• 7:30 - 20:30
    Cả CN & Lễ
  • Lịch hẹn
  • TTBH gần bạn

Đồng hồ giám sát điện năng METSEPM2220 Schneider - PM2000 Series

1,967,000₫ 2,017,000₫

Có chổ đậu ô tô (Có thể mất phí)

    Cửa hàng bạn đã chọn

    Còn hàng sẵn có xem ngay lấy liền

    METSEPM2220 – Đồng Hồ Giám Sát Điện Năng Schneider EasyLogic PM2220 LCD Modbus RS485

    Schneider Electric METSEPM2220, tên thiết bị EasyLogic PM2220, là đồng hồ đo công suất và điện năng thuộc dòng PM2000 Series. Thiết bị được thiết kế dạng panel 96 × 96mm, sử dụng màn hình LCD đồ họa đơn sắc có đèn nền và tích hợp giao tiếp Modbus RTU trên RS-485. PM2220 có thể theo dõi điện áp, dòng điện, tần số, hệ số công suất, công suất tác dụng, công suất phản kháng, công suất biểu kiến, demand, điện năng và các chỉ số chất lượng điện như THD.

    Điểm nổi bật giúp phân biệt METSEPM2220 với các model PM2000 gần giống là cấu hình LCD + RS485 + Class 1 + individual harmonics đến bậc 15. Trong bảng model chính thức của Schneider, PM2210 là phiên bản LCD Class 1 có THD và pulse output; PM2220 thay pulse output bằng truyền thông RS-485 và bổ sung phân tích harmonic riêng lẻ đến bậc 15; PM2230 nâng độ chính xác active energy lên Class 0.5S và harmonic đến bậc 31.

    Nhờ RS-485 Modbus RTU, METSEPM2220 phù hợp hơn PM2210 cho các hệ thống cần tập trung dữ liệu từ nhiều tủ điện về PLC, HMI, gateway hoặc phần mềm quản lý năng lượng. Thiết bị vẫn có thể hoạt động như một power meter độc lập, nhưng lợi thế của PM2220 được khai thác đầy đủ khi nó trở thành một node trong mạng giám sát điện năng.

     

    Thông số kỹ thuật chính Schneider METSEPM2220

    • Thương hiệu: Schneider Electric
    • Mã sản phẩm: METSEPM2220
    • Tên model: EasyLogic PM2220
    • Dòng sản phẩm: EasyLogic PM2000 / PM2200 Series
    • Loại thiết bị: Power & Energy Meter
    • Kiểu lắp: lắp mặt trước panel
    • Kích thước mặt: 96 × 96mm
    • Kích thước W × H × D tối đa: khoảng 96 × 96 × 73mm
    • Khối lượng: khoảng 300g
    • Màn hình: LCD đồ họa đơn sắc có đèn nền
    • Độ phân giải LCD: 128 × 128 pixel
    • Bàn phím: 4 nút điều hướng
    • Đầu vào điện áp danh định: 277VAC L-N / 480VAC L-L
    • Dải đo CAT III: 20–277VAC L-N hoặc 35–480VAC L-L
    • Dải đo CAT II: 20–347VAC L-N hoặc 35–600VAC L-L
    • Tần số danh định đầu vào: 50/60Hz ±5%
    • Trở kháng đầu vào điện áp: ≥5MΩ
    • CT secondary: 1A hoặc 5A
    • CT primary cấu hình: 1–32767A
    • Dải dòng đo: 5mA–6A tại đầu vào meter
    • Suppression current: cấu hình 5–99mA
    • Nguồn điều khiển AC PM2220: 44–277VAC L-N ±10%
    • Tần số nguồn điều khiển: 45–65Hz
    • Công suất tải nguồn AC: <6VA tại 277VAC L-N
    • Nguồn điều khiển DC: 48–277VDC ±10%
    • Công suất tải nguồn DC: <2W tại 277VDC
    • Tốc độ lấy mẫu: 64 samples/cycle
    • Active Energy: Class 1
    • Sai số Active Energy: khoảng ±1% theo điều kiện chuẩn Schneider
    • Reactive Energy: Class 2 theo IEC 62053-24:2020 trong manual hiện hành
    • Active Power: ±1%
    • Reactive Power: ±1%
    • Apparent Power: ±1%
    • Voltage: ±0.5%
    • Current: ±0.5%
    • Frequency: ±0.05%
    • Power Factor: ±0.01 count
    • THD và individual harmonics: Class 5, sai số khoảng ±5%
    • Individual harmonics: các harmonic lẻ đến bậc 15
    • Giao tiếp: Modbus RTU
    • Physical interface: RS-485
    • Số cổng RS-485: 1
    • Baud rate: 4800 / 9600 / 19200 / 38400bps
    • Parity: Even / Odd / None
    • Chiều dài bus tối đa: 1000m theo điều kiện Schneider
    • Số node tham chiếu: tối đa 32 thiết bị trên cùng bus
    • Cách ly RS-485: 2.5kV RMS, double insulated
    • I/O mở rộng: không hỗ trợ các module I/O mở rộng PM2X30; chức năng này dành cho PM2230
    • Cấp bảo vệ mặt trước: IP54
    • Cấp bảo vệ thân: IP30
    • Tùy chọn tăng cấp mặt trước: IP65 với kit METSEIP65OP96X96FF
    • Nhiệt độ hoạt động: -25 đến +70°C
    • Lưu ý LCD: từ -20 đến -25°C khả năng hiển thị giảm
    • Nhiệt độ lưu trữ: -25 đến +70°C
    • Độ ẩm: 5–95%RH tại 50°C, không ngưng tụ
    • Độ cao: ≤2000m với CAT III; tới 3000m với CAT II

