model: KM-N3-FLK
    • Dòng sản phẩm: KM-N3
    • Loại thiết bị: Power Monitor / đồng hồ giám sát điện năng
    • Kiểu lắp đặt: On-panel installation
    • Hệ thống điện hỗ trợ: 1 pha 2 dây, 1 pha 3 dây, 3 pha 3 dây, 3 pha 4 dây
    • Số mạch 1 pha 2 dây: tối đa 4 circuit
    • Số mạch 1 pha 3 dây: tối đa 2 circuit
    • Số mạch 3 pha 3 dây: tối đa 2 circuit
    • Số mạch 3 pha 4 dây: 1 circuit
    • Nguồn cấp: 100–240VAC, 50/60Hz
    • Dải nguồn cho phép: 85–110% điện áp nguồn định mức
    • Công suất tiêu thụ: tối đa 7VA
    • Nguồn phụ: tách biệt với measurement voltage
    • 1P2W: 100–277VAC
    • 1P3W: 100–240VAC L-N, 200–480VAC L-L
    • 3P3W: 173–277VAC L-L
    • 3P4W, neutral nối đất: 100–277VAC L-N, 173–480VAC L-L
    • 3P4W, neutral không nối đất: 100–120VAC L-N, 173–208VAC L-L
    • Phạm vi điện áp đo cho phép: 85–115% điện áp đầu vào định mức
    • Tần số đầu vào: 50/60Hz
    • CT tương thích: CT phổ thông secondary 1A hoặc 5A
    • Tải định mức CT khuyến nghị: tối thiểu 1VA
    • Dòng secondary CT tối đa: 6A
    • CT chuyên dụng: KM-NCT-E100A, KM-NCT-E250A, KM-NCT-E500A
    • KM-NCT-E100A: 100A/1A
    • KM-NCT-E250A: 250A/1A
    • KM-NCT-E500A: 500A/1A
    • Đại lượng đo: điện năng tác dụng, điện năng tái sinh, điện năng phản kháng, công suất tác dụng/phản kháng, dòng, áp, PF và tần số
    • Độ chính xác Active Power: 0.5%, tham chiếu IEC 62053-22 Class 0.5S
    • Độ chính xác Reactive Power: 2%, tham chiếu IEC 62053-23 Class 2
    • Sampling cycle 50Hz: 80ms
    • Sampling cycle 60Hz: 66.7ms
    • Hiển thị: LCD
    • Điều khiển: các nút thao tác mặt trước
    • Giao tiếp: RS-485 2 dây half-duplex
    • Protocol: Modbus RTU và CompoWay/F
    • Baud rate: 1.2 / 2.4 / 4.8 / 9.6 / 19.2 / 38.4kbps
    • Data length: 7 hoặc 8 bit
    • Stop bit: 1 hoặc 2 bit
    • Parity: Even / Odd / None
    • Khoảng cách RS-485: tối đa 1,200m trong điều kiện phù hợp
    • Số Power Monitor qua Modbus: tối đa 99
    • Số Power Monitor qua CompoWay/F: tối đa 31
    • Pulse Output: 4 PhotoMOS relay output
    • Output capacity: 50mA tại 40VDC
    • ON residual voltage: tối đa 1.5V tại 50mA
    • OFF leakage: tối đa 0.1mA
    • Pulse ON time: 500ms cố định
    • Pulse unit: 1 / 10 / 100 / 1k / 5k / 10k / 50k / 100kWh
    • Kích thước H × W × D: 96 × 96 × 64mm, không tính phần nhô
    • Khối lượng: khoảng 350g
    • Cấp bảo vệ mặt trước: IP65
    • Cấp bảo vệ phía sau: IP20
    • Terminal: IP00
    • Nhiệt độ hoạt động: -25 đến +55°C
    • Độ ẩm hoạt động: 25–85%RH, không ngưng tụ
    • Nhiệt độ lưu trữ: -25 đến +85°C
    • Độ cao: tối đa 2,000m
    • Measurement Category: II
    • Overvoltage Category: II
    • Pollution Degree: 2
    • Tiêu chuẩn: EN 61010-2-030, EN 61326-1, UL 61010-1

    Điểm mạnh của KM-N3-FLK: một đồng hồ có thể đo nhiều nhánh

    Trong một tủ phân phối có bốn feeder một pha, cách truyền thống là lắp bốn bộ power meter riêng. KM-N3-FLK cho phép gom tối đa bốn mạch một pha 2 dây vào cùng một thiết bị vật lý. Mỗi circuit được quản lý riêng để người dùng vẫn có thể biết tải nào đang tiêu thụ bao nhiêu điện.

