• 7:30 - 20:30
    Cả CN & Lễ
  • Lịch hẹn
  • TTBH gần bạn

IGBT FUJI 1MBI400NA 120 02

600,000₫ 650,000₫

Có chổ đậu ô tô (Có thể mất phí)

    Cửa hàng bạn đã chọn

    Còn hàng sẵn có xem ngay lấy liền

    IGBT FUJI 1MBI400NA-120-02 – Module Công Suất N-Series 400A 1200V

    Fuji Electric 1MBI400NA-120-02 là module IGBT công suất cao thuộc dòng N-series, được sử dụng trong biến tần, bộ điều khiển động cơ AC/DC, UPS và các mạch đóng cắt công suất lớn. Linh kiện có cấu trúc 1-pack, tức một khóa IGBT công suất cùng diode hồi tiếp FWD tích hợp trong module cách ly, với điện áp Collector-Emitter tối đa 1200V và dòng Collector liên tục 400A.

    Mã 1MBI400NA-120-02 được ghi nhận trên thị trường và trên thiết bị công nghiệp thực tế. Datasheet Fuji Electric lưu hành cho đặc tính điện của dòng này được phát hành dưới model cơ sở 1MBI400NA-120. Tài liệu chính hãng xác định đây là IGBT MODULE N series, 1-pack, 1200V/400A. Vì vậy khi nhập dữ liệu cần giữ nguyên hậu tố -02 trên sản phẩm thực tế nhưng không tự suy diễn rằng -02 làm thay đổi các thông số điện nếu không có tài liệu Fuji riêng cho hậu tố này.

    Module nổi bật với Square RBSOA, điện áp bão hòa thấp, giảm tổng tổn hao công suất, cải thiện đặc tính diode FWD, giảm điện cảm ký sinh nội bộ và đặc tính giới hạn quá dòng khoảng 4–5 lần dòng định mức theo tài liệu Fuji. Đây là dòng IGBT thế hệ cũ nhưng vẫn thường xuất hiện trong hoạt động sửa chữa biến tần và hệ thống truyền động công nghiệp.

     

    Thông số kỹ thuật chính FUJI 1MBI400NA-120-02

    • Thương hiệu: Fuji Electric
    • Model: 1MBI400NA-120-02
    • Model datasheet cơ sở: 1MBI400NA-120
    • Loại linh kiện: IGBT Power Module
    • Series: N series
    • Cấu trúc: 1-Pack IGBT / Single IGBT Switch
    • Diode tích hợp: Free Wheeling Diode – FWD
    • Collector-Emitter Voltage VCES: 1200V
    • Gate-Emitter Voltage VGES: ±20V
    • Collector Current IC: 400A liên tục tại điều kiện Tc = 25°C của bảng maximum rating
    • Collector Pulse Current: 800A, xung 1ms
    • Max Power Dissipation: 3100W tại điều kiện datasheet
    • Junction Temperature tối đa: +150°C
    • Nhiệt độ lưu trữ: -40°C đến +125°C
    • Isolation Voltage: 2500VAC, 1 phút
    • Gate Threshold Voltage VGE(th): 4,5–7,5V
    • Collector-Emitter Saturation Voltage VCE(sat): tối đa 3,3V tại VGE = 15V, IC = 400A, Tj = 25°C
    • Turn-on Time ton: điển hình khoảng 0,75µs, tối đa 1,2µs trong điều kiện thử của hãng
    • Rise Time tr: điển hình khoảng 0,25µs, tối đa 0,6µs
    • Turn-off Time toff: điển hình khoảng 1,05µs, tối đa 1,5µs
    • Fall Time tf: điển hình khoảng 0,35µs, tối đa 0,5µs
    • Điều kiện switching test: VCC = 600V, IC = 400A, VGE = ±15V, RG = 1,8Ω
    • Diode Forward Voltage VF: tối đa 3,0V tại IF = 400A
    • Reverse Recovery Time trr: khoảng 350ns tại điều kiện datasheet
    • Rth(j-c) IGBT: khoảng 0,04°C/W
    • Rth(j-c) Diode: khoảng 0,12°C/W
    • Rth(c-f): khoảng 0,0125°C/W khi sử dụng thermal compound theo điều kiện tài liệu
    • Kích thước mặt module: khoảng 108 × 62mm theo bản vẽ outline Fuji
    • Ứng dụng: High Power Switching, AC Motor Control, DC Motor Control, UPS

    1MBI400NA-120-02 là IGBT đơn hay IGBT đôi?