    PM2220 khác PM2110 ở triết lý sử dụng

    METSEPM2110 và METSEPM2220 đều thuộc PM2000 nhưng không phải hai thiết bị giống nhau chỉ khác màn hình. PM2110 sử dụng LED và có pulse output, trong khi PM2220 thuộc nhánh LCD và được thiết kế cho mạng giám sát qua RS-485.

    Nếu tủ điện chỉ cần quan sát tại chỗ hoặc xuất xung kWh cho một bộ đếm bên ngoài, một model pulse output có thể đáp ứng. Nếu yêu cầu PLC hoặc BMS đọc trực tiếp điện áp, dòng, công suất, PF, demand, energy và harmonic từ nhiều đồng hồ thì PM2220 có lợi thế rõ ràng nhờ Modbus RTU.

    Màn hình LCD 128 × 128 hiển thị nhiều dữ liệu cùng lúc

    PM2200 Series sử dụng màn hình LCD đồ họa đơn sắc độ phân giải 128 × 128 pixel. Khác màn hình LED ba hàng của PM2100 Series, giao diện LCD cho phép hiển thị đồng thời các giá trị ba pha, biểu tượng và menu dạng chữ.

    Điều này hữu ích trong commissioning vì kỹ thuật viên có thể quan sát cùng lúc V1/V2/V3 hoặc I1/I2/I3 thay vì chuyển từng màn hình. Bốn phím mặt trước được dùng để điều hướng menu, kiểm tra thông số và cấu hình các parameter cơ bản.

    CT 1A hoặc 5A – không đưa trực tiếp dòng tải lớn vào PM2220

    Đầu vào dòng của METSEPM2220 được thiết kế để kết nối với biến dòng CT. Secondary CT có thể là 1A hoặc 5A, trong khi tỷ số primary có thể được cấu hình từ 1A tới 32767A.

    Ví dụ hệ thống có CT 600/5A. Khi tải đạt 600A, CT tạo dòng secondary khoảng 5A. PM2220 đo dòng này rồi sử dụng tỷ số CT được cài đặt để tính ngược thành 600A trên màn hình và trong thanh ghi Modbus.

    Nếu CT thực tế là 600/5A nhưng parameter bị đặt thành 300/5A, số dòng, kW, kVA, kVAR và điện năng sẽ sai theo tỷ lệ. Vì vậy CT ratio là một trong những parameter đầu tiên cần kiểm tra khi đồng hồ đo sai.

    Điện áp đo trực tiếp phù hợp mạng 380/400/415V thông dụng

    Ở Measurement Category CAT III, Schneider cho phép PM2220 đo trực tiếp 35–480VAC giữa hai dây pha hoặc 20–277VAC giữa pha và trung tính. Điều này bao phủ các hệ thống hạ áp 220/380V, 230/400V và nhiều mạng 415V thông dụng.

