• 7:30 - 20:30
    Cả CN & Lễ
  • Lịch hẹn
  • TTBH gần bạn

Đồng hồ giám sát điện năng METSEPM5350 Schneider - PM5000 Series

1,882,000₫ 1,932,000₫

Có chổ đậu ô tô (Có thể mất phí)

    Cửa hàng bạn đã chọn

    Còn hàng sẵn có xem ngay lấy liền

    METSEPM5350 – Đồng Hồ Giám Sát Điện Năng Schneider PowerLogic PM5350

    Schneider Electric METSEPM5350, tên thiết bị PowerLogic PM5350, là đồng hồ đo công suất và điện năng đa chức năng thuộc dòng PowerLogic PM5000. Sản phẩm được thiết kế để giám sát hệ thống phân phối điện trong nhà máy, tòa nhà, trung tâm dữ liệu, cơ sở hạ tầng và các tủ điện cần độ chính xác cao. PM5350 tích hợp đo điện áp, dòng điện, tần số, công suất tác dụng, phản kháng, biểu kiến, hệ số công suất, điện năng, demand, THD/TDD, cảnh báo và truyền thông RS-485 trong một thiết bị panel 96 × 96mm.

    Điểm nổi bật của METSEPM5350 là độ chính xác Active Energy Class 0.5S theo IEC 62053-22, cao hơn nhiều meter Class 1 phổ thông. Thiết bị còn có màn hình LCD đồ họa 128 × 128 pixel, bốn digital input, hai relay output cơ khí và một cổng RS-485 hỗ trợ Modbus RTU, Modbus ASCII và JBUS. Điều này giúp PM5350 vừa đóng vai trò đồng hồ tại chỗ, vừa trở thành một node đo lường trong hệ thống PLC, SCADA hoặc phần mềm quản lý năng lượng.

    Cần phân biệt chính xác METSEPM5350 với METSEPM5350P và các model PM5000 khác. PM5350 tiêu chuẩn có THD/TDD và hệ cảnh báo nhưng không nên gán chức năng multi-tariff hoặc hiển thị individual harmonics của PM5350P cho model này. Việc sử dụng đúng mã thương mại rất quan trọng khi nhập dữ liệu, thay thế hoặc cấu hình hệ thống.

     

    Thông số kỹ thuật chính Schneider METSEPM5350

    • Thương hiệu: Schneider Electric
    • Mã sản phẩm: METSEPM5350
    • Tên model: PowerLogic PM5350
    • Dòng sản phẩm: PowerLogic PM5000 Series
    • Loại thiết bị: Power & Energy Meter
    • Kiểu lắp: lắp mặt panel
    • Kích thước mặt: 96 × 96mm
    • Độ sâu phía sau mặt lắp: khoảng 44mm
    • Phần nhô phía trước: khoảng 13mm
    • Khối lượng: khoảng 250g
    • Màn hình: Monochrome Graphics LCD
    • Độ phân giải: 128 × 128 pixel
    • Đèn nền: White LED
    • Vùng hiển thị: khoảng 67 × 62.5mm
    • Phím điều khiển: 4 nút
    • Hiển thị: 6 dòng, tối đa 4 giá trị đồng thời
    • Đầu vào CT: secondary 1A hoặc 5A
    • Dải dòng đo tại đầu vào: khoảng 5mA–9A
    • Dòng chịu liên tục: 20A
    • Điện áp đo CAT III: 20–480VAC L-L, 20–277VAC L-N
    • Điện áp đo CAT II: 20–690VAC L-L, 20–400VAC L-N
    • Điện áp danh định: 277VAC L-N
    • VT primary tối đa cấu hình: 1.0MVAC
    • Dải tần số đo: 45–70Hz
    • Phương pháp đo: True RMS
    • Sampling: 32 samples/cycle
    • Data update: khoảng 1 giây
    • Độ chính xác điện áp L-N: ±0.30%
    • Độ chính xác dòng pha: ±0.30%
    • Độ chính xác tần số: ±0.05%
    • Độ chính xác Power Factor: ±0.005
    • Active Power: IEC 61557-12 Class 0.5 theo điều kiện quy định
    • Active Energy: IEC 62053-22 Class 0.5S
    • Reactive Energy: IEC 62053-23 Class 3; IEC 61557-12 Class 2
    • Power Quality: THD và TDD
    • Digital Input: 4 ngõ vào DI1–DI4
    • Digital Output: 2 mechanical relay output DO1–DO2
    • DI ON: khoảng 18.5–36VDC
    • DI OFF: khoảng 0–4VDC
    • Response Digital Input: khoảng 10ms
    • Wetting Output: 24VDC, tải cho phép khoảng 4mA
    • Giao tiếp: RS-485 2 dây
    • Protocol: Modbus RTU, Modbus ASCII, JBUS
    • Baud rate: 9600 / 19200 / 38400bps
    • Parity: Even / Odd / None
    • Cách ly communication: 2.5kVrms
    • Nguồn điều khiển AC: 85–265VAC, 45–65Hz
    • Nguồn điều khiển DC: 100–300VDC
    • Cấp bảo vệ mặt trước: IP51
    • Cấp bảo vệ thân: IP30, không tính connector
    • Nhiệt độ hoạt động meter: -25 đến +70°C
    • Nhiệt độ màn hình: -20 đến +70°C; có thể hoạt động tới -25°C với hiệu năng hiển thị giảm
    • Nhiệt độ lưu trữ: -40 đến +85°C
    • Độ ẩm: 5–95%RH tại 50°C, không ngưng tụ
    • Độ cao: tối đa khoảng 3000m