    Với mạng 1 pha 3 dây hoặc 3 pha 3 dây, một KM-N3 có thể quản lý tối đa hai mạch. Với mạng 3 pha 4 dây, thiết bị quản lý một mạch hoàn chỉnh. Đây là lý do KM-N3 phù hợp với tủ phân phối, nhà máy và hệ quản lý năng lượng cần giảm số lượng đồng hồ nhưng vẫn muốn tách dữ liệu từng nhánh.

    Nguồn 100–240VAC độc lập với điện áp đo

    Một khác biệt đáng chú ý giữa KM-N3-FLK và KM-N2-FLK là nguồn cấp của KM-N3 được tách khỏi measurement voltage. Thiết bị sử dụng auxiliary power 100–240VAC, 50/60Hz bất kể cấu hình điện áp đo đang được sử dụng trong phạm vi cho phép.

    Thiết kế này giúp kỹ sư linh hoạt hơn khi nguồn đo và nguồn điều khiển không cùng điện áp. Đồng hồ có thể tiếp tục được cấp nguồn ổn định từ circuit phụ trong khi các input measurement được đấu theo sơ đồ của hệ thống.

    CT 1A/5A giúp mở rộng dải đo dòng

    KM-N3-FLK không nhận trực tiếp dòng tải hàng trăm ampere. Thiết bị sử dụng CT có secondary 1A hoặc 5A. CT chuyển dòng sơ cấp lớn xuống mức phù hợp với đầu vào meter.

    Ví dụ feeder 500A dùng CT 500/5A. Khi tải đạt 500A, secondary tạo khoảng 5A. Sau khi nhập đúng tỷ số CT, KM-N3-FLK tính toán lại dòng phía sơ cấp và dùng nó để tính công suất cũng như điện năng.

    Nếu tỷ số CT hoặc hướng lắp CT sai, dòng, công suất và điện năng đều có thể sai. Vì vậy kiểm tra CT phải được ưu tiên trước khi kết luận đồng hồ bị lỗi.

    Không sử dụng tùy tiện CT KM20-CTF hoặc KM-NCT cũ

    Omron lưu ý các CT KM-series cũ như KM20-CTF hoặc KM-NCT Series không được sử dụng trực tiếp như CT chuyên dụng cho KM-N3-FLK. Thiết bị hỗ trợ CT phổ thông secondary 1A/5A hoặc dòng split-type KM-NCT-E được thiết kế cho KM-N2/KM-N3.

    Các lựa chọn chính gồm KM-NCT-E100A 100A/1A, KM-NCT-E250A 250A/1A và KM-NCT-E500A 500A/1A. Với CT này, chiều dài dây cũng ảnh hưởng sai số. Omron đưa ra hướng dẫn tham chiếu khoảng 15m với dây 0.75mm² hoặc khoảng 43m với dây 2.0mm².

    Class 0.5S phù hợp quản lý năng lượng chính xác hơn meter Class 1

    Omron công bố Active Power accuracy 0.5% theo tham chiếu IEC 62053-22 Class 0.5S. Reactive Power có độ chính xác 2% theo IEC 62053-23 Class 2.

    Mức này giúp KM-N3-FLK phù hợp với các hệ thống cần theo dõi và phân bổ điện năng nội bộ với độ chính xác tốt. Tuy nhiên sai số của CT hoặc VT bên ngoài không nằm trong con số accuracy của chính Power Monitor. Một CT chất lượng thấp hoặc dây CT quá dài vẫn có thể làm sai số toàn hệ thống tăng lên.

    KM-N3-FLK đo được những thông số nào?

    • Total Active Energy: tổng điện năng tác dụng tiêu thụ.
    • Regenerative Energy: điện năng theo chiều tái sinh.
    • Reactive Energy: điện năng phản kháng.
    • Active Power: công suất tác dụng.
    • Reactive Power: công suất phản kháng.
    • Current: dòng điện.
    • Voltage: điện áp.
    • Power Factor: hệ số công suất.
    • Frequency: tần số nguồn.