    Khi điện áp hệ thống vượt vùng đo trực tiếp, meter cho phép thiết lập tỷ số VT/PT. Schneider cho phép VT primary cấu hình tới 999kV L-L, nhưng giới hạn và thiết kế thực tế vẫn phải tuân thủ biến điện áp, cấp cách điện và Measurement Category của hệ thống.

    PM2220 đo những đại lượng nào?

    • Voltage: L-N, L-L theo từng pha và giá trị trung bình.
    • Current: dòng từng pha, trung bình ba pha và dòng neutral tính toán.
    • Frequency: tần số lưới.
    • Active Power: kW từng pha và tổng.
    • Reactive Power: kVAR từng pha và tổng.
    • Apparent Power: kVA từng pha và tổng.
    • Power Factor: True PF và Displacement PF.
    • Demand: current/power demand hiện tại, trước đó, dự báo và peak demand.
    • Energy: kWh, kVARh và kVAh.
    • Energy direction: Delivered, Received, Total và Net.
    • THD: THD điện áp và dòng theo pha.
    • Harmonics: harmonic riêng lẻ đến bậc 15 theo capability PM2220.
    • Unbalance: giám sát mất cân bằng điện áp và dòng điện.

    Đo điện năng hai chiều và 4 quadrant

    PM2220 không chỉ cộng kWh tiêu thụ theo một chiều. Dòng PM2200 hỗ trợ đo điện năng hai chiều và 4 quadrant, cho phép lưu các giá trị Delivered và Received đối với active, reactive và apparent energy.

    Khả năng này hữu ích trong những hệ có nguồn phát tại chỗ, hệ regenerative hoặc nơi dòng công suất có thể đảo chiều. Các giá trị Delivered + Received và Delivered - Received cũng hỗ trợ phân tích cân bằng năng lượng của hệ thống.

    Class 1: cần hiểu đúng tiêu chuẩn hiện hành

    Trang model của Schneider mô tả PM2220 là meter Class 1. User Manual hiện hành quy định active energy của PM2210/PM2220 đạt Class 1 theo IEC 62053-22:2020 tại điều kiện CT nominal 5A, với sai số tham chiếu khoảng ±1%.

    Cũng cần lưu ý reactive energy trong manual hiện tại được ghi Class 2 theo IEC 62053-24:2020, dù một số tài liệu thương mại cũ hoặc listing có thể mô tả Class 1 theo cách tổng quát. Vì vậy khi nhập thông số kỹ thuật nên ghi rõ Active Energy Class 1 thay vì mặc định mọi đại lượng đều Class 1.

    64 mẫu mỗi chu kỳ giúp tính True RMS và các đại lượng điện

    Điện áp và dòng được giám sát liên tục với tốc độ 64 samples/cycle. Từ các mẫu này, PM2220 tính True RMS và các đại lượng công suất, PF, energy, demand cũng như THD.

    Khả năng lấy mẫu này phù hợp với nhu cầu energy monitoring trong tòa nhà, nhà máy và tủ điện công nghiệp. PM2220 không phải power quality analyzer chuyên sâu, nhưng cung cấp nhiều dữ liệu hơn một đồng hồ V/A/PF cơ bản.

    Harmonic đến bậc 15 – khác biệt quan trọng với PM2210

    PM2210 cung cấp THD tổng, còn PM2220 bổ sung khả năng xem individual harmonics đến bậc 15. Bảng model Schneider mô tả PM2220 có các harmonic lẻ tới bậc 15.

    Trong một hệ thống có biến tần, UPS, nguồn switching hoặc nhiều tải điện tử, harmonic bậc 3, 5, 7 và các thành phần khác có thể ảnh hưởng dòng neutral, nhiệt máy biến áp và chất lượng điện. PM2220 giúp phát hiện các thành phần chính để xác định khu vực nào cần kiểm tra sâu hơn.

    Nếu yêu cầu phân tích tới bậc 31 và độ chính xác điện năng cao hơn, PM2230 là model phù hợp hơn trong cùng dòng LCD.

