ASUS Vivobook 14 M1407KA-LY849W là laptop 14 inch thuộc thế hệ Vivobook M1407 Copilot+ PC, hướng đến học tập, làm việc văn phòng, lập trình, xử lý dữ liệu và các tác vụ AI cục bộ trên Windows 11. ASUS Việt Nam xác nhận chính xác SKU M1407KA-LY849W với Part Number 90NB15H3-M009R0, sử dụng AMD Ryzen AI 5 330 tích hợp NPU AMD XDNA.
Cấu hình chính hãng tại Việt Nam gồm RAM 16GB DDR5 onboard, SSD M.2 NVMe PCIe 4.0 dung lượng 512GB, màn hình IPS 14 inch WUXGA 1920 x 1200 tỷ lệ 16:10 và pin 42Wh. Máy có thêm một khe DDR5 SO-DIMM, cho phép nâng tổng bộ nhớ hệ thống lên tối đa 32GB theo ASUS.
Ryzen AI 5 330 có 4 nhân 8 luồng, NPU 50 TOPS và Radeon 820M tích hợp. Đây là điểm cần nhập chính xác vì một số website chỉ ghi chung AMD Radeon Graphics. Radeon 820M là tên GPU được AMD xác nhận trực tiếp cho Ryzen AI 5 330, trong khi ASUS sử dụng tên tổng quát AMD Radeon Graphics trên trang sản phẩm.

Ryzen AI 5 330 thuộc Ryzen AI 300 Series, sử dụng kiến trúc kết hợp một nhân Zen 5 và ba nhân Zen 5c. CPU có tổng cộng 4 nhân 8 luồng, xung cơ bản 2.0GHz và tăng tốc tối đa 4.5GHz. AMD công bố 4MB L2 cache và 8MB L3 cache, tạo tổng dung lượng cache 12MB.
Đây là bộ xử lý hướng đến laptop mỏng nhẹ, ưu tiên cân bằng giữa hiệu năng, thời lượng pin và khả năng xử lý AI. CPU phù hợp cho Word, Excel, trình duyệt nhiều tab, IDE lập trình, cơ sở dữ liệu, hội họp trực tuyến và chỉnh sửa nội dung mức cơ bản đến trung bình.
TDP mặc định của Ryzen AI 5 330 là 28W, với dải cTDP 15–28W. Đây là thông số của CPU; công suất thực tế trên Vivobook M1407KA còn phụ thuộc BIOS, nhiệt độ, chế độ nguồn và workload.
ASUS và AMD đều xác nhận Ryzen AI 5 330 tích hợp AMD XDNA NPU đạt tối đa 50 TOPS. NPU là bộ xử lý chuyên tăng tốc các workload AI tương thích, giúp giảm việc phải chạy toàn bộ tác vụ AI trên CPU hoặc GPU.
AMD công bố tổng khả năng xử lý AI của Ryzen AI 5 330 tối đa khoảng 56 TOPS. Con số 56 TOPS là tổng từ nhiều khối xử lý, trong khi NPU riêng vẫn là 50 TOPS. Vì vậy không nên nhập “NPU 56 TOPS”.
ASUS gọi đồ họa của LY849W là AMD Radeon Graphics, còn AMD xác nhận chính xác GPU tích hợp trong Ryzen AI 5 330 là Radeon 820M. Radeon 820M có 2 Compute Unit và xung đồ họa tối đa khoảng 2800MHz.
GPU sử dụng chung RAM hệ thống, không có VRAM riêng. Radeon 820M phù hợp với Office, phát video, trình chiếu, xử lý hình ảnh nhẹ và một số game eSports hoặc game nhẹ ở thiết lập phù hợp. Đây không phải GPU rời cho render nặng hoặc gaming AAA ở thiết lập cao.
ASUS Việt Nam xác nhận M1407KA-LY849W có 16GB DDR5 onboard và một khe DDR5 SO-DIMM. Tổng bộ nhớ hệ thống được hãng công bố tối đa 32GB.
Do 16GB ban đầu được hàn trên mainboard nên không thể tháo phần onboard. Người dùng có thể bổ sung module SO-DIMM tương thích để tăng dung lượng. ASUS cũng lưu ý cấu hình dual-channel yêu cầu có module SO-DIMM phù hợp.
LY849W sử dụng SSD 512GB M.2 NVMe PCIe 4.0. ASUS xác nhận một khe M.2 2280 PCIe 4.0 x4 và khe này bao gồm SSD đang sử dụng.