    METSEPM5350 đo được những đại lượng nào?

    PM5350 là meter đa chức năng nên từ một hệ voltage input và CT, thiết bị có thể tính nhiều đại lượng thay vì phải lắp riêng ampe kế, volt kế, watt meter và công tơ điện năng.

    • Current: tổng, từng pha và neutral.
    • Voltage: tổng, phase-to-phase và phase-to-neutral.
    • Frequency: tần số nguồn.
    • Active Power: tổng và từng pha.
    • Reactive Power: tổng và từng pha.
    • Apparent Power: tổng và từng pha.
    • True Power Factor: tổng và từng pha, four-quadrant.
    • Displacement PF: tổng và từng pha.
    • Unbalance: dòng, điện áp L-N và L-L.
    • Energy: Active, Reactive và Apparent Energy.
    • Energy direction: Received/Delivered, Net và Absolute.
    • Demand: current, active, reactive và apparent power demand.
    • Power Quality: THD và TDD.

    Class 0.5S – ưu điểm quan trọng của PM5350

    Active Energy của METSEPM5350 đạt IEC 62053-22 Class 0.5S. Mức chính xác này giúp thiết bị phù hợp với các ứng dụng sub-metering, phân bổ chi phí điện nội bộ, kiểm tra tiêu thụ của từng khu vực và theo dõi hiệu suất năng lượng trong nhà máy.

    Cần lưu ý Class 0.5S áp dụng cho bản thân meter trong điều kiện đo được quy định. Sai số của CT và VT bên ngoài vẫn góp vào sai số tổng thể của hệ thống. Một PM5350 chính xác nhưng kết hợp với CT sai tỷ số, CT chất lượng thấp hoặc wiring không phù hợp vẫn có thể cho số liệu sai đáng kể.

    CT 1A/5A: không đưa trực tiếp dòng tải lớn vào PM5350

    PM5350 nhận dòng thứ cấp CT 1A hoặc 5A. Nếu đường tải có dòng 400A, 800A hoặc cao hơn, dòng đó phải được biến đổi xuống mức secondary phù hợp bằng CT trước khi đi vào meter.

    Ví dụ sử dụng CT 800/5A. Khi dòng sơ cấp là 800A, secondary tạo khoảng 5A. PM5350 đo 5A và dựa vào CT ratio được cấu hình để hiển thị 800A. Nếu người dùng vô tình đặt tỷ số 400/5A, meter sẽ tính sai dòng, kW, kVA, kVAR và điện năng theo cùng tỷ lệ.