    1MBI400NA-120-02 thuộc cấu trúc 1-Pack IGBT. Điều này có nghĩa module chứa một khóa IGBT công suất chính, không phải half-bridge hai IGBT như các module 2MBI và cũng không phải six-pack tích hợp cầu inverter 3 pha hoàn chỉnh.

    Một diode FWD được mắc song song ngược với IGBT. Diode cung cấp đường dẫn cho dòng hồi tiếp của tải cảm khi transistor chuyển trạng thái, đặc biệt quan trọng trong các ứng dụng biến tần và điều khiển motor.

    Trong bộ nghịch lưu 3 pha công suất lớn, nhà sản xuất có thể dùng sáu module 1-pack để tạo sáu khóa trên/dưới của ba pha U, V và W. Số lượng module thực tế phụ thuộc thiết kế của từng drive.

    Điện áp 1200V và dòng Collector 400A

    Fuji Electric công bố điện áp Collector-Emitter tối đa VCES = 1200V. Đây là maximum rating của semiconductor và không phải điện áp DC Bus mà hệ thống phải vận hành liên tục ở mức 1200V.

    Dòng Collector liên tục trong bảng maximum rating là 400A. Dòng xung IC PULSE đạt 800A trong thời gian 1ms. Giá trị 800A chỉ là khả năng dòng đỉnh ngắn hạn và tuyệt đối không được hiểu thành dòng tải liên tục của module.

    Khả năng dòng thực tế còn phụ thuộc mạnh vào nhiệt độ case, nhiệt độ junction, tần số switching, heatsink, quạt, thermal compound và dạng tải. Module 400A không thể duy trì dòng lớn nếu hệ thống làm mát không đáp ứng.

    VCE(sat) tối đa 3,3V

    Tại VGE = 15V và IC = 400A, Fuji công bố Collector-Emitter Saturation Voltage VCE(sat) tối đa khoảng 3,3V ở Tj = 25°C.

    VCE(sat) ảnh hưởng trực tiếp tới conduction loss của IGBT. Với dòng hàng trăm ampere, điện áp rơi vài volt trên semiconductor có thể tạo ra lượng nhiệt lớn, do đó khả năng truyền nhiệt từ junction tới heatsink là yếu tố quan trọng trong thiết kế.

    Nếu module vận hành nóng hơn bình thường cần kiểm tra cả dòng tải, dạng xung gate, nhiệt độ heatsink và lớp thermal compound trước khi kết luận IGBT đã suy giảm.

    Điện áp Gate-Emitter ±20V

    Maximum Gate-Emitter Voltage của 1MBI400NA-120 là ±20V. Đây là giới hạn tuyệt đối của gate và không phải mức điện áp được phép vượt qua trong quá trình switching.

    Datasheet sử dụng VGE = ±15V trong phép thử switching. Gate Threshold Voltage được công bố từ 4,5 đến 7,5V, nhưng VGE(th) chỉ là ngưỡng transistor bắt đầu dẫn một dòng rất nhỏ trong phép đo. Không được coi 4,5–7,5V là điện áp drive ON đầy đủ cho IGBT 400A.

    Nếu 1MBI400NA-120-02 bị chập, phải kiểm tra nguồn Gate Driver. Điện áp Gate vượt giới hạn, driver mất nguồn âm, điện trở gate hỏng hoặc tín hiệu switching bất thường có thể phá hủy module mới sau khi thay.

    Đặc tính đóng cắt của Fuji 1MBI400NA-120

    Trong điều kiện thử VCC = 600V, IC = 400A, VGE = ±15V và RG = 1,8Ω, Fuji công bố turn-on time điển hình khoảng 0,75µs, rise time 0,25µs, turn-off time 1,05µs và fall time khoảng 0,35µs.

    Các thông số switching này giúp kỹ sư lựa chọn gate resistance, dead-time và tần số switching cho tầng công suất. Tuy nhiên giá trị thực tế thay đổi theo DC Bus, dòng Collector, nhiệt độ, stray inductance và thiết kế Gate Driver.

    Không nên lấy thông số switching của các model Fuji 1MBI400U4, 1MBI400V hoặc 1MBI400NP để gán sang 1MBI400NA-120-02 vì dù cùng dòng/điện áp, chúng thuộc các thế hệ semiconductor khác.

    Diode FWD tích hợp

    Diode Free Wheeling bên trong 1MBI400NA-120 có điện áp thuận tối đa khoảng 3,0V tại IF = 400A trong điều kiện datasheet và reverse recovery time khoảng 350ns.