    Danh sách thông số chính thức của Omron không nêu THD hoặc individual harmonic cho KM-N3-FLK. Vì vậy không nên lấy tính năng phân tích sóng hài từ các power quality meter khác rồi gán vào model này.

    RS-485 Modbus RTU cho phép tập trung dữ liệu nhiều tủ

    KM-N3-FLK tích hợp RS-485 hai dây half-duplex, hỗ trợ Modbus RTU và giao thức CompoWay/F của Omron. Baud rate lựa chọn từ 1.2 đến 38.4kbps và khoảng cách truyền tối đa được hãng công bố tới 1,200m trong điều kiện wiring phù hợp.

    Với Modbus, hệ thống hỗ trợ tối đa 99 Power Monitor; với CompoWay/F là tối đa 31. Nếu một KM-N3 đo nhiều circuit, mỗi circuit được tính trong giới hạn số node/địa chỉ theo quy tắc của hệ thống.

    Multi-address giúp từng circuit có dữ liệu riêng trên mạng

    Multi-address là chức năng quan trọng với một meter đo nhiều mạch. Người dùng thiết lập địa chỉ cho Circuit A, sau đó các circuit còn lại được Omron tự phân bổ địa chỉ kế tiếp theo cấu hình wiring.

    Ví dụ khi đo bốn nhánh 1P2W, Circuit A sử dụng địa chỉ đã đặt, Circuit B là địa chỉ +1, Circuit C là +2 và Circuit D là +3. PLC có thể truy cập từng nhánh như những meter riêng dù chúng nằm trên cùng một KM-N3-FLK.

    4 Pulse Output PhotoMOS hoạt động độc lập theo circuit

    KM-N3-FLK có bốn output PhotoMOS dành cho tổng điện năng tiêu thụ. Với cấu hình nhiều circuit, OUT1 đến OUT4 tương ứng Circuit A đến D.

    Mỗi output có khả năng khoảng 50mA tại 40VDC, residual voltage tối đa 1.5V khi ON và leakage tối đa 0.1mA khi OFF. Pulse ON time cố định 500ms. Đơn vị xung có thể chọn trong nhiều mức từ 1Wh tới 100kWh theo cấu hình.

    Pulse output phù hợp khi hệ thống chỉ cần tích lũy điện năng qua PLC hoặc counter. Khi cần đọc đồng thời V, A, kW, PF và các thông số khác thì RS-485 sẽ linh hoạt hơn.

    Push-In Plus giúp đơn giản hóa wiring truyền thông và pulse

    Omron sử dụng Push-In Plus Terminal Block cho phần RS-485 và pulse output. Cấu trúc này cho phép đưa dây vào terminal nhanh, giữ dây chắc và giảm thao tác siết vít ở các đường tín hiệu nhỏ.

    Với mạng RS-485, vẫn cần tuân thủ topology bus, sử dụng twisted-pair và tách đường truyền khỏi cáp động lực để hạn chế nhiễu. Omron cũng yêu cầu kiểm tra truyền thông thực tế ngay cả khi tổng chiều dài nằm dưới mức 1,200m.

    Wiring Error Detection hỗ trợ commissioning

    KM-N3 Series có chức năng hỗ trợ phát hiện lỗi wiring. Đây là tính năng hữu ích bởi một power meter đa mạch có nhiều đường CT và voltage input; chỉ cần ghép sai một CT với một pha điện áp là giá trị công suất hoặc PF có thể bất thường.

    Chức năng hỗ trợ này giúp kỹ thuật viên phát hiện những tình huống cần kiểm tra lại trong quá trình đưa hệ thống vào vận hành, nhưng không thay thế quy trình xác nhận wiring bằng sơ đồ và thiết bị đo thích hợp.

    KM-N3-FLK khác KM-N2-FLK như thế nào?