    Modbus RTU RS-485 là chức năng trung tâm của METSEPM2220

    METSEPM2220 có một cổng RS-485 hỗ trợ Modbus RTU. Mạng có thể dài tới khoảng 1000m trong điều kiện wiring và topology phù hợp, với tối đa 32 unit load trên cùng bus theo thông số Schneider.

    • Baud rate: 4800bps.
    • Baud rate: 9600bps.
    • Baud rate: 19200bps.
    • Baud rate: 38400bps.
    • Parity: Even, Odd hoặc None.
    • Cách ly: 2.5kV RMS.

    Nhờ Modbus, PLC hoặc gateway có thể đọc dữ liệu mà không phải thêm transmitter analog cho từng đại lượng. Một cặp RS-485 có thể mang hàng loạt thông số từ nhiều meter về hệ thống quản lý trung tâm.

    PM2220 không hỗ trợ module I/O mở rộng của PM2230

    Đây là điểm dễ bị nhập sai khi lấy thông tin chung của PM2200 Series. Schneider có các module 2DI/2DO, AI/AO và 2DI/2 relay output cho dòng PM2000, nhưng tài liệu hiện hành ghi rõ các I/O module này chỉ được PM2230 hỗ trợ.

    Vì vậy không nên quảng cáo METSEPM2220 là meter có thể gắn trực tiếp các module METSEPM2KDGTLIO22 hoặc METSEPM2KANLGIO22. PM2220 tập trung vào measurement và RS-485 communication.

    Ứng dụng phù hợp của Schneider METSEPM2220

    Tủ điện MDB và tủ phân phối

    Giám sát V, A, kW, PF, demand, energy và harmonic tại đầu vào hoặc các feeder quan trọng.

    Nhà máy sản xuất

    Nhiều PM2220 có thể kết nối thành mạng Modbus để thu thập điện năng của từng khu vực hoặc dây chuyền.

    Tòa nhà thương mại

    Phù hợp cho sub-metering, phân bổ tiêu thụ điện nội bộ và đánh giá peak demand của HVAC, thang máy, chiếu sáng hoặc khu thuê.

    Hệ thống có biến tần và UPS

    THD và harmonic đến bậc 15 giúp quan sát tác động cơ bản của tải phi tuyến lên mạng điện.

    SCADA và hệ quản lý năng lượng

    RS-485 Modbus cho phép đưa dữ liệu power meter về hệ thống tập trung mà không cần đọc trực tiếp từng đồng hồ tại tủ.

    Những lỗi Schneider METSEPM2220 có thể gặp

    Các tình trạng dưới đây là những lỗi đồng hồ giám sát điện năng và thiết bị điện tử công nghiệp nói chung có thể phát sinh do nguồn điện, thời gian sử dụng, nhiệt độ, phần mềm, ngoại vi, CT/VT, truyền thông, đấu dây hoặc linh kiện. Đây không phải khẳng định Schneider METSEPM2220 có lỗi thiết kế hoặc chắc chắn sẽ gặp các vấn đề này.

    PM2220 không lên màn hình

    Kiểm tra nguồn control trước tiên. PM2220 hiện được Schneider công bố hoạt động với 44–277VAC L-N ±10% hoặc 48–277VDC ±10%. Nếu nguồn đúng mà LCD hoàn toàn không hoạt động, mạch nguồn bên trong có thể cần kiểm tra.

    Dòng điện hiển thị sai theo tỷ lệ

    Kiểm tra CT primary, CT secondary 1A/5A và parameter CT ratio. Sai tỷ số là nguyên nhân rất phổ biến khiến cả dòng và công suất sai.

    Công suất âm hoặc PF bất thường

    CT có thể bị đảo polarity hoặc dòng của pha này đang được ghép với voltage của pha khác. Cần kiểm tra phase association trước khi nghi ngờ ADC của meter.

    Một pha điện áp hoặc dòng bằng 0

    Kiểm tra cầu chì đo áp, terminal, CT, dây secondary và cấu hình wiring system. Lỗi một channel không nhất thiết xuất phát từ đồng hồ.