    Khi điều khiển motor, dòng qua cuộn dây không thể thay đổi tức thời khi IGBT tắt. Diode FWD cung cấp đường dẫn cho dòng tải trong giai đoạn chuyển mạch và là thành phần bắt buộc trong topology inverter tải cảm.

    Khi kiểm tra module hỏng, diode phải được đo riêng. IGBT có thể chưa short nhưng diode FWD đã chập, khiến DC Bus hoặc nhánh output xuất hiện điện trở thấp bất thường.

    Square RBSOA và giới hạn quá dòng

    Fuji liệt kê Square RBSOA là một trong các đặc tính chính của N-series. RBSOA – Reverse Bias Safe Operating Area – liên quan khả năng transistor tắt an toàn khi đồng thời chịu dòng Collector và điện áp Collector-Emitter cao.

    Datasheet cũng nêu đặc tính Overcurrent Limiting Function khoảng 4–5 lần dòng định mức. Không nên hiểu nội dung này là module có một mạch bảo vệ điện tử hoàn chỉnh như IPM. 1MBI400NA-120-02 vẫn là IGBT power module và cần Gate Driver cùng mạch bảo vệ bên ngoài của thiết bị.

    Vì vậy không nên mô tả model này là Intelligent Power Module có sẵn driver, bảo vệ quá nhiệt, undervoltage hoặc logic điều khiển. Đây là lỗi kỹ thuật thường xuất hiện trên một số trang linh kiện không chính thức.

    Khả năng tản nhiệt của 1MBI400NA-120-02

    Fuji công bố thermal resistance junction-to-case của phần IGBT khoảng 0,04°C/W, còn phần diode khoảng 0,12°C/W. Thermal resistance từ case tới fin được ghi khoảng 0,0125°C/W khi sử dụng thermal compound theo điều kiện tài liệu.

    Tổng công suất tổn hao tối đa trong bảng maximum rating là 3100W tại điều kiện Tc = 25°C. Đây là giới hạn lý thuyết của semiconductor trong điều kiện nhiệt quy định, không phải mức nhiệt thiết bị nên phát liên tục trong một ứng dụng thực tế.

    Khi lắp module mới, heatsink cần sạch và phẳng. Lớp keo tản nhiệt cũ đã khô phải được loại bỏ và thay bằng thermal compound phù hợp. Siết module không đều có thể làm tiếp xúc nhiệt kém hoặc gây ứng suất cơ lên baseplate.

    Điện áp cách điện 2500VAC

    Module có isolation voltage được Fuji công bố ở mức 2500VAC trong 1 phút. Khả năng cách ly này cho phép semiconductor công suất được lắp lên hệ thống heatsink phù hợp mà vẫn duy trì cách điện giữa mạch công suất và phần đế theo thiết kế module.

    Điện áp cách điện của module không thay thế yêu cầu tiếp địa của biến tần. Heatsink, chassis, vỏ tủ và motor vẫn cần nối đất theo thiết kế an toàn điện của hệ thống.

    Ứng dụng của FUJI 1MBI400NA-120-02

    Biến tần công suất lớn

    Module có thể được sử dụng làm khóa công suất trong tầng inverter của biến tần, nơi các IGBT tạo điện áp PWM điều khiển motor AC.

    Điều khiển động cơ AC

    Fuji liệt kê AC Motor Controls là ứng dụng chính. IGBT kết hợp Gate Driver và hệ thống điều khiển có thể thay đổi điện áp, tần số và dòng cấp cho động cơ.

    Điều khiển động cơ DC

    Tài liệu Fuji cũng xác định DC Motor Controls là một ứng dụng của dòng module này trong các bộ chuyển đổi công suất phù hợp.

    UPS – bộ lưu điện

    1MBI400NA-120 có thể được sử dụng trong tầng inverter công suất của UPS để chuyển đổi nguồn DC thành AC.

    High Power Switching

    Khả năng 1200V/400A và cấu trúc single IGBT giúp module phù hợp cho nhiều mạch switching công suất cao ngoài ứng dụng motor.

    Những lỗi FUJI 1MBI400NA-120-02 có thể gặp

    Các tình trạng dưới đây là những sự cố có thể xảy ra với IGBT module hoặc hệ thống công suất do quá dòng, quá áp, lỗi Gate Driver, motor chạm chập, tản nhiệt kém hoặc lão hóa. Đây không phải khẳng định 1MBI400NA-120-02 có lỗi thiết kế hoặc chắc chắn sẽ gặp các vấn đề này.