    Đo trực tiếp mạng 380/400/415V mà không cần VT trong nhiều trường hợp

    Theo IEC CAT III, PM5350 có thể đo trực tiếp tới 480VAC L-L và 277VAC L-N. Vì vậy các mạng hạ áp ba pha 380V, 400V hoặc 415V phổ biến nằm trong phạm vi đo trực tiếp nếu hệ thống đáp ứng các yêu cầu lắp đặt tương ứng.

    Với mạng điện áp cao hơn, có thể sử dụng VT/PT ngoài và cấu hình tỷ số biến áp trong meter. PM5350 cho phép giá trị VT primary tới 1.0MVAC, hỗ trợ ứng dụng giám sát trên cả hệ LV và MV khi hệ thống biến áp đo lường được thiết kế phù hợp.

    THD và TDD giúp đánh giá chất lượng điện cơ bản

    METSEPM5350 cung cấp Total Harmonic Distortion của dòng và điện áp, đồng thời có Total Demand Distortion. Đây là các chỉ số hữu ích trong hệ thống sử dụng biến tần, UPS, nguồn switching, máy hàn hoặc nhiều tải phi tuyến.

    TDD so sánh thành phần harmonic với maximum demand load tại điểm kết nối chung, giúp đánh giá harmonic dưới góc độ mức tải hệ thống. Tuy nhiên cần phân biệt THD/TDD với chức năng hiển thị individual harmonics. Model METSEPM5350P mới được Schneider liệt kê thêm Multi-tariff và Individual Harmonics; không nên sao chép các tính năng đó vào METSEPM5350 tiêu chuẩn.

    Demand Monitoring hỗ trợ quản lý tải

    PM5350 lưu Current Demand và demand của Active, Reactive và Apparent Power. Người vận hành có thể xem Present, Last, Predicted và Peak Demand cùng thời gian xảy ra peak.

    Khả năng predicted demand hữu ích khi doanh nghiệp muốn thực hiện load shedding cơ bản. Nếu demand đang tiến gần ngưỡng mong muốn, PLC hoặc nhân viên vận hành có thể chủ động cắt hoặc trì hoãn một số tải không quan trọng.

    Hơn 30 điều kiện cảnh báo và bộ nhớ 40 sự kiện

    PM5350 có hệ thống alarming tương đối mạnh đối với một power meter. Tài liệu Schneider liệt kê 29 standard alarms, 4 unary alarms và 4 digital alarms. Các tình trạng như vượt/ngưỡng thấp, thay đổi digital input, mất cân bằng pha, control power failure hoặc sự kiện chẩn đoán có thể được sử dụng trong hệ thống cảnh báo.

    Thiết bị lưu tối đa 40 alarm events trong non-volatile memory với timestamp khoảng 1 giây. Nhờ đó kỹ thuật viên có thể xem lại sự kiện sau khi hiện tượng đã biến mất thay vì chỉ dựa vào trạng thái tại thời điểm kiểm tra.

    4 Digital Input hỗ trợ giám sát trạng thái thiết bị điện

    Bốn digital input DI1–DI4 cho phép PM5350 nhận trạng thái từ breaker, contactor hoặc các thiết bị khác trong tủ. Mức ON khoảng 18.5–36VDC và OFF khoảng 0–4VDC, response khoảng 10ms.

    Schneider còn cung cấp wetting output danh định 24VDC, khoảng 4mA để hỗ trợ mạch status input. Điều này giúp một số tiếp điểm khô có thể được đưa trực tiếp vào meter mà không cần bố trí nguồn ngoài riêng cho từng trạng thái.

    2 Relay Output cho giám sát và điều khiển

    METSEPM5350 có hai mechanical relay output DO1 và DO2. Relay có thể được cấu hình phục vụ cảnh báo hoặc điều khiển theo ứng dụng. Schneider thiết kế output với khả năng đóng cắt đủ cao để hỗ trợ nhiều mạch coil của circuit breaker phù hợp.

    Tuy nhiên khi kết nối thực tế cần kiểm tra điện áp, dòng, loại tải và tuổi thọ tiếp điểm. Tải cảm hoặc cuộn coil có đặc tính khác tải thuần trở và có thể yêu cầu thiết bị dập xung phù hợp.

