Twintex TM287 là đồng hồ vạn năng số cầm tay hỗ trợ đo True RMS, được thiết kế cho công việc kiểm tra điện – điện tử, bảo trì thiết bị, sửa chữa bo mạch, kiểm tra hệ thống điện công nghiệp và đào tạo kỹ thuật. Thiết bị có màn hình tối đa 6000 counts, hỗ trợ tự động hoặc thủ công chọn thang đo và tích hợp nhiều chức năng đo trong một thiết bị nhỏ gọn.
TM287 có khả năng đo điện áp DC tới 1000V, điện áp AC True RMS tới 750V, dòng DC và AC True RMS tới 20A, điện trở tới 30MΩ, điện dung tới 2000µF, tần số tới 30MHz và nhiệt độ tới 1000°C. Ngoài ra đồng hồ còn hỗ trợ kiểm tra diode, transistor hFE, thông mạch, VSD, duty cycle, thanh bar analog, Max/Min, Data Hold và đèn nền.
Một ưu điểm đáng chú ý của Twintex TM287 là chức năng True RMS, giúp đo giá trị hiệu dụng của điện áp hoặc dòng AC chính xác hơn khi tín hiệu không hoàn toàn là dạng sin lý tưởng. Thiết bị còn có chế độ VSD-V True RMS dành cho việc kiểm tra điện áp trong một số hệ thống biến tần và motor drive.

True RMS là một trong những tính năng quan trọng nhất của TM287. Với tín hiệu AC hình sin lý tưởng, đồng hồ đo trung bình và True RMS có thể cho kết quả khá gần nhau. Tuy nhiên khi tín hiệu bị méo bởi bộ nguồn switching, dimmer, biến tần hoặc tải phi tuyến, đồng hồ True RMS thường cho kết quả phản ánh giá trị hiệu dụng tốt hơn.
TM287 hỗ trợ True RMS cho cả điện áp AC và dòng AC. Dải ACV là 6V, 60V, 600V và 750V; dòng ACA có các thang từ 600µA đến 20A.
Tuy nhiên True RMS không đồng nghĩa đồng hồ có thể đo chính xác mọi dạng sóng ở mọi tần số. Tài liệu sản phẩm còn quy định đáp ứng tần số AC theo từng vùng, vì vậy khi đo tín hiệu có tần số cao cần xem xét giới hạn của đồng hồ.
TM287 có chế độ VSD-V True RMS với các thang 6V, 60V, 600V và 750V. VSD là viết tắt thường dùng cho Variable Speed Drive, tức hệ thống điều khiển tốc độ động cơ bằng biến tần.
Chức năng này giúp TM287 phù hợp hơn với công việc bảo trì drive và motor so với đồng hồ chỉ hỗ trợ ACV thông thường. Độ chính xác được công bố cho VSD-V là ±(2,0% + 10 digit).
Khi đo đầu ra biến tần cần chú ý tín hiệu PWM có đặc điểm khác nguồn điện lưới 50Hz thông thường. Người sử dụng phải tuân thủ giới hạn điện áp của đồng hồ và thao tác an toàn với hệ thống điện công suất.
Twintex TM287 có năm thang DCV gồm 600mV, 6V, 60V, 600V và 1000V. Độ chính xác được công bố là ±(0,5% + 3 digit).
Dải rộng cho phép sử dụng đồng hồ từ kiểm tra pin, adapter, nguồn DC, mạch điện tử đến các hệ thống có điện áp DC cao hơn. Tuy nhiên mức 1000V là giới hạn dải đo, không nên sử dụng như một khoảng dự phòng để đo nguồn vượt mức cho phép.
TM287 có các thang dòng khá rộng: 600µA, 6000µA, 60mA, 600mA, 6A và 20A. Nhờ đó người dùng có thể kiểm tra từ dòng tiêu thụ nhỏ của bo mạch tới các tải có dòng cao hơn trong phạm vi thiết bị.
Khi đo dòng phải chuyển que đo sang đúng jack dành cho dòng và mắc đồng hồ nối tiếp với tải. Đây là phép đo dễ gây hỏng cầu chì hoặc đồng hồ nếu người dùng để que tại cổng dòng rồi đo trực tiếp song song với nguồn điện áp.
Sau khi đo dòng nên đưa que đỏ trở lại terminal đo điện áp/điện trở để hạn chế nguy cơ thao tác nhầm trong lần đo tiếp theo.
Dải resistance của TM287 gồm 600Ω, 6kΩ, 60kΩ, 600kΩ, 6MΩ và 30MΩ với độ chính xác công bố ±(0,8% + 3 digit).