    IGBT chập Collector-Emitter

    Đây là dạng lỗi nghiêm trọng thường làm biến tần báo overcurrent, làm fuse hoặc breaker tác động hoặc khiến DC Bus xuất hiện đường chập qua tầng inverter.

    Gate-Emitter bị chập hoặc rò

    Nếu lớp Gate bị phá hỏng, điện trở G-E có thể thấp bất thường. Khi đó cần kiểm tra cả Gate Driver vì sự cố module có khả năng làm hỏng linh kiện điều khiển xung.

    Diode FWD bị chập

    Diode hồi tiếp bị short cũng có thể tạo đường dẫn dòng lớn trong nhánh inverter. Việc kiểm tra module phải bao gồm cả diode, không chỉ IGBT.

    Biến tần báo quá dòng khi RUN

    Nguyên nhân có thể đến từ motor, cáp motor, tải cơ khí, current sensor, driver hoặc IGBT. Không nên thay 1MBI400NA-120-02 chỉ dựa vào một mã lỗi overcurrent.

    Một pha output bất thường

    Nếu module được dùng làm một khóa của cầu inverter, IGBT hoặc Gate Driver bị open có thể khiến waveform một pha không còn bình thường. Cần kiểm tra cả xung Gate và tầng công suất.

    Module quá nhiệt

    Quạt yếu, heatsink bẩn, thermal compound khô, module siết không đều hoặc dòng tải cao đều có thể làm nhiệt độ junction tăng.

    Quy trình khoanh vùng sự cố FUJI 1MBI400NA-120-02

    • Bước 1: xác nhận đầy đủ marking 1MBI400NA-120-02 trên module.
    • Bước 2: ngắt hoàn toàn nguồn điện của biến tần hoặc converter.
    • Bước 3: chờ tụ DC Bus xả và đo xác nhận điện áp đã xuống mức an toàn.
    • Bước 4: xác định đúng Collector, Emitter và Gate theo sơ đồ mạch.
    • Bước 5: kiểm tra C-E để phát hiện short circuit.
    • Bước 6: kiểm tra Gate-Emitter có chập hoặc rò bất thường.
    • Bước 7: kiểm tra diode FWD theo đúng chiều dẫn.
    • Bước 8: kiểm tra nguồn Gate Driver và waveform điều khiển.
    • Bước 9: đo điện trở Gate và các linh kiện driver liên quan.
    • Bước 10: kiểm tra tụ DC Bus và snubber.
    • Bước 11: kiểm tra current sensor và mạch overcurrent protection.
    • Bước 12: đo cách điện motor và cáp U/V/W.
    • Bước 13: kiểm tra heatsink, quạt và thermal compound.
    • Bước 14: chỉ cấp nguồn thử sau khi đã loại trừ các điểm chập trong toàn bộ tầng công suất.

    Những hạng mục có thể cần kiểm tra, sửa chữa hoặc thay thế

    • IGBT 1MBI400NA-120-02: thay khi C-E, Gate hoặc diode nội bộ đã hỏng.
    • Gate Driver: kiểm tra khi IGBT không switching hoặc liên tục hỏng sau thay thế.
    • Gate Resistor: kiểm tra khi cháy, đứt hoặc thay đổi trị số.
    • Nguồn Gate: kiểm tra biên độ điện áp ON/OFF.
    • Driver Isolation: kiểm tra optocoupler hoặc transformer cách ly của mạch driver.
    • Diode FWD: kiểm tra short/open cùng với IGBT.
    • Snubber: kiểm tra khi có xung quá áp Collector-Emitter.
    • DC Bus Capacitor: kiểm tra khi bus ripple cao hoặc tụ đã lão hóa.
    • Current Sensor: kiểm tra khi drive báo dòng sai hoặc protection không đúng.
    • Busbar: kiểm tra lỏng, cháy hoặc dấu hiệu phóng điện.
    • Heatsink: vệ sinh và kiểm tra độ phẳng bề mặt.
    • Thermal Compound: thay mới khi tháo module.
    • Cooling Fan: kiểm tra khi tầng công suất quá nhiệt.
    • Motor và cáp motor: loại trừ chạm chập trước khi cấp nguồn cho IGBT mới.

    Lưu ý khi thay FUJI 1MBI400NA-120-02

    Không nên chỉ tháo IGBT đã chập và lắp module mới. Sự cố IGBT thường liên quan tới Gate Driver, motor, DC Bus, snubber hoặc hệ thống tản nhiệt. Nếu nguyên nhân gốc chưa được loại bỏ, module mới có thể hỏng ngay trong lần chạy thử đầu tiên.