    RS-485 Modbus giúp PM5350 kết nối PLC, SCADA và EMS

    METSEPM5350 có một cổng RS-485 2-wire, cách ly 2.5kVrms. Thiết bị hỗ trợ Modbus RTU, Modbus ASCII và JBUS với baud rate 9600, 19200 hoặc 38400bps.

    Thông qua RS-485, hệ thống có thể đọc các đại lượng đo từ xa mà không cần nhiều transmitter analog riêng lẻ. Một PLC hoặc gateway có thể lấy dòng, điện áp, kW, PF, energy, demand, THD và trạng thái alarm từ PM5350 để đưa lên HMI hoặc phần mềm quản lý năng lượng.

    Nếu meter vẫn đo bình thường trên màn hình nhưng PLC mất dữ liệu, nên tách lỗi communication khỏi lỗi measurement. Địa chỉ, baud rate, parity, dây RS-485, termination và topology phải được kiểm tra trước khi kết luận board đo hỏng.

    Màn hình LCD 128 × 128 giúp xem đồng thời nhiều thông số

    Màn hình đồ họa đơn sắc của PM5350 sử dụng đèn nền LED trắng, độ phân giải 128 × 128 và vùng nhìn khoảng 67 × 62.5mm. Giao diện có thể hiển thị sáu dòng và bốn giá trị cùng lúc.

    Ví dụ người vận hành có thể xem đồng thời ba dòng pha và một giá trị tổng, thuận tiện hơn những đồng hồ chỉ hiển thị một thông số mỗi lần. LED xanh phía trước thể hiện heartbeat/communication, còn LED màu amber có thể được sử dụng làm energy pulse hoặc active alarm indication.

    Ứng dụng thực tế của Schneider METSEPM5350

    Tủ MDB và tủ phân phối chính

    PM5350 phù hợp theo dõi điện áp, dòng, công suất, PF, demand và điện năng tại đầu nguồn hoặc feeder quan trọng.

    Nhà máy sản xuất

    Meter có thể được lắp tại từng khu vực để phân bổ điện năng, xác định peak demand và kiểm tra tải vận hành.

    Data Center và hệ thống hạ tầng

    Độ chính xác Class 0.5S cùng RS-485 giúp thu thập dữ liệu phục vụ Energy Management và giám sát khả năng sử dụng tải.

    Tòa nhà thương mại

    Có thể dùng cho sub-metering, HVAC, tầng thuê, khu kỹ thuật hoặc các nhóm tải cần phân bổ chi phí.

    Giám sát circuit breaker

    Bốn digital input và hai relay output giúp PM5350 kết hợp measurement với giám sát trạng thái và một số chức năng điều khiển breaker.

    Những lỗi Schneider METSEPM5350 có thể gặp

    Các tình trạng dưới đây là những lỗi power meter và thiết bị điện tử công nghiệp nói chung có thể phát sinh do nguồn điện, thời gian sử dụng, nhiệt độ, firmware, truyền thông, ngoại vi, CT/VT, đấu dây hoặc linh kiện. Đây không phải khẳng định Schneider METSEPM5350 có lỗi thiết kế hoặc chắc chắn sẽ gặp các vấn đề này.

    PM5350 không lên màn hình

    Kiểm tra auxiliary power. Model sử dụng nguồn 85–265VAC hoặc 100–300VDC. Nếu nguồn đúng nhưng màn hình hoàn toàn không hoạt động, mạch power supply nội bộ có thể cần kiểm tra.

    Dòng điện hiển thị sai theo tỷ lệ

    Kiểm tra tỷ số CT, secondary 1A/5A và parameter. Sai CT ratio là nguyên nhân phổ biến khiến dòng và toàn bộ đại lượng công suất sai theo một hệ số cố định.

    Công suất âm hoặc PF bất thường

    Có thể CT bị đảo polarity hoặc current phase đang ghép với voltage phase khác. Đây là lỗi commissioning thường gặp trong power meter ba pha.

    Một pha bằng 0

    Kiểm tra cầu chì đo áp, dây voltage input, CT và terminal của pha đó. Chỉ sau khi xác nhận tín hiệu thực sự tới meter mới nên kiểm tra channel measurement bên trong.

    RS-485 không giao tiếp

    Kiểm tra protocol, baud rate, parity, địa chỉ, cực tính đường RS-485 và termination. Nếu LCD vẫn hiển thị đúng số đo thì phần đo chưa chắc bị lỗi.