Chức năng này phù hợp để kiểm tra điện trở, dây dẫn, cuộn dây và một số linh kiện thụ động. Khi đo điện trở trên bo mạch, các linh kiện mắc song song có thể ảnh hưởng kết quả nên đôi khi cần tháo một chân linh kiện để kiểm tra chính xác hơn.
TM287 hỗ trợ các thang điện dung từ 40nF tới 2000µF, gồm 40nF, 400nF, 4µF, 40µF, 400µF và 2000µF.
Chức năng capacitance hữu ích trong việc kiểm tra nhanh tụ điện trên bo nguồn và mạch điện tử. Tuy nhiên đồng hồ đo capacitance không thay thế hoàn toàn ESR meter; một tụ vẫn có thể đúng điện dung nhưng ESR đã tăng cao.
Trước khi đo tụ phải xả điện hoàn toàn. Đưa tụ đang còn điện áp vào thang capacitance có thể làm kết quả sai hoặc gây hư hỏng mạch đầu vào.
Các thang tần số của Twintex TM287 gồm 10Hz, 100Hz, 1kHz, 10kHz, 100kHz, 1MHz và 30MHz. Độ chính xác được công bố khoảng ±(0,5% + 4 digit).
Khả năng này hữu ích khi kiểm tra các tín hiệu clock, oscillator hoặc tín hiệu điều khiển phù hợp. Tuy nhiên đồng hồ vạn năng chỉ cung cấp giá trị tần số; khi cần quan sát waveform, duty, overshoot hoặc nhiễu chi tiết thì máy hiện sóng vẫn là thiết bị phù hợp hơn.
TM287 hỗ trợ đầu dò nhiệt độ với dải công bố từ 0°C tới 1000°C, tương ứng 0°F tới 1832°F. Phụ kiện tiêu chuẩn được nhà phân phối liệt kê có temperature probe.
Độ chính xác tổng thể khi đo nhiệt không chỉ phụ thuộc đồng hồ mà còn phụ thuộc loại đầu dò, khả năng tiếp xúc với bề mặt và giới hạn nhiệt độ thực của probe. Không nên mặc định đầu dò đi kèm có thể chịu liên tục tới giới hạn tối đa của đồng hồ nếu chưa kiểm tra specification của đầu dò.
TM287 tích hợp chế độ diode để kiểm tra junction bán dẫn và chế độ hFE để kiểm tra hệ số khuếch đại transistor bipolar trong phạm vi thiết bị hỗ trợ.
Chế độ continuity có còi báo khi điện trở thấp, với ngưỡng công bố khoảng dưới 30Ω ±10Ω. Đây là chức năng thuận tiện khi kiểm tra dây cáp, cầu chì, đường mạch PCB và các tiếp điểm.
Ngoài giá trị số 6000 counts, TM287 còn có thanh hiển thị analog. Analog bar hữu ích khi quan sát xu hướng tín hiệu tăng giảm nhanh vì người dùng có thể nhận biết sự thay đổi trực quan hơn so với chỉ đọc các chữ số.
Màn hình LCD có kích thước khoảng 65 × 41mm và được trang bị đèn nền trắng, giúp đọc thông số thuận tiện hơn trong tủ điện hoặc khu vực thiếu sáng.
TM287 hỗ trợ cả tự động chọn thang và thủ công chọn thang. Auto Range thuận tiện cho công việc kiểm tra nhanh khi chưa biết trước giá trị tín hiệu.
Manual Range hữu ích khi cần cố định một thang đo để tránh đồng hồ liên tục chuyển range khi tín hiệu dao động gần điểm chuyển thang.
Các chức năng MAX, MIN và HOLD giúp giữ hoặc theo dõi những giá trị đáng chú ý trong quá trình đo. Data Hold đặc biệt hữu ích khi vị trí đặt que đo khiến người dùng không thể nhìn màn hình đồng thời.
MAX/MIN có thể hỗ trợ quan sát biến động điện áp hoặc các tín hiệu thay đổi tương đối chậm trong quá trình kiểm tra thiết bị.
Bảng specification của TM287 ghi nguồn sử dụng là pin 9V 6F22. Đồng hồ có chức năng tự động tắt sau khoảng 15 phút không hoạt động để giảm tiêu hao pin.
Thiết bị cũng có cảnh báo pin yếu khoảng dưới 7,5V. Khi pin xuống thấp nên thay pin trước khi thực hiện các phép đo yêu cầu độ ổn định.