    Đặc biệt cần kiểm tra dead-time giữa khóa trên và khóa dưới nếu module nằm trong bridge inverter. Hai IGBT cùng một nhánh dẫn đồng thời sẽ tạo shoot-through trực tiếp qua DC Bus và có thể phá hủy module trong thời gian rất ngắn.

    Khi tháo module khỏi heatsink, phải vệ sinh lớp thermal compound cũ, kiểm tra bề mặt tản nhiệt và sử dụng vật liệu truyền nhiệt mới phù hợp. Datasheet Fuji đưa ra mô-men siết lắp đặt theo loại vít và terminal; không nên siết quá lực hoặc siết không đều.

    DC Bus của biến tần có thể duy trì điện áp nguy hiểm trong nhiều phút sau khi ngắt nguồn. Luôn đo trực tiếp điện áp và xác nhận đã xuống mức an toàn trước khi chạm vào busbar hoặc terminal IGBT.

    Phân biệt 1MBI400NA-120-02 với IPM

    1MBI400NA-120-02 là IGBT Power Module, không phải Intelligent Power Module tích hợp driver hoàn chỉnh. Module cần nhận xung Gate từ bo điều khiển ngoài.

    Một số dữ liệu không chính thức trên Internet mô tả 1MBI400NA-120-02 như IPM có sẵn overcurrent, overtemperature và undervoltage protection. Cách mô tả này không phù hợp với datasheet Fuji của 1MBI400NA-120. Tài liệu Fuji thể hiện một 1-Pack IGBT cùng FWD và các đặc tính semiconductor, không phải module có bộ vi điều khiển hoặc Gate Driver tích hợp.

    Phân biệt 1MBI400NA-120-02 với các model gần giống

    • 1MBI400NA-120-02: marking sản phẩm đang đề cập, 400A, 1200V, N-series.
    • 1MBI400NA-120: model cơ sở được datasheet Fuji phát hành với đặc tính điện 400A/1200V.
    • 1MBI400N-120: model N-series khác, không nên tự xem là cùng phiên bản NA.
    • 1MBI400NB-120: model NB riêng, có datasheet riêng.
    • 1MBI400NN-120: model NN riêng.
    • 1MBI400NP-120: model NP riêng.
    • 1MBI400U4-120: thế hệ U4 khác, không được lấy thông số switching gán sang NA.

    Những điểm dễ nhập sai về FUJI 1MBI400NA-120-02

    • Model sản phẩm là 1MBI400NA-120-02.
    • Hãng chính xác là Fuji Electric.
    • Datasheet Fuji lưu hành cho đặc tính điện sử dụng model cơ sở 1MBI400NA-120.
    • Không tự xóa hậu tố -02 trên sản phẩm thực tế.
    • Không tự gán ý nghĩa kỹ thuật cho hậu tố -02 nếu chưa có tài liệu Fuji xác nhận.
    • Đây là IGBT MODULE N series.
    • Topology là 1-Pack / Single IGBT.
    • Không phải half-bridge hai IGBT.
    • Không phải IPM tích hợp Gate Driver.
    • VCES chính xác là 1200V.
    • Dòng liên tục trong maximum rating là 400A.
    • 800A là pulse current 1ms, không phải dòng liên tục.
    • VGES tối đa là ±20V.
    • VGE(th) 4,5–7,5V không phải điện áp Gate ON đầy đủ.
    • VCE(sat) tối đa khoảng 3,3V tại IC = 400A, VGE = 15V, Tj = 25°C.
    • Max Power Dissipation được datasheet ghi 3100W tại điều kiện maximum rating.
    • Isolation Voltage là 2500VAC/1 phút.
    • Diode FWD được tích hợp trong module.
    • Một số trang bán hàng ghi nhầm L-series; datasheet Fuji của 1MBI400NA-120 xác định N series.
    • Không lấy thông số của 1MBI400U4, 1MBI400V, 1MBI400NP hoặc model gần giống để bổ sung dữ liệu còn thiếu.

    Tình trạng vòng đời 1MBI400NA-120-02

    1MBI400NA-120 thuộc thế hệ IGBT Fuji cũ và các nhà cung cấp linh kiện công nghiệp hiện liệt kê model cơ sở cũng như 1MBI400NA-120-02 trong nhóm discontinued by manufacturer. Vì vậy nhu cầu hiện tại chủ yếu là sửa chữa và duy trì các biến tần hoặc thiết bị công nghiệp legacy.