    • KM-N3-FLK: lắp mặt panel.
    • KM-N2-FLK: lắp bên trong tủ/DIN Rail.
    • KM-N3-FLK: kích thước 96 × 96 × 64mm.
    • KM-N2-FLK: kích thước khoảng 90 × 90 × 65mm.
    • KM-N3-FLK: nguồn 100–240VAC độc lập với measurement voltage.
    • KM-N3-FLK: mặt trước IP65.
    • Cả hai: hỗ trợ multi-circuit, CT 1A/5A, Modbus RTU, CompoWay/F và 4 pulse output.

    Nếu nhân viên vận hành cần đọc trực tiếp điện năng từ cửa tủ thì KM-N3 thường phù hợp hơn. Nếu dữ liệu chủ yếu được đưa về HMI/SCADA và không cần màn hình nằm trên cửa tủ, KM-N2 là phương án bố trí bên trong tủ.

    Thiết kế 96 × 96mm và mặt trước IP65

    KM-N3-FLK có kích thước 96mm cao × 96mm rộng × 64mm sâu, không tính phần nhô. Thiết bị được cung cấp kèm mounting adapter và waterproof packing để phục vụ lắp trên panel.

    Mặt trước đạt IP65, trong khi rear case là IP20 và terminal IP00. Điều này có nghĩa khả năng chống bụi/nước cao chỉ áp dụng cho phía mặt trước khi lắp đúng, không nên hiểu toàn bộ thiết bị có thể tiếp xúc nước hoặc môi trường ngoài trời.

    Waterproof packing Y92S-P10 có thể được đặt riêng khi bị mất hoặc suy giảm. Omron khuyến nghị kiểm tra định kỳ tình trạng gioăng vì vật liệu có thể lão hóa, co hoặc cứng tùy môi trường.

    Ứng dụng của Omron KM-N3-FLK

    Tủ phân phối điện nhiều feeder

    Một meter có thể giám sát nhiều nhánh và hiển thị tại cửa tủ, phù hợp cho nhà xưởng cần theo dõi từng nhóm tải.

    Hệ thống quản lý năng lượng nhà máy

    RS-485 cho phép dữ liệu điện năng và công suất được tập trung về PLC, gateway hoặc Energy Management System.

    Tòa nhà thương mại

    Thiết bị có thể phục vụ sub-metering theo tầng, khu vực hoặc nhóm tải nhằm hỗ trợ phân bổ chi phí điện nội bộ.

    Máy công nghiệp có nhiều nhánh điện

    Khả năng multi-circuit giúp giám sát từng subsystem mà không cần nhiều power meter vật lý.

    Những lỗi Omron KM-N3-FLK có thể gặp

    Các tình trạng dưới đây là những lỗi power monitor và thiết bị điện tử công nghiệp nói chung có thể phát sinh do nguồn điện, thời gian sử dụng, nhiệt độ, phần mềm, ngoại vi, CT/VT, truyền thông, đấu dây hoặc linh kiện. Đây không phải khẳng định Omron KM-N3-FLK có lỗi thiết kế hoặc chắc chắn sẽ gặp các vấn đề này.

    Đồng hồ không lên màn hình

    Kiểm tra nguồn phụ 100–240VAC vì nguồn của KM-N3 tách riêng khỏi measurement voltage. Có điện áp trên đường cần đo không đồng nghĩa đồng hồ đã được cấp nguồn.

    Dòng hiển thị sai tỷ lệ

    Cần kiểm tra CT ratio, secondary 1A/5A và circuit assignment. Một lỗi parameter có thể khiến giá trị luôn cao hoặc thấp theo một hệ số cố định.

    Công suất âm hoặc regenerative energy tăng bất thường

    Kiểm tra hướng CT và phase association. CT bị đảo chiều hoặc ghép sai với voltage phase có thể khiến meter nhận định hướng truyền công suất sai.

    Một circuit bằng 0 trong khi các circuit khác bình thường

    Kiểm tra CT, dây input và cấu hình topology của circuit đó. Không nên thay cả meter trước khi xác định channel ngoài có tín hiệu thực tế.

    RS-485 không giao tiếp

    Kiểm tra Modbus address, baud rate, parity, protocol, D+/D-, termination và topology. Nếu LCD vẫn đo đúng thì phần measurement có thể hoàn toàn bình thường.

