Bài viết đề cập các thông tin liên quan đến định nghĩa ID, công dụng, ứng dụng và ý nghĩa của một số loại ID phổ biến hiện nay. Đừng bỏ lỡ, click vào xem ngay nhé!
ID là từ viết tắt tiếng Anh của Identification, có nghĩa là nhận diện, nhận dạng hay nhận biết. ID là một dãy mã số, dùng để xác định danh tính của một người nào đó nhờ vào cơ sở dữ liệu của tổ chức người đó thuộc về. Trong tổ chức đó, số ID của một người là duy nhất (và có thể không thay đổi được).

ID hay Identification có nghĩa là nhận diện
Thẻ ID là loại thẻ được sử dụng để định danh người dùng hay chứng minh thân phận của người đó.
Hình dạng và cấu trúc của thẻ ID tùy thuộc vào từng lĩnh vực. Thông thường, trên mỗi thẻ ID sẽ bao gồm: Tên, ảnh, dòng mã hóa, dòng chữ và số (số ID của thẻ, ngày tháng năm sinh, địa chỉ, quê quán, hạn sử dụng, ngày mở,...).

Thẻ ID dùng để định danh người dùng
Loại thẻ ID cực kỳ quan trọng, dùng để nhận dạng bạn là công dân Việt Nam, bao gồm ảnh, tên, số CMND, ngày tháng năm sinh, quê quán, địa chỉ thường trú và một vài đặc điểm nhận biết của bạn trên thẻ.

Chứng minh nhân dân
Tương tự chứng minh thư nhân dân, trên thẻ căn cước còn bao gồm thời hạn hiệu lực và dãy số ID được đổi sang một mã số mới.

Căn cước công dân
Loại thẻ ID này dùng để nhận dạng khi bạn muốn sang nước ngoài.

Hộ chiếu
Đây là thẻ để chứng minh học sinh, sinh viên của một trường cụ thể, bao gồm hình ảnh, thông tin, dãy mã hóa để nhận diện từng người.

Thẻ học sinh, sinh viên
Thẻ công dân chung cư, thẻ ATM, thẻ tín dụng, thẻ thành viên,...

Thẻ ATM
Thẻ ID có nhiều loại, nhưng đều có đặc điểm chung dùng để định danh chính xác chủ sử hữu.
Mỗi thiết bị điện tử như điện thoại, laptop, tablet,... thường được cài đặt một số ID riêng và tồn tại duy nhất. Mã ID này giúp nhà sản xuất, nhà phân phối, cửa hàng bán quản lý sản phẩm và cung cấp các dịch vụ cho khách hàng (thanh toán, bảo hành, bảo trì, khuyến mãi,...).
User ID hay mã người dùng thường thấy khi bạn đăng ký tài khoản trên các trang mạng xã hội (Facebook, Instagram, Zalo,...), game, Email, diễn đàn, website,...

ID có nhiều ứng dụng trong cuộc sống
Touch ID là cách nhận diện người dùng dựa trên dấu vân tay (duy nhất và không thay đổi). Ngày nay, đa phần các dòng máy smartphone như iPhone, iPad của Apple, điện thoại Android đều được trang bị tính này.
Bên cạnh đó, Touch ID còn được dùng để xác nhận truy cập, thanh toán trong các ứng dụng ví điện tử như MoMo, ZaloPay, ViettelPay, Moca,...

Công nghệ nhận diện bằng vân tay Touch ID
Face ID là cách nhận dạng người sử dụng dựa trên khuôn mặt. Face ID được Apple và các nhà sản xuất các thiết bị điện thoại thông minh.
Tuy nhiên, Face ID có một số hạn chế bởi vì khuôn mặt con người có thể thay đổi, người khác hóa trang giả dạng và thậm chí còn có những người trông rất giống nhau.
Bạn có thể tham khảo thêm về Face ID và cách thiết lập Face ID tại bài viết:

Công nghệ nhận diện bằng khuôn mặt Face ID
Zing ID là một mã số được Zing cung cấp cho người dùng để truy cập vào các ứng dụng như: Game, nghe nhạc (Zing MP3),… Mỗi Zing ID tồn tại duy nhất trên hệ thống và dùng để quản lý người dùng.
User ID là một dãy mã số để định danh người dùng trên hệ thống. User ID cũng tồn tại duy nhất trong cơ sở dữ liệu và dùng để quản lý người dùng.
National ID hay mã quốc gia, dùng để nhận diện bạn thuộc quốc gia nào trên thế giới. National ID thường được dùng để đăng ký các dịch vụ, di chuyển và thanh toán quốc tế.

Nation Identification
SSN (Social Security Number - thẻ an sinh xã hội) ở Mỹ tương đương với chứng minh thư nhân dân/ căn cước công dân ở Việt Nam. SSN không những dùng để định danh công dân mà còn cho biết mức thuế người đó đã đóng cho quốc gia. SSN giúp người Mỹ đi đóng thuế, khám chữa bệnh (tương tự thẻ bảo hiểm y tế ở Việt Nam),...
Tax ID là mã số thuế dành riêng cho các doanh nghiệp, mã Tax ID được các nước EU dùng quản lý doanh nghiệp trong lãnh thổ.

Tax ID
FCC là từ viết tắt của Federal Communications Commission, là tên của Ủy ban Truyền thông Liên Bang Hoa Kỳ. FCC có nhiệm vụ chuyên xử lý các vấn đề về công nghệ thông tin, truyền thông và tần số vô tuyến điện ở Mỹ.
FCC ID là mã chứng nhận của Ủy ban Truyền thông Liên Bang Hoa Kỳ trên các thiết bị di động, những thiết bị này phải có chứng nhận FCC trên nhãn hàng thì mới được bán tới tay người tiêu dùng. FCC ID là mã số tồn tại duy nhất và dùng để quản lý sản phẩm.

Chứng nhận FCC
Thẻ định danh học sinh, sinh viên thuộc một ngôi trường cụ thể và bao gồm các thông tin liên quan trên thẻ.
Session ID là một chuỗi các ký tự ngẫu nhiên dùng để phân biệt giữa các Session này với Session khác. Trong Rails, Session ID là một chuỗi gồm có 32 ký tự.
Mã hóa MD5 tạo ra một chuỗi các ký tự ngẫu nhiên từ một số ngẫu nhiên giữa 0 và 1, Process ID của trình dịch Ruby, thời gian hiện tại và 1 chuỗi cố định.

Session ID
Hy vọng với những thông tin trên, bạn có thể dễ dàng hiểu thêm về ID, công dụng và các ID phổ biến hiện nay. Cảm ơn bạn đã theo dõi và hẹn gặp lại ở những bài viết sau.
Trung tâm bảo hành có bán linh kiện và dịch vụ chính hãng, đào tạo KTV miễn phí, gọi là có mặt ngay, bảo hành tại nhà.