    RS-485 không giao tiếp

    Kiểm tra địa chỉ Modbus, baud rate, parity, dây D0/D1, common, termination và topology bus. Nếu màn hình vẫn đo đúng thì phần measurement có thể hoàn toàn bình thường.

    Modbus chập chờn khi nhiều meter nối chung

    Kiểm tra trùng địa chỉ, chiều dài cáp, termination, shielding, cách đi dây và số node. RS-485 cần topology bus thích hợp; đấu kiểu star tùy tiện có thể tạo phản xạ tín hiệu.

    THD hoặc harmonic cao bất thường

    Cần xác định xem nguồn điện thực sự có nhiều tải phi tuyến hay không. Biến tần, UPS và nguồn switching có thể tạo harmonic trong khi PM2220 vẫn hoạt động đúng.

    LCD mờ hoặc hiển thị chậm ở nhiệt độ rất thấp

    Schneider cho biết meter hoạt động xuống -25°C nhưng chức năng LCD từ -20 đến -25°C có thể giảm performance. Đây cần được phân biệt với lỗi màn hình ở nhiệt độ môi trường bình thường.

    Quy trình khoanh vùng METSEPM2220 khi số đo không chính xác

    • Bước 1: xác nhận model là METSEPM2220 và wiring configuration đang sử dụng.
    • Bước 2: kiểm tra nguồn control AC/DC.
    • Bước 3: xác nhận điện áp từng pha bằng thiết bị chuẩn phù hợp.
    • Bước 4: kiểm tra CT 1A/5A, tỷ số CT và polarity.
    • Bước 5: kiểm tra VT ratio nếu hệ thống sử dụng PT/VT ngoài.
    • Bước 6: kiểm tra phase association giữa voltage và current.
    • Bước 7: kiểm tra riêng RS-485 nếu lỗi chỉ xuất hiện trên PLC/HMI.
    • Bước 8: so sánh giá trị với thiết bị đo chuẩn trước khi kết luận mạch đo hỏng.
    • Bước 9: kiểm tra phần cứng PM2220 sau khi các nguyên nhân bên ngoài đã được loại trừ.

    Những hạng mục có thể cần kiểm tra, sửa chữa hoặc thay thế

    • Mạch nguồn: kiểm tra khi thiết bị không khởi động hoặc reset bất thường.
    • Voltage input: kiểm tra khi một hoặc nhiều pha không nhận điện áp.
    • Current input: kiểm tra khi CT và parameter đã đúng nhưng dòng vẫn sai.
    • Mạch ADC/measurement: kiểm tra khi nhiều đại lượng analog cùng bị lệch.
    • LCD: kiểm tra khi mất vùng hiển thị, mờ bất thường hoặc không có backlight.
    • Phím điều khiển: kiểm tra khi không thể điều hướng hoặc cấu hình.
    • RS-485 transceiver: kiểm tra khi toàn bộ wiring và communication setting đều đúng nhưng meter không giao tiếp.
    • Terminal: kiểm tra lỏng, oxy hóa hoặc dấu hiệu quá nhiệt.
    • PCB: kiểm tra cháy, ẩm, oxy hóa, lỗi nguồn hoặc nứt mối hàn.

    Những điểm dễ nhập sai về METSEPM2220

    • Tên chính xác là EasyLogic PM2220.
    • Mã thương mại là METSEPM2220.
    • PM2220 dùng LCD đồ họa 128 × 128, không phải LED ba hàng như PM2120.
    • Có Modbus RTU qua RS-485.
    • Baud rate tối đa 38400bps.
    • CT secondary 1A hoặc 5A.
    • CT primary cấu hình tới 32767A.
    • Đo trực tiếp tới 480VAC L-L trong CAT III.
    • Active Energy đạt Class 1.
    • Reactive Energy trong manual Schneider hiện hành là Class 2.
    • Có THD và harmonic riêng lẻ đến bậc 15.
    • Sampling rate 64 samples/cycle.
    • Không nên gán pulse output của PM2210 cho PM2220.
    • Không hỗ trợ module I/O mở rộng của PM2230.
    • Nguồn control PM2220 hiện hành: 44–277VAC hoặc 48–277VDC.
    • Mặt trước IP54, có thể nâng lên IP65 bằng kit phù hợp.

