ASUS Vivobook 14 X1407AA-LY360W là laptop 14 inch thế hệ 2026 hướng đến học tập, văn phòng, lập trình, xử lý dữ liệu và sử dụng AI cục bộ. ASUS Việt Nam xác nhận đúng SKU X1407AA-LY360W với Part Number 90NB1743-M001L0, sử dụng Intel Core Ultra 5 Processor 325, Intel Graphics và Intel NPU đạt tối đa 47 TOPS.
Cấu hình chính hãng gồm 16GB DDR5 onboard, SSD M.2 NVMe PCIe 4.0 dung lượng 512GB và màn hình IPS 14 inch WUXGA 1920 x 1200 tỷ lệ 16:10. Máy có thêm một khe DDR5 SO-DIMM, hỗ trợ tổng bộ nhớ hệ thống tối đa 32GB, giúp người dùng có khả năng nâng RAM khi nhu cầu đa nhiệm tăng.
X1407AA cần được phân biệt với X1407CA. X1407AA-LY360W dùng Core Ultra 5 325 với NPU 47 TOPS, trong khi các X1407CA-LY008W và LY203W dùng Core Ultra 5 225H với NPU 13 TOPS. Hai nền tảng còn có khác biệt về camera, Bluetooth và công suất adapter, vì vậy không nên lấy thông số X1407CA rồi gán sang X1407AA.

Core Ultra 5 325 là bộ xử lý Intel Core Ultra thế hệ mới được ASUS sử dụng trên X1407AA-LY360W. CPU có 8 nhân, 8 luồng, xung cơ bản 2.1GHz, xung tối đa 4.5GHz và bộ nhớ đệm 12MB. Intel cũng xác nhận Core Ultra 5 325 thuộc danh mục bộ xử lý ra mắt trong năm 2026.
NPU tích hợp đạt tối đa 47 TOPS, cao hơn đáng kể NPU 13 TOPS của Core Ultra 5 225H trên X1407CA. NPU chuyên tăng tốc một số tác vụ trí tuệ nhân tạo được phần mềm hỗ trợ, chẳng hạn xử lý hình ảnh, hiệu ứng camera, giọng nói hoặc các tính năng AI cục bộ trong Windows.
TOPS là đơn vị mô tả số nghìn tỷ phép toán mỗi giây trong workload AI. Con số 47 TOPS không phải xung CPU và cũng không phản ánh trực tiếp hiệu năng mọi phần mềm; ứng dụng phải hỗ trợ NPU mới có thể tận dụng bộ xử lý AI này.
ASUS xác nhận X1407AA-LY360W sử dụng Intel Graphics. Đây là GPU tích hợp trong bộ xử lý, sử dụng chung RAM hệ thống thay vì có VRAM GDDR riêng như GPU NVIDIA GeForce.
Intel Graphics phù hợp với Office, phát video, trình chiếu, chỉnh sửa hình ảnh cơ bản, dựng nội dung nhẹ và một số trò chơi phù hợp. Khi nhập dữ liệu nên giữ đúng tên Intel Graphics theo ASUS, không tự đổi thành Intel Arc Graphics nếu hãng không sử dụng tên đó cho exact SKU LY360W.
X1407AA-LY360W có 16GB DDR5 được hàn trực tiếp trên mainboard. ASUS đồng thời trang bị một khe DDR5 SO-DIMM và công bố tổng dung lượng bộ nhớ hệ thống tối đa 32GB.
Do 16GB onboard không thể tháo, việc nâng cấp được thực hiện thông qua khe SO-DIMM. ASUS lưu ý muốn sử dụng bộ nhớ kênh đôi cần tối thiểu một module SO-DIMM bên cạnh RAM onboard. Khi lắp RAM cần chọn module DDR5 tương thích với BIOS và hệ thống.
Không nên nhầm X1407AA với một số Vivobook khác chỉ hỗ trợ tối đa 16GB. Trên bảng Tech Specs chính thức của X1407AA, ASUS ghi rõ tổng bộ nhớ hệ thống tối đa 32GB.
Máy được trang bị SSD 512GB M.2 NVMe PCIe 4.0, giúp Windows và ứng dụng phản hồi nhanh, phù hợp cho tài liệu, IDE lập trình, dữ liệu học tập và phần mềm văn phòng.
ASUS xác nhận X1407AA chỉ có một vị trí M.2 2280 PCIe 4.0 x4 và vị trí này bao gồm SSD đang sử dụng. Vì vậy không nên nhập máy có hai khe SSD. Nếu cần nâng dung lượng, phương án thông thường là thay ổ hiện tại bằng SSD M.2 2280 tương thích dung lượng lớn hơn.
