• 7:30 - 20:30
    Cả CN & Lễ
  • Lịch hẹn
  • TTBH gần bạn
Giải mã các ký hiệu trên đồng hồ đeo tay

Giải mã các ký hiệu trên đồng hồ đeo tay

74,700₫ 124,700₫

Có chổ đậu ô tô (Có thể mất phí)

    Cửa hàng bạn đã chọn

    Còn hàng sẵn có xem ngay lấy liền

    Trên đồng hồ đeo tay có rất nhiều các ký hiệu, cụm từ mang nhiều ý nghĩa khác nhau. Hôm nay hãy cùng Thế Giới Di Động tìm hiểu về chúng nhé!

    Trên đồng hồ đeo tay có rất nhiều các ký hiệu, cụm từ mang nhiều ý nghĩa khác nhau. Hôm nay hãy cùng Thế Giới Di Động tìm hiểu về chúng nhé!

    1. Nguồn gốc xuất xứ

    Trên đa số các mẫu đồng hồ thông tin về nơi sản xuất, lắp ráp thường được in ở mặt dưới hoặc trên khung viền của đồng hồ. Dưới đây là một số ví dụ thường gặp:

    - Japan Movt: Đây là dòng chữ xuất hiện trên các đồng hồ sử dụng bộ máy từ Nhật Bản.

    - Made in Japan: sản xuất, lắp ráp tại Nhật Bản.

    Giải mã các ký hiệu trên đồng hồ đeo tay​

    - Swiss Movement: Cụm từ này chứng tỏ đồng hồ sử dụng bộ máy cơ Thụy Sỹ và nó có thể được lắp ráp tại nơi khác.

    - Swiss Quartz: Xuất hiện trên những đồng hồ pin chạy máy Quartz từ Thụy Sỹ.

    - Swiss Made: Đây được coi là “tiêu chuẩn” cao nhất của một chiếc đồng hồ, với dòng chữ này, đồng hồ của bạn được đảm bảo những tiêu chí như: sản xuất, lắp ráp hoàn toàn tại Thụy Sỹ, được chứng nhận từ nhà máy đồng hồ Thụy Sỹ, sử dụng bộ máy Thụy Sĩ và có trên 60% linh kiện từ nước này.

    Giải mã các ký hiệu trên đồng hồ đeo tay

    2. Viết tắt của tên thương hiệu

    Đôi khi các nhà sản xuất sẽ sử dụng các ký tự viết tắt cho thương hiệu của mình.

    - AP: thương hiệu Audemars Piguet.

    - AL & S: đây là ký hiệu của đồng hồ hiệu A. Lange & Sohne.

    - BP: thương hiệu đồng hồ lâu đời nhất Thuỵ Sỹ - Blancpain.

    - B & M: là ký hiệu của đồng hồ Baume et Mercier.

    - DW: thương hiệu đồng hồ Daniel Wellington đến từ Thụy Điển.

    Giải mã các ký hiệu trên đồng hồ đeo tay

    - GP: là ký hiệu của thương hiệu Girard Perregaux.

    - GO: đây là viết tắt và cũng là ký hiệu của thương hiệu Glashutte Original.

    - JLC: một trong những thương hiệu khá nổi tiếng - Jaeger-LeCoultre.

    - OP: là tên viết tắt của hãng đồng hồ Thụy Sỹ Olym Star, sau đó thì Nhật Bản cũng sản xuất và có tên là Olym Pinaus.

    - ML hoặc MLC: đây là hai ký hiệu trên những đồng hồ thương hiệu Maurice LaCroix.

    - PP: thương hiệu Patek Philippe

    - UJ & S: Urban Jurgensen & Sonner dùng UJ & S là ký hiệu cho mình.

    - UN: là ký hiệu của hãng đồng hồ Ulysses Nardin.

    - VC: chính là ký hiệu của Vacheron Constantin.

    Giải mã các ký hiệu trên đồng hồ đeo tay

    3. Những dòng đồng hồ thông dụng

    Ngoài cách phân biệt những loại đồng hồ qua đặc điểm ngoại hình, các tính năng, ta có thể xem thông tin chính xác về nó thông qua các cụm từ được khắc, in trên đồng hồ.

    - Quartz Movement: dòng đồng hồ có bộ máy Quartz, vận hành bằng năng lượng pin.

    - Automatic Movement: Đây là mẫu đồng hồ cơ, không dùng pin, nó sử dụng cơ chế tự động lên dây cót hoặc lên cót thủ công.

    - Solar - Power Watch: Là loại đồng hồ sử dụng pin đi kèm tính năng sạc bằng năng lượng mặt trời, vì vậy dòng đồng hồ cho thời gian sử dụng pin dài lâu.

    - Eco Drive: Một kiểu máy độc quyền từ thương hiệu Citizen. Đồng hồ loại này hoạt động bằng cách chuyển hóa ánh sáng thành năng lượng.

    - Kinetic: Đây là bộ máy đặc biệt kết hợp giữa đồng hồ cơ và pin chỉ có trên các mẫu đồng hồ Seiko. Đồng hồ vẫn sử dụng pin như bình thường, kèm theo đó nó sẽ sạc pin bằng năng lượng từ các chuyển động của cánh tay.

    Giải mã các ký hiệu trên đồng hồ đeo tay

    4. Ký hiệu về chất liệu và màu sắc

    - AR: là viết tắt của cụm từ Antireflection Coating - lớp phủ chống phản chiếu, thường xuất hiện trên các mẫu đồng hồ cao cấp.

    - GF: chiếc đồng hồ này có bộ vỏ được phủ một lớp vàng bên ngoài (Gold Filled) và lượng vàng phải lớn hơn 5% trọng lượng của toàn bộ đồng hồ.