    Chỉ một số circuit mất dữ liệu Modbus

    Cần kiểm tra multi-address. Các Circuit B/C/D không phải lúc nào cũng dùng chung địa chỉ của Circuit A mà được phân bổ theo quy tắc cấu hình.

    Pulse output không hoạt động

    Xác nhận OUT đang kiểm tra có tương ứng đúng circuit, tải ngoài không vượt rating và pulse unit được đặt phù hợp. Với mức pulse quá lớn, có thể phải tích lũy khá nhiều điện năng trước khi một xung xuất hiện.

    Màn hình hoạt động nhưng số đo không hợp lý

    Kiểm tra voltage wiring, CT orientation, CT ratio và wiring mode trước. KM-N3 có wiring error detection hỗ trợ nhưng vẫn cần xác minh hệ thống thực tế.

    Quy trình khoanh vùng lỗi KM-N3-FLK

    • Bước 1: xác nhận nguồn phụ 100–240VAC.
    • Bước 2: xác nhận wiring mode 1P2W, 1P3W, 3P3W hoặc 3P4W.
    • Bước 3: kiểm tra điện áp measurement tại từng terminal.
    • Bước 4: kiểm tra CT secondary 1A/5A và tỷ số primary.
    • Bước 5: kiểm tra hướng CT và quan hệ current-voltage từng pha.
    • Bước 6: kiểm tra assignment Circuit A/B/C/D.
    • Bước 7: kiểm tra multi-address nếu chỉ lỗi dữ liệu RS-485.
    • Bước 8: kiểm tra pulse output nếu hệ thống thu thập điện năng bằng xung.
    • Bước 9: kiểm tra phần cứng meter sau khi nguồn, wiring, CT và parameter đã được loại trừ.

    Những hạng mục có thể cần kiểm tra, sửa chữa hoặc thay thế

    • Mạch nguồn 100–240VAC: kiểm tra khi thiết bị mất màn hình hoặc reset.
    • Voltage input: kiểm tra khi một đường điện áp không được nhận đúng.
    • CT input: kiểm tra khi wiring và CT tốt nhưng một channel không có dòng.
    • Mạch measurement/ADC: kiểm tra khi số đo sai sau khi đã xác minh bằng thiết bị chuẩn.
    • RS-485 transceiver: kiểm tra khi bus và parameter đúng nhưng thiết bị không phản hồi.
    • PhotoMOS output: kiểm tra khi pulse output không chuyển trạng thái.
    • LCD: kiểm tra khi mất vùng hiển thị hoặc hiển thị không ổn định.
    • Phím mặt trước: kiểm tra khi không thể thay đổi setting.
    • Waterproof packing: kiểm tra khi gioăng cứng, co hoặc hư sau thời gian sử dụng.
    • Mounting adapter: kiểm tra khi meter bị lỏng trên cửa tủ.
    • Terminal và PCB: kiểm tra oxy hóa, cháy, phát nhiệt hoặc nứt mối hàn.

    Những điểm dễ nhập sai về KM-N3-FLK

    • KM-N3-FLK là Power Monitor lắp mặt panel.
    • Kích thước chính xác 96 × 96 × 64mm.
    • Nguồn cấp 100–240VAC, tách riêng measurement voltage.
    • Đo tối đa 4 mạch khi dùng 1P2W.
    • Đo tối đa 2 mạch khi dùng 1P3W hoặc 3P3W.
    • Đo 1 mạch khi dùng 3P4W.
    • CT secondary tương thích là 1A hoặc 5A.
    • Dòng CT tối đa tại input là 6A.
    • KM-NCT-E100A/E250A/E500A là CT chuyên dụng phù hợp.
    • Không dùng tùy tiện KM20-CTF hoặc KM-NCT Series cũ.
    • Có RS-485 Modbus RTU và CompoWay/F.
    • RS-485 tối đa 1,200m theo điều kiện Omron.
    • Có 4 PhotoMOS pulse output.
    • Có Multi-address cho hệ thống nhiều circuit.
    • Có chức năng hỗ trợ Wiring Error Detection.
    • Mặt trước IP65, rear case IP20, terminal IP00.
    • Không có cơ sở từ danh sách measured items chính thức để gán THD/harmonic cho KM-N3-FLK.

    FAQ – Omron KM-N3-FLK

    KM-N3-FLK đo được bao nhiêu mạch?