Máy không được ASUS công bố có khe SSD thứ hai. Nếu cần nâng dung lượng, người dùng thường phải thay SSD 512GB hiện tại bằng SSD M.2 2280 dung lượng lớn hơn sau khi sao lưu dữ liệu.
Màn hình 14 inch sử dụng tấm nền IPS, độ phân giải WUXGA 1920 x 1200, tỷ lệ 16:10, tần số 60Hz và độ sáng 300 nit. Tỷ lệ 16:10 cung cấp thêm không gian theo chiều dọc so với Full HD 16:9, thuận tiện cho văn bản, mã nguồn và bảng tính.
Dải màu 45% NTSC phù hợp học tập và văn phòng nhưng không hướng đến chỉnh màu chuyên nghiệp. Màn hình không cảm ứng và có lớp chống chói giúp hạn chế phản xạ ánh sáng.
ASUS xác nhận M1407KA có hai USB 3.2 Gen 1 Type-C, tốc độ dữ liệu tối đa 5Gbps. Cả hai hỗ trợ xuất hình và Power Delivery.
Nhờ Power Delivery, máy có thể nhận nguồn qua USB-C bằng adapter tương thích. Tuy nhiên hai cổng này không được ASUS công bố là USB4 hoặc Thunderbolt 4. Không nên gọi chúng là USB4 chỉ vì Ryzen AI 5 330 về lý thuyết có bộ điều khiển USB4 tích hợp; cấu hình cổng thực tế do ASUS quyết định.
Máy có hai USB 3.2 Gen 1 Type-A tốc độ tối đa 5Gbps và một jack combo âm thanh 3.5mm. Các cổng này phù hợp với chuột, bàn phím, USB flash, ổ lưu trữ và headset.
Tech Specs chính thức của ASUS Việt Nam ghi một cổng HDMI 2.1 TMDS. Tuy nhiên một số đại lý bán đúng LY849W lại ghi micro HDMI 2.1 TMDS. Do nguồn hãng có ưu tiên cao hơn, dữ liệu SEO nên sử dụng HDMI 2.1 TMDS; nếu cần sửa hoặc thay cổng vật lý nên kiểm tra trực tiếp máy để xác định kích thước connector.
Camera có độ phân giải FHD và tích hợp cảm biến IR để hỗ trợ Windows Hello. Người dùng có thể đăng nhập bằng nhận diện khuôn mặt mà không cần cảm biến vân tay.
Camera còn có màn trập vật lý giúp che ống kính khi không sử dụng. Không nên nhập camera HD 720p cho LY849W vì ASUS Việt Nam xác nhận FHD IR.
Kết nối không dây gồm Wi-Fi 6 802.11ax dual-band 2x2 và Bluetooth 5.3. ASUS lưu ý phiên bản Bluetooth có thể thay đổi theo hệ điều hành.
Hệ thống âm thanh gồm microphone array tích hợp, loa âm thanh nổi 4 đường tiếng và công nghệ SonicMaster. MyASUS còn cung cấp AI Noise Canceling để hỗ trợ hội họp và thoại trực tuyến.
Đúng M1407KA tại ASUS Việt Nam sử dụng pin 42Wh, cấu trúc 3S1P, 3-cell Li-ion. Không nên lấy tùy chọn pin 70Wh của một số cấu hình M1407 ở thị trường khác rồi gán sang LY849W Việt Nam.
Adapter chính thức là USB-C 65W, đầu ra 20V DC 3.25A. Cả hai USB-C đều hỗ trợ Power Delivery theo ASUS, giúp việc sạc và kết nối dock thuận tiện hơn.
M1407KA-LY849W tương thích với thiết bị USB-A, USB-C, màn hình ngoài qua USB-C Display hoặc HDMI, tai nghe 3.5mm và thiết bị Bluetooth. ASUS không liệt kê RJ45 tích hợp, do đó mạng Ethernet có dây cần adapter USB-to-RJ45 nếu cần.
RAM mở rộng cần sử dụng DDR5 SO-DIMM tương thích và tuân theo tổng dung lượng tối đa 32GB. SSD thay thế cần dạng M.2 2280 PCIe phù hợp. Khi dùng USB-C để xuất hình hoặc sạc cần chọn cáp có hỗ trợ đúng chức năng tương ứng.
Các lỗi có thể xuất phát từ nguồn điện, cáp, tải, thiết bị ngoại vi, firmware, phần mềm, cấu hình, tuổi linh kiện hoặc môi trường sử dụng; đây không phải khẳng định sản phẩm có lỗi thiết kế.