Màn hình 14 inch có độ phân giải WUXGA 1920 x 1200, tỷ lệ 16:10, tấm nền IPS, tần số 60Hz, độ sáng 300 nit và dải màu 45% NTSC. Bề mặt chống chói giúp hạn chế phản xạ khi sử dụng trong phòng làm việc hoặc lớp học có nhiều ánh sáng.
Tỷ lệ 16:10 cung cấp thêm không gian hiển thị theo chiều dọc so với Full HD 16:9, hữu ích khi đọc tài liệu, xem bảng tính, lập trình hoặc duyệt web. Tuy nhiên dải màu 45% NTSC không hướng đến chỉnh màu ảnh hoặc video chuyên nghiệp.
X1407AA có hai USB 3.2 Gen 1 Type-C với tốc độ dữ liệu tối đa 5Gbps. Cả hai được ASUS xác nhận hỗ trợ xuất hình và Power Delivery.
Nhờ Power Delivery, máy có thể nhận nguồn qua USB-C bằng bộ sạc tương thích. Chức năng xuất hình cho phép kết nối màn hình thông qua cáp hoặc adapter USB-C phù hợp.
Hai cổng này không được ASUS công bố là USB4 hoặc Thunderbolt 4. Vì vậy không nên nhập USB4, Thunderbolt 4 hoặc tốc độ 40Gbps chỉ dựa trên việc máy sử dụng Core Ultra thế hệ mới.
Máy có hai USB 3.2 Gen 1 Type-A tốc độ tối đa 5Gbps, phù hợp với chuột, bàn phím, USB flash, ổ lưu trữ ngoài và các phụ kiện phổ biến.
ASUS xác nhận X1407AA có một HDMI 1.4. Không nên lấy HDMI 2.1 TMDS từ các dòng Vivobook khác rồi gán sang LY360W.
Máy có một jack combo 3.5mm cho tai nghe hoặc headset. Hệ thống âm thanh gồm loa tích hợp, microphone array và công nghệ SonicMaster.
Bảng Tech Specs ASUS Việt Nam phân tách rõ hai model X1407CA và X1407AA. X1407CA được ghi camera FHD có IR hỗ trợ Windows Hello, trong khi X1407AA được ghi camera FHD 1080p có màn trập riêng tư nhưng không ghi IR.
Vì vậy với đúng X1407AA-LY360W không nên tự nhập camera IR hoặc Windows Hello bằng khuôn mặt chỉ dựa vào phần giới thiệu chung của dòng X1407. Nếu cần xác nhận thêm tính năng sinh trắc học trên một máy vật lý, nên kiểm tra Device Manager hoặc Windows Hello Settings.
ASUS ghi X1407AA sử dụng Wi-Fi 6 802.11ax dual-band 1x1 cùng Bluetooth 5.3. Đây là thông số khác X1407CA, vốn được hãng liệt kê Bluetooth 5.2 trong cùng bảng cấu hình.
Không nên nhập Wi-Fi 6E, Wi-Fi 7 hoặc cấu hình antenna 2x2 nếu không có tài liệu exact SKU xác nhận. Khi thay module Wi-Fi cần kiểm tra card thực tế và driver tương thích với máy.
X1407AA-LY360W sử dụng pin 42Wh, cấu trúc 3S1P, 3-cell Li-ion. Thời lượng sử dụng thực tế phụ thuộc độ sáng màn hình, tải CPU/NPU, Wi-Fi, ứng dụng nền và tình trạng pin.
ASUS ghi X1407AA sử dụng adapter USB Type-C 68W, đầu ra 20V 3.4A. Đây là điểm khác X1407CA trong cùng bảng Tech Specs, vốn được ghi adapter 65W. Vì vậy không nên mặc định toàn bộ dòng X1407 đều dùng sạc 65W.
Máy sử dụng bàn phím Chiclet có đèn nền, hành trình phím khoảng 1.7mm, phím Copilot và Precision Touchpad. Thiết kế hướng đến gõ văn bản, học tập và sử dụng văn phòng trong thời gian dài.
Trọng lượng khoảng 1.46kg, kích thước khoảng 31.52 x 22.34cm và độ dày từ 1.79 đến 1.99cm. ASUS cũng công bố dòng X1407 đạt tiêu chuẩn độ bền US MIL-STD 810H.
X1407AA-LY360W tương thích với thiết bị USB-A, USB-C, màn hình ngoài qua USB-C Display hoặc HDMI, tai nghe 3.5mm và thiết bị Bluetooth. Khi cần mạng Ethernet có dây, người dùng có thể sử dụng adapter USB-to-RJ45 vì ASUS không liệt kê cổng RJ45 tích hợp.
RAM mở rộng cần sử dụng DDR5 SO-DIMM phù hợp và tuân theo tổng dung lượng tối đa 32GB. SSD thay thế cần dạng M.2 2280 PCIe tương thích. Bộ sạc USB-C thay thế nên hỗ trợ Power Delivery và công suất phù hợp với mức 68W của adapter chính hãng.