    Tối đa 4 circuit với 1 pha 2 dây; 2 circuit với 1 pha 3 dây hoặc 3 pha 3 dây; và 1 circuit với hệ 3 pha 4 dây.

    Nguồn cấp KM-N3-FLK bao nhiêu?

    Nguồn phụ 100–240VAC, 50/60Hz. Nguồn này tách biệt với measurement voltage.

    KM-N3-FLK dùng CT 1A hay 5A?

    Hỗ trợ cả CT phổ thông secondary 1A và 5A, với rated load phù hợp. Maximum CT secondary current là 6A.

    Có Modbus không?

    Có. KM-N3-FLK hỗ trợ Modbus RTU qua RS-485 và đồng thời hỗ trợ CompoWay/F.

    Baud rate tối đa bao nhiêu?

    38.4kbps; các mức thấp hơn gồm 1.2, 2.4, 4.8, 9.6 và 19.2kbps.

    Có pulse output không?

    Có 4 PhotoMOS output, phù hợp với tối đa bốn circuit được giám sát.

    KM-N3-FLK có đo harmonic không?

    Danh sách measured items chính thức của Omron không liệt kê THD hay individual harmonic cho model này, vì vậy không nên quảng cáo chức năng phân tích sóng hài.

    KM-N3-FLK khác KM-N2-FLK ở đâu?

    KM-N3 là bản 96 × 96mm lắp mặt panel, có nguồn phụ 100–240VAC tách riêng và mặt trước IP65. KM-N2 được thiết kế lắp bên trong tủ. Các chức năng multi-circuit và truyền thông chính tương đối tương đồng.

    KM-N3-FLK hiện còn được Omron bán không?

    Theo Omron FA Store Nhật được cập nhật ngày 05/08/2026, KM-N3-FLK vẫn được liệt kê là model tồn kho tiêu chuẩn với mô tả Power Monitor lắp on-panel, RS-485 communication và pulse output.

    Kiểm tra, sửa chữa Omron KM-N3-FLK tại Viện Máy Tính

    Omron KM-N3-FLK là Power Monitor đa mạch dạng panel 96 × 96mm, sử dụng nguồn phụ 100–240VAC độc lập, hỗ trợ nhiều cấu hình hệ thống điện, CT secondary 1A/5A, RS-485 Modbus RTU/CompoWay/F và bốn PhotoMOS pulse output. Thiết bị có thể đo tối đa bốn nhánh một pha và cung cấp dữ liệu về điện năng, công suất, dòng, điện áp, PF và tần số.

    Khi KM-N3-FLK gặp tình trạng không lên nguồn, sai dòng, công suất âm, một circuit mất dữ liệu, RS-485 mất kết nối, pulse output không hoạt động, LCD hiển thị bất thường hoặc phím không phản hồi, cần kiểm tra auxiliary supply, measurement wiring, CT ratio, CT polarity, circuit assignment và communication setting trước khi xác định phần cứng bị hỏng.

    Nếu cần kiểm tra mạch nguồn, voltage input, CT input, mạch measurement/ADC, RS-485 transceiver, PhotoMOS output, LCD, keypad, terminal, mounting assembly hoặc PCB của Omron KM-N3-FLK, khách hàng có thể liên hệ Trung tâm bảo hành Viện Máy Tính để được kiểm tra tình trạng, sửa chữa hoặc thay thế hạng mục phù hợp.

    Hotline Viện Máy Tính: 0967891080

    Xem thêm ↓

    Cần tuyển kỹ thuật thay thế ĐT laptop PC làm tại nhà, tặng đồng phục đồ nghề trọn gói 10.000.000đ đặt lịch pv ngay không cần HS đặt lịch hẹn trên zalo hoặc ĐK nhận việc chỉ 1 Phút

    Viện máy tính nhận đào tạo học viên miễn học phí 1 kèm 1, có phụ cấp, bao ra nghề

    © 2027. Trungtambaohanh.com Thay Pin Điện Thoại Laptop, Phone PAD PC lấy liền
    Công Ty Cổ Phần Máy Tính VIỆN - GPĐKKD: 0305916372 do sở KHĐT TP.HCM cấp ngày 18/07/2008 ĐT: 028.3844.2008