    Relay output không đóng

    Kiểm tra assignment, alarm logic, tải relay và wiring. Nếu parameter đúng nhưng tiếp điểm không chuyển trạng thái, relay hoặc driver output có thể cần kiểm tra.

    Digital Input không nhận trạng thái breaker

    Cần xác nhận điện áp input nằm đúng vùng ON/OFF, kiểm tra wetting circuit, common và tiếp điểm breaker trước khi kết luận DI bị hỏng.

    THD/TDD tăng cao

    Biến tần, UPS và tải phi tuyến có thể thực sự làm harmonic tăng. Vì vậy số THD cao không tự động đồng nghĩa PM5350 đo sai.

    LCD mất vùng hiển thị hoặc backlight yếu

    Nếu số đo qua Modbus vẫn bình thường nhưng LCD bị mờ, mất dòng hoặc backlight không sáng, lỗi có thể nằm riêng ở display module hoặc mạch điều khiển màn hình.

    Quy trình khoanh vùng khi METSEPM5350 đo sai

    • Bước 1: xác nhận đúng model METSEPM5350 và sơ đồ hệ thống.
    • Bước 2: kiểm tra nguồn auxiliary AC/DC.
    • Bước 3: đo điện áp từng pha bằng thiết bị chuẩn phù hợp.
    • Bước 4: xác nhận CT secondary 1A hoặc 5A và tỷ số primary.
    • Bước 5: kiểm tra polarity CT và phase association.
    • Bước 6: kiểm tra VT ratio nếu sử dụng PT/VT ngoài.
    • Bước 7: xem alarm log và min/max để tìm dấu hiệu sự cố trước đó.
    • Bước 8: kiểm tra riêng RS-485 nếu lỗi chỉ nằm ở PLC/SCADA.
    • Bước 9: kiểm tra phần cứng meter khi wiring và transformer đo đã được loại trừ.

    Những hạng mục có thể cần kiểm tra, sửa chữa hoặc thay thế

    • Mạch nguồn: kiểm tra khi thiết bị mất nguồn, reset hoặc khởi động không ổn định.
    • Voltage Input: kiểm tra khi một hoặc nhiều pha đo sai.
    • CT Input: kiểm tra khi tín hiệu CT tốt nhưng meter không nhận dòng.
    • ADC/Measurement Circuit: kiểm tra khi nhiều thông số analog cùng bị lệch.
    • Digital Input: kiểm tra DI1–DI4 khi trạng thái ngoài không được nhận.
    • Relay Output: kiểm tra DO1–DO2 khi không đóng/cắt đúng lệnh.
    • RS-485 Transceiver: kiểm tra khi wiring và communication setting đúng nhưng thiết bị không phản hồi.
    • LCD và Backlight: kiểm tra khi hiển thị mờ, mất vùng hoặc không có đèn nền.
    • Phím điều khiển: kiểm tra khi không thể thao tác menu.
    • Terminal: kiểm tra lỏng, oxy hóa hoặc dấu hiệu phát nhiệt.
    • PCB: kiểm tra cháy, ẩm, oxy hóa, hư nguồn hoặc nứt mối hàn.

    Những điểm dễ nhập sai về METSEPM5350

    • Tên chính xác là PowerLogic PM5350, không phải EasyLogic PM5350.
    • Mã thương mại là METSEPM5350.
    • Thuộc PowerLogic PM5000 Series.
    • Màn hình LCD đồ họa 128 × 128 pixel.
    • Kích thước mặt 96 × 96mm, chiều sâu sau mặt lắp khoảng 44mm.
    • CT secondary là 1A hoặc 5A.
    • Dải dòng đo tại meter khoảng 5mA–9A.
    • Đo trực tiếp tới 480VAC L-L CAT III.
    • Active Energy đạt IEC Class 0.5S.
    • Có THD và TDD.
    • Không gán Individual Harmonics/Multi-tariff của METSEPM5350P cho METSEPM5350.
    • Có 4 digital input.
    • Có 2 mechanical relay output.
    • Có RS-485 2-wire.
    • Hỗ trợ Modbus RTU, Modbus ASCII và JBUS.
    • Nguồn điều khiển 85–265VAC hoặc 100–300VDC.
    • Mặt trước IP51; thân IP30.
    • Khối lượng khoảng 250g.