    Nếu sản phẩm được bán dưới tình trạng “mới”, cần hiểu có thể là NOS – New Old Stock hoặc hàng tồn kho chưa sử dụng. Đối với IGBT công suất cũ, nên kiểm tra marking, date code, terminal, baseplate và dấu hiệu tháo lắp trước khi sử dụng.

    FAQ – FUJI 1MBI400NA-120-02

    1MBI400NA-120-02 là IGBT bao nhiêu volt?

    Datasheet Fuji của dòng 1MBI400NA-120 xác định VCES = 1200V.

    1MBI400NA-120-02 chịu dòng bao nhiêu?

    Dòng Collector liên tục được công bố 400A trong bảng maximum rating; pulse current là 800A trong 1ms.

    1MBI400NA-120-02 là IGBT đơn hay đôi?

    Đây là 1-Pack IGBT, tức module single-switch chứa một IGBT công suất cùng diode FWD.

    1MBI400NA-120-02 có diode bên trong không?

    Có. Module tích hợp Free Wheeling Diode mắc song song ngược với IGBT.

    1MBI400NA-120-02 có phải IPM không?

    Không. Đây là IGBT power module N-series và cần Gate Driver bên ngoài. Không nên mô tả nó như Intelligent Power Module tích hợp driver hoàn chỉnh.

    Điện áp Gate tối đa là bao nhiêu?

    VGES maximum rating là ±20V. Các phép thử switching của Fuji sử dụng VGE = ±15V.

    VCE(sat) của 1MBI400NA-120 là bao nhiêu?

    Datasheet công bố VCE(sat) tối đa 3,3V tại IC = 400A, VGE = 15V và Tj = 25°C.

    Module dùng trong thiết bị nào?

    Fuji liệt kê High Power Switching, AC Motor Controls, DC Motor Controls và Uninterruptible Power Supply là các ứng dụng của module.

    1MBI400NA-120 và 1MBI400NA-120-02 có phải cùng mã không?

    1MBI400NA-120-02 là marking được ghi nhận trên linh kiện và thị trường, trong khi datasheet Fuji phổ biến được phát hành dưới model cơ sở 1MBI400NA-120. Không nên tự suy diễn ý nghĩa hậu tố -02 nếu không có tài liệu exact-suffix của Fuji.

    Kiểm tra, sửa chữa FUJI 1MBI400NA-120-02 tại Viện Máy Tính

    Fuji Electric 1MBI400NA-120-02 là IGBT power module N-series 1-pack, điện áp 1200V, dòng Collector 400A và pulse current 800A. Module tích hợp diode FWD, có isolation voltage 2500VAC và được thiết kế cho high-power switching, motor control và UPS.

    Khi biến tần hoặc thiết bị gặp tình trạng IGBT chập Collector-Emitter, Gate-Emitter bất thường, fuse hoặc breaker tác động, báo quá dòng, mất một nhánh output, diode hồi tiếp chập hoặc module quá nhiệt, cần kiểm tra đồng thời Gate Driver, nguồn Gate, DC Bus, snubber, current sensor, motor và hệ thống tản nhiệt trước khi thay linh kiện.

    Nếu cần kiểm tra IGBT, diode FWD, Gate Driver, điện trở Gate, DC Bus, tụ điện, snubber, current sensor, heatsink hoặc các mạch công suất liên quan đến FUJI 1MBI400NA-120-02 400A 1200V, khách hàng có thể liên hệ Trung tâm bảo hành Viện Máy Tính để được kiểm tra tình trạng, sửa chữa hoặc tư vấn phương án thay thế phù hợp.

    Hotline Viện Máy Tính: 0967891080

    Xem thêm ↓

    Cần tuyển kỹ thuật thay thế ĐT laptop PC làm tại nhà, tặng đồng phục đồ nghề trọn gói 10.000.000đ đặt lịch pv ngay không cần HS đặt lịch hẹn trên zalo hoặc ĐK nhận việc chỉ 1 Phút

    Viện máy tính nhận đào tạo học viên miễn học phí 1 kèm 1, có phụ cấp, bao ra nghề

    © 2027. Trungtambaohanh.com Thay Pin Điện Thoại Laptop, Phone PAD PC lấy liền
    Công Ty Cổ Phần Máy Tính VIỆN - GPĐKKD: 0305916372 do sở KHĐT TP.HCM cấp ngày 18/07/2008 ĐT: 028.3844.2008