    - GP hay Gold Plated: những chiếc đồng hồ này được mạ một lớp vàng mỏng (ít rất nhiều so với những chiếc có ký hiệu GF ở trên)

    - PVD: là viết tắt của Physical Vapor Deposition - công nghệ mạ bay hơi kim loại đặc biệt, giúp bộ vỏ đồng hồ có độ bóng cao, lớp mạ đều và bám dính chắc.

    - Pt: chỉ xuất hiện trên những mẫu đồng hồ xa xỉ làm từ Bạch Kim với tỉ lệ Platium đạt 95%, còn lại là các hợp kim khác.

    Giải mã các ký hiệu trên đồng hồ đeo tay

    - RG hay Rose Gold: được in trên những đồng hồ có bộ vỏ hay các chi tiết được mạ hoặc làm từ vàng hồng.

    - SS: Một chất liệu phổ biến trong chế tác đồng hồ - thép không gỉ 316L - Stainless Steel.

    - Ti: là ký hiệu của Titanium. Là chất liệu thường được sử dụng trên những mẫu đồng hồ tầm trung và cao cấp.

    - TT: có nghĩa là Two Tone hay Demi, thường được ký hiệu cho những mẫu đồng hồ có 2 màu vàng và bạc.

    - WG: là viết tắt của White Gold - vàng trắng.

    - YG: có nghĩa là vàng nguyên chất 24K hay vàng vàng (Yellow Gold).

    - Pepsi: đây là một thiết kế dùng trên đồng hồ có 2 màu xanh dương và đỏ, khác với một thương hiệu nước giải khát mà mọi người hay nhầm lẫn.

    Giải mã các ký hiệu trên đồng hồ đeo tay

    5. Những tính năng của đồng hồ và một số ký hiệu khác

    Có kha khá những tính năng nổi bật của đồng hồ mà chúng ta cần biết đấy.

    - WR (Water Resistant): chỉ số kháng nước của đồng hồ

    - ATM (Atmosphere) hay BAR hay : là đơn vị xác định độ kháng nước của đồng hồ (3ATM = 3BAR = 30m).

    - COSC (Controle Officiel Suise de Chronometres): chỉ những chiếc đồng hồ có độ sai số từ -4 đến + 6 giây/ngày, tuân theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 3159 mới có ký hiệu này.

    - GMT (Greenwich Mean Time): Với tính năng này đồng hồ sẽ có tới 2 múi giờ.

    Giải mã các ký hiệu trên đồng hồ đeo tay

    - DD (Day/Date): đồng có có cả lịch thứ và lịch ngày.

    - MOP (Mother of Pearl): Đồng hồ được “khảm trai” trên bề mặt, thường xuất hiện trên những mẫu đồng hồ nữ.

    - PR (Power Reserve): Khả năng dự trữ cót của đồng hồ cơ.

    - BPH (Beats per Hour) hoặc VPH (Vibrations per Hour): là chỉ số dao động của con lắc trong đồng hồ cơ.

    - LE: là viết tắt của Limited Edition, chỉ những phiên bản đồng hồ cao cấp chỉ được xuất xưởng với một số lượng giới hạn.

    - Chronograph: là chức năng bấm giờ thể thao, giúp đo một khoảng thời gian chính xác và có thể bắt đầu hoặc dừng theo ý muốn.

    - Altimeter: chức năng đo độ cao hiện tại so với mực nước biển.

    - Tachymeter: là chức năng đo vận tốc, thường được đi kèm trên những mẫu đồng hồ bấm giờ Chronograph.

    Giải mã các ký hiệu trên đồng hồ đeo tay

    - Retrograde: đây là dạng kim chạy theo một cung tròn (một phần của đường tròn), khi kim chạy hết một lượt sẽ tự động quay về vị trí ban đầu.

    - Antimagnetic: chức năng giảm ảnh hưởng của từ trường, giúp đồng hồ ít bị sai lệch thời gian hơn.

    - Telemeter: Là một chức năng đặc biệt, ước lượng gần đúng được khoảng cách từ đồng hồ đến một địa điểm quanh đó, dựa trên thời gian âm thanh truyền đi, chỉ được trang bị trên một số ít đồng hồ chuyên dụng.

    - Complication: đây là thuật ngữ chỉ các đồng hồ có thêm những tính năng khác bên cạnh việc xem giờ, phút thông thường.

    - Moonphase: Được sử dụng để đo tuần trăng bằng cách hiển thị mô phỏng hình ảnh trăng trên mặt đồng hồ rất thú vị.

    Giải mã các ký hiệu trên đồng hồ đeo tayBài viết vừa chia sẻ về những ký hiệu trên đồng hồ đeo tay, các bạn còn thắc mắc về ký hiệu nào, hãy để lại câu hỏi dưới phần bình luận nhé!

    Hỏi đáp Thế Giới Di Động

    Trung tâm bảo hành có bán linh kiện và dịch vụ chính hãng, gọi là có ngay hỗ trợ miễn phí, bảo hành suốt đời.
    Xem thêm ↓

    Cần tuyển kỹ thuật thay thế ĐT laptop PC làm tại nhà, tặng đồng phục đồ nghề trọn gói 10.000.000đ đặt lịch pv ngay không cần HS đặt lịch hẹn trên zalo hoặc ĐK nhận việc chỉ 1 Phút

    Viện máy tính nhận đào tạo học viên miễn học phí 1 kèm 1, có phụ cấp, bao ra nghề

    © 2027. Trungtambaohanh.com Thay Pin Điện Thoại Laptop, Phone PAD PC lấy liền
    Công Ty Cổ Phần Máy Tính VIỆN - GPĐKKD: 0305916372 do sở KHĐT TP.HCM cấp ngày 18/07/2008 ĐT: 028.3844.2008