Các lỗi có thể xuất phát từ nguồn điện, cáp, tải, thiết bị ngoại vi, firmware, phần mềm, cấu hình, tuổi linh kiện hoặc môi trường sử dụng; đây không phải khẳng định sản phẩm có lỗi thiết kế.
Cần kiểm tra adapter USB-C 68W, cáp Power Delivery, từng cổng Type-C, pin và mạch nguồn. Bộ sạc thay thế cần hỗ trợ USB-PD và công suất phù hợp.
Kiểm tra cáp USB-C, adapter chuyển đổi, màn hình, driver Intel Graphics và chế độ hiển thị Windows. Không phải mọi cáp USB-C đều hỗ trợ truyền hình ảnh.
Kiểm tra chuẩn DDR5, module, khe SO-DIMM, tiếp điểm và BIOS. Tổng bộ nhớ hệ thống được ASUS công bố tối đa 32GB.
Kiểm tra SSD M.2 2280, connector, BIOS, SMART và phân vùng hệ thống. Nếu dữ liệu quan trọng còn truy cập được nên sao lưu trước khi thay ổ.
Kiểm tra Intel Graphics driver, panel IPS, cáp màn hình và connector. Có thể thử màn hình ngoài qua HDMI hoặc USB-C để hỗ trợ khoanh vùng.
Kiểm tra màn trập riêng tư, quyền truy cập camera trong Windows, driver webcam và Device Manager. Không nên chẩn đoán lỗi cảm biến IR trên LY360W nếu máy thực tế không được trang bị IR.
Kiểm tra router, driver, module Wi-Fi, antenna, khoảng cách, nhiễu sóng và chế độ tiết kiệm điện của Windows.
Máy sử dụng Intel Core Ultra 5 Processor 325 với 8 nhân, 8 luồng, xung tối đa 4.5GHz và bộ nhớ đệm 12MB.
ASUS xác nhận Intel NPU trên Core Ultra 5 325 đạt tối đa 47 TOPS.
Có. Máy có 16GB DDR5 onboard và một khe DDR5 SO-DIMM, tổng dung lượng tối đa 32GB theo ASUS.
Không. ASUS chỉ xác nhận một khe M.2 2280 PCIe 4.0 x4, đang sử dụng SSD 512GB.
Có. Máy sử dụng màn IPS 14 inch WUXGA 1920 x 1200, 60Hz, 300 nit, 45% NTSC và chống chói.
Có. Cả hai USB-C đều hỗ trợ màn hình và Power Delivery theo ASUS.
Không theo Tech Specs ASUS. Hai Type-C là USB 3.2 Gen 1 tốc độ tối đa 5Gbps.
ASUS Tech Specs của X1407AA chỉ ghi camera FHD 1080p có màn trập riêng tư và không ghi IR. Camera FHD IR được hãng ghi cho X1407CA, vì vậy không nên gán tính năng IR sang LY360W.
ASUS Việt Nam ghi Wi-Fi 6 dual-band 1x1 cho X1407AA, kết hợp Bluetooth 5.3.
Máy dùng pin 42Wh 3-cell và adapter USB-C 68W, đầu ra 20V 3.4A.
ASUS Vivobook 14 X1407AA-LY360W là laptop 14 inch thế hệ 2026 sử dụng Core Ultra 5 325, NPU 47 TOPS, Intel Graphics, RAM DDR5 16GB, SSD PCIe 4.0 512GB và màn hình WUXGA IPS. Máy hỗ trợ nâng RAM, sạc USB-C và xuất hình qua hai cổng Type-C.
Khi thiết bị gặp lỗi nguồn, sạc USB-C, RAM, SSD, màn hình, Intel Graphics, Wi-Fi, Bluetooth, camera hoặc HDMI, cần kiểm tra adapter, cáp, thiết bị ngoại vi, BIOS, driver và Windows trước khi kiểm tra sâu phần cứng. Cần phân biệt X1407AA với X1407CA để tránh dùng sai camera, NPU, Bluetooth hoặc adapter trong quá trình chẩn đoán.
Trung tâm bảo hành Viện Máy Tính hỗ trợ kiểm tra, khoanh vùng và sửa chữa nguồn, pin, RAM, SSD, màn hình, camera, Wi-Fi, Bluetooth, bàn phím, touchpad, hệ thống tản nhiệt, USB-C, USB-A, HDMI và mainboard trên ASUS Vivobook 14 X1407AA-LY360W. Linh kiện cần được đối chiếu đúng SKU và Part Number 90NB1743-M001L0 trước khi thay thế.
Hotline Viện Máy Tính: 0967891080