Cần kiểm tra adapter 65W, cáp Power Delivery, hai cổng USB-C, pin và mạch nguồn. Bộ sạc cần hỗ trợ đúng chuẩn USB-PD và công suất phù hợp.
Kiểm tra cáp USB-C, màn hình, adapter chuyển đổi, driver Radeon và chế độ hiển thị Windows. Không phải mọi cáp USB-C đều hỗ trợ truyền tín hiệu DisplayPort.
Kiểm tra chuẩn DDR5, module, khe SO-DIMM, tiếp điểm và BIOS. Tổng bộ nhớ chính thức của máy được ASUS giới hạn tối đa 32GB.
Kiểm tra SSD M.2 2280, connector, BIOS, SMART và phân vùng. Nếu SSD có dữ liệu quan trọng nên sao lưu trước khi thay.
Kiểm tra driver Radeon 820M, panel IPS, cáp màn hình và connector. Có thể thử màn hình ngoài qua HDMI hoặc USB-C để hỗ trợ khoanh vùng.
Kiểm tra màn trập camera, quyền truy cập, driver FHD IR và thiết lập Windows Hello.
Kiểm tra router, driver, antenna, khoảng cách, nhiễu sóng và chế độ tiết kiệm điện trong Windows.
Máy sử dụng AMD Ryzen AI 5 330 với 4 nhân, 8 luồng, xung tối đa 4.5GHz và tổng cache 12MB.
NPU AMD XDNA đạt tối đa 50 TOPS. Tổng hiệu năng AI của toàn bộ Ryzen AI 5 330 được AMD công bố tối đa 56 TOPS.
ASUS ghi AMD Radeon Graphics, còn AMD xác nhận GPU tích hợp của Ryzen AI 5 330 là Radeon 820M.
Có. Máy có 16GB DDR5 onboard và một khe DDR5 SO-DIMM, tổng dung lượng tối đa 32GB theo ASUS.
Không. ASUS chỉ xác nhận một khe M.2 2280 PCIe 4.0 x4, đang sử dụng SSD 512GB.
Có. Màn hình là 14 inch WUXGA 1920 x 1200 IPS, 60Hz, 300 nit và 45% NTSC.
Có. Cả hai USB-C đều được ASUS xác nhận hỗ trợ Display và Power Delivery.
Không theo cấu hình cổng được ASUS công bố. Hai Type-C là USB 3.2 Gen 1 tốc độ tối đa 5Gbps.
Đúng cấu hình ASUS Việt Nam M1407KA-LY849W sử dụng pin 42Wh 3-cell. Một số cấu hình M1407 ở thị trường khác có pin 70Wh nhưng không nên gán sang LY849W.
ASUS Tech Specs Việt Nam ghi HDMI 2.1 TMDS, trong khi một số đại lý đúng SKU ghi micro HDMI 2.1 TMDS. Khi nhập SEO nên ưu tiên thông số ASUS; khi sửa hoặc thay connector cần kiểm tra trực tiếp cổng vật lý của máy.
ASUS Vivobook 14 M1407KA-LY849W là laptop Copilot+ PC dùng Ryzen AI 5 330, Radeon 820M, NPU AMD XDNA 50 TOPS, RAM DDR5 16GB, SSD PCIe 4.0 512GB và màn hình WUXGA IPS. Máy có camera FHD IR, Wi-Fi 6, pin 42Wh và hai USB-C hỗ trợ xuất hình cùng Power Delivery.
Khi thiết bị gặp lỗi nguồn, sạc USB-C, RAM, SSD, màn hình, Radeon 820M, Wi-Fi, camera IR hoặc HDMI, cần kiểm tra adapter, cáp, thiết bị ngoại vi, BIOS, AMD chipset, driver và Windows trước khi kiểm tra sâu phần cứng. Riêng cổng HDMI cần kiểm tra trực tiếp kích thước connector do thông tin ASUS và một số đại lý exact-SKU hiện chưa thống nhất.
Trung tâm bảo hành Viện Máy Tính hỗ trợ kiểm tra, khoanh vùng và sửa chữa nguồn, pin, RAM, SSD, màn hình, camera, Wi-Fi, Bluetooth, bàn phím, touchpad, hệ thống tản nhiệt, USB-C, USB-A, HDMI và mainboard trên ASUS Vivobook 14 M1407KA-LY849W. Linh kiện cần được đối chiếu đúng SKU và Part Number 90NB15H3-M009R0 trước khi thay thế.
Hotline Viện Máy Tính: 0967891080