    FAQ – Schneider METSEPM2220

    METSEPM2220 có Modbus RS485 không?

    Có. PM2220 tích hợp một cổng RS-485 Modbus RTU, hỗ trợ 4800, 9600, 19200 và 38400bps.

    PM2220 dùng CT bao nhiêu?

    Có thể cấu hình CT secondary 1A hoặc 5A. CT primary được cấu hình theo biến dòng thực tế, từ 1A đến 32767A.

    PM2220 đo được mạng 400V không?

    Có. Schneider cho phép đo trực tiếp tới 480VAC L-L ở CAT III nên mạng ba pha 400/415V nằm trong phạm vi này.

    PM2220 có đo harmonic không?

    Có. Thiết bị đo THD và individual harmonics đến bậc 15, với bảng model Schneider mô tả các harmonic lẻ tới bậc 15.

    PM2220 có pulse output không?

    Không nên gán pulse output của PM2210 cho PM2220. Bảng model chính hãng xác định PM2220 là phiên bản RS-485; PM2210 mới là model LCD có THD và POP.

    PM2220 có gắn module I/O mở rộng được không?

    Không theo bảng model hiện hành. Schneider ghi rõ các module I/O mở rộng PM2X30 chỉ được hỗ trợ trên PM2230.

    Độ chính xác điện năng của PM2220 là bao nhiêu?

    Active Energy đạt Class 1 theo IEC 62053-22:2020 trong User Manual hiện hành, với sai số tham chiếu khoảng ±1% ở điều kiện quy định.

    Nguồn cấp METSEPM2220 bao nhiêu?

    Nguồn điều khiển AC là 44–277VAC L-N ±10%, 45–65Hz. Nguồn DC là 48–277VDC ±10% theo manual Schneider hiện hành.

    Kích thước PM2220 bao nhiêu?

    Kích thước tối đa khoảng 96 × 96 × 73mm, khối lượng khoảng 300g.

    Kiểm tra, sửa chữa Schneider METSEPM2220 tại Viện Máy Tính

    Schneider METSEPM2220 EasyLogic PM2220 là đồng hồ giám sát công suất và điện năng dạng panel 96 × 96mm, sử dụng LCD đồ họa 128 × 128, đầu vào CT 1A/5A, Active Energy Class 1, lấy mẫu 64 lần mỗi chu kỳ và tích hợp Modbus RTU RS-485. Thiết bị có thể đo các đại lượng V, I, Hz, kW, kVAR, kVA, PF, demand, điện năng, THD và harmonic đến bậc 15.

    Khi METSEPM2220 gặp tình trạng không lên màn hình, đo sai điện áp hoặc dòng, công suất âm, PF bất thường, mất một pha, harmonic hiển thị không hợp lý, RS-485 mất kết nối hoặc LCD/phím hoạt động không ổn định, cần kiểm tra nguồn, CT, VT, phase association, wiring và parameter trước khi kết luận phần cứng đồng hồ bị hỏng.

    Nếu cần kiểm tra mạch nguồn, voltage/current input, mạch ADC, LCD, bàn phím, RS-485 transceiver, terminal hoặc PCB của Schneider EasyLogic PM2220 METSEPM2220, khách hàng có thể liên hệ Trung tâm bảo hành Viện Máy Tính để được kiểm tra tình trạng, sửa chữa hoặc thay thế hạng mục phù hợp.

    Hotline Viện Máy Tính: 0967891080

    Xem thêm ↓

    Cần tuyển kỹ thuật thay thế ĐT laptop PC làm tại nhà, tặng đồng phục đồ nghề trọn gói 10.000.000đ đặt lịch pv ngay không cần HS đặt lịch hẹn trên zalo hoặc ĐK nhận việc chỉ 1 Phút

    Viện máy tính nhận đào tạo học viên miễn học phí 1 kèm 1, có phụ cấp, bao ra nghề

    © 2027. Trungtambaohanh.com Thay Pin Điện Thoại Laptop, Phone PAD PC lấy liền
    Công Ty Cổ Phần Máy Tính VIỆN - GPĐKKD: 0305916372 do sở KHĐT TP.HCM cấp ngày 18/07/2008 ĐT: 028.3844.2008