TM287 có kích thước khoảng 185 × 93 × 35mm và khối lượng khoảng 290g khi đã lắp pin. Thiết kế này phù hợp mang theo khi bảo trì máy móc hoặc thao tác trong tủ điện.
Bộ phụ kiện được nguồn phân phối liệt kê gồm que đo, pin, hướng dẫn sử dụng, đầu dò nhiệt độ và kẹp cá sấu. Thành phần thực tế của từng lô hàng nên được kiểm tra khi giao nhận.
Các biểu hiện dưới đây là những sự cố có thể phát sinh do pin yếu, cầu chì bảo vệ, que đo, jack cắm, công tắc xoay, mạch đầu vào hoặc linh kiện lão hóa. Đây không phải khẳng định Twintex TM287 có lỗi thiết kế.
Cần kiểm tra pin 9V, tiếp điểm pin, công tắc nguồn và bo mạch nguồn. Pin cạn hoặc tiếp điểm oxy hóa là những yếu tố cần loại trừ trước.
Cầu chì bảo vệ đường đo dòng là hạng mục cần kiểm tra. Việc cắm que tại cổng A rồi đo trực tiếp điện áp có thể gây dòng rất lớn qua đồng hồ và làm cầu chì đứt.
Cần kiểm tra pin, que đo, tiếp xúc jack, công tắc xoay và nhiễu từ nguồn đang đo. Khi đo điện trở rất cao hoặc tín hiệu nhỏ, tiếp xúc kém có thể ảnh hưởng đáng kể tới kết quả.
Cần xác nhận đang chọn đúng chế độ, điện trở đường đo đủ thấp và buzzer vẫn hoạt động. Que đo đứt ngầm cũng có thể làm continuity không báo.
Kiểm tra đầu dò nhiệt, chiều cắm và dây probe. Nếu đồng hồ vẫn đo các đại lượng điện bình thường thì nên loại trừ cảm biến trước khi kiểm tra mạch bên trong.
Pin yếu là nguyên nhân cần kiểm tra đầu tiên. Sau đó mới đánh giá LCD, backlight hoặc mạch nguồn hiển thị.
Có. TM287 hỗ trợ True RMS cho điện áp AC và dòng AC, đồng thời có chế độ VSD-V True RMS.
Thông số công bố là 6000 counts.
DC Voltage tối đa 1000V và AC Voltage True RMS tối đa 750V.
Dải cao nhất của cả DCA và ACA True RMS là 20A.
Dải capacitance cao nhất được công bố là 2000µF.
Dải tần số cao nhất được công bố là 30MHz.
Có. Dải đo được công bố từ 0°C tới 1000°C và sản phẩm được liệt kê kèm đầu dò nhiệt độ.
Có chức năng hFE dành cho kiểm tra transistor bipolar trong phạm vi mà đồng hồ hỗ trợ.
Bảng specification chi tiết của TM287 ghi pin 9V loại 6F22.
TM287 có VSD-V True RMS nên phù hợp hơn đồng hồ cơ bản cho một số phép kiểm tra điện áp trên hệ thống Variable Speed Drive. Người dùng vẫn phải tuân thủ giới hạn đầu vào và quy trình an toàn điện.
Twintex TM287 là đồng hồ vạn năng True RMS 6000 counts có khả năng đo DC tới 1000V, AC True RMS tới 750V, dòng tới 20A, điện trở 30MΩ, điện dung 2000µF, tần số 30MHz và nhiệt độ 1000°C. Thiết bị còn hỗ trợ VSD-V, diode, hFE, continuity, Analog Bar, MAX/MIN và Data Hold.
Khi TM287 gặp tình trạng không lên nguồn, đo dòng không được, số đo sai hoặc dao động, continuity mất tiếng, chức năng nhiệt độ không hoạt động, LCD mờ hoặc công tắc xoay tiếp xúc kém, cần kiểm tra pin, que đo, cầu chì, jack input, switch chức năng và mạch đo trước khi quyết định thay linh kiện.
Nếu cần kiểm tra cầu chì, jack đo, công tắc xoay, mạch bảo vệ, mạch analog, ADC, LCD, đầu dò nhiệt hoặc các hạng mục liên quan đến đồng hồ vạn năng True RMS Twintex TM287, khách hàng có thể liên hệ Trung tâm bảo hành Viện Máy Tính để được kiểm tra tình trạng, sửa chữa hoặc tư vấn phương án phù hợp.
Hotline Viện Máy Tính: 0967891080