    FAQ – Schneider METSEPM5350

    METSEPM5350 dùng CT bao nhiêu?

    Meter hỗ trợ CT secondary định mức 1A hoặc 5A. Tỷ số CT primary được cấu hình theo CT thực tế của hệ thống.

    PM5350 đo trực tiếp điện áp 400V được không?

    Có. Theo IEC CAT III, thiết bị hỗ trợ tới 480VAC giữa các pha.

    Độ chính xác điện năng bao nhiêu?

    Active Energy đạt IEC 62053-22 Class 0.5S theo điều kiện đo của Schneider.

    METSEPM5350 có Modbus không?

    Có. Thiết bị tích hợp RS-485 2-wire và hỗ trợ Modbus RTU, Modbus ASCII cùng JBUS.

    Baud rate tối đa bao nhiêu?

    38400bps; các mức khác là 9600 và 19200bps.

    PM5350 có ngõ vào số không?

    Có 4 digital input DI1–DI4 để giám sát trạng thái bên ngoài.

    Có relay output không?

    Có 2 mechanical relay output DO1 và DO2.

    PM5350 có đo harmonic không?

    METSEPM5350 tiêu chuẩn có THD và TDD. Không nên gán chức năng Individual Harmonics của phiên bản METSEPM5350P cho model này.

    Nguồn cấp PM5350 bao nhiêu?

    Nguồn điều khiển hoạt động trong vùng 85–265VAC, 45–65Hz hoặc 100–300VDC.

    PM5350 lưu được alarm không?

    Có. Tài liệu Schneider liệt kê hệ cảnh báo với hơn 30 điều kiện và bộ nhớ non-volatile lưu khoảng 40 alarm events có timestamp.

    Kiểm tra, sửa chữa Schneider METSEPM5350 tại Viện Máy Tính

    Schneider METSEPM5350 PowerLogic PM5350 là đồng hồ giám sát công suất và điện năng độ chính xác cao, sử dụng CT 1A/5A, Active Energy Class 0.5S, màn hình LCD 128 × 128, đo THD/TDD, demand và nhiều đại lượng điện theo từng pha. Thiết bị còn tích hợp bốn digital input, hai relay output và RS-485 Modbus để kết nối hệ thống quản lý năng lượng.

    Khi METSEPM5350 gặp tình trạng không lên màn hình, sai dòng hoặc điện áp, công suất âm, PF bất thường, mất một pha, RS-485 không kết nối, relay không đóng, DI không nhận trạng thái, alarm bất thường hoặc LCD bị lỗi, cần kiểm tra nguồn, CT/VT, wiring, parameter và thiết bị ngoại vi trước khi kết luận phần cứng meter bị hỏng.

    Nếu cần kiểm tra mạch nguồn, voltage/current input, ADC, digital input, relay output, RS-485 transceiver, LCD, backlight, keypad, terminal hoặc PCB của Schneider PowerLogic PM5350 METSEPM5350, khách hàng có thể liên hệ Trung tâm bảo hành Viện Máy Tính để được kiểm tra tình trạng, sửa chữa hoặc thay thế hạng mục phù hợp.

    Hotline Viện Máy Tính: 0967891080

    Xem thêm ↓

    Cần tuyển kỹ thuật thay thế ĐT laptop PC làm tại nhà, tặng đồng phục đồ nghề trọn gói 10.000.000đ đặt lịch pv ngay không cần HS đặt lịch hẹn trên zalo hoặc ĐK nhận việc chỉ 1 Phút

    Viện máy tính nhận đào tạo học viên miễn học phí 1 kèm 1, có phụ cấp, bao ra nghề

    © 2027. Trungtambaohanh.com Thay Pin Điện Thoại Laptop, Phone PAD PC lấy liền
    Công Ty Cổ Phần Máy Tính VIỆN - GPĐKKD: 0305916372 do sở KHĐT TP.HCM cấp ngày 18/07/2008 ĐT: 028.3844.2008