• 7:30 - 20:30
    Cả CN & Lễ
  • Lịch hẹn
  • TTBH gần bạn
Lý thuyết cộng hai số nguyên khác dấu và bài tập có lời giải cực dễ

Lý thuyết cộng hai số nguyên khác dấu và bài tập có lời giải cực dễ

963,800₫ 1,013,800₫

Có chổ đậu ô tô (Có thể mất phí)

    Cửa hàng bạn đã chọn

    Còn hàng sẵn có xem ngay lấy liền

    Tìm hiểu quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu cực dễ. Khám phá các dạng toán cộng hai số nguyên khác dấu. Bài tập vận dụng cộng hai số nguyên khác dấu có đáp án.

    Cộng hai số nguyên khác dấu là phần lý thuyết và bài tập dễ gây nhầm lẫn cho học sinh. Để nắm chắc kiến thức về cộng hai số nguyên nhưng khác dấu, hãy cùng theo dõi bài viết này nhé!

    1. Lý thuyết, quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu

    Quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu:

    - Hai số nguyên đối nhau có tổng bằng 0.

    - Muốn cộng hai số nguyên khác dấu nhưng không đối nhau thì ta tìm hiệu hai giá trị tuyệt đối của chúng (số lớn trừ số nhỏ) và đặt trước kết quả tìm được dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn.

    Quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu

    Quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu

    2. Các dạng toán cộng hai số nguyên khác dấu

    Dạng 1: Cộng hai số nguyên

    Phương pháp: Ta áp dụng quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu và quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu để giải dạng bài này.

    Ví dụ: Tính:

    a) 35 + (-10).

    b) (-47) + 13.

    Giải:

    a) 35 + (-10) = 35 -10 = 25.

    b) (-47) + 13 = -(47-13) = -34.

    Dạng 1 Cộng hai số nguyên

    Dạng 1 Cộng hai số nguyên

    Dạng 2: Bài toán đưa về phép cộng hai số nguyên

    Phương pháp: Dựa vào yêu cầu của đề bài mà đưa bài toán về dạng cộng hai số nguyên cho trước.

    Ví dụ: Tính và nhận xét kết quả: 56 + (-12) và (-56) + 12.

    Giải:

    Ta có: 56 + (-12) = 44 và (-56) + 12 = -44.

    Nhận xét: Khi ta đổi dấu của cả hai số hạng thì tổng của chúng sẽ thay đổi.

    Dạng 2 Bài toán đưa về phép cộng hai số nguyên

    Dạng 2 Bài toán đưa về phép cộng hai số nguyên

    Dạng 3: Điền số thích hợp vào ô trống

    Phương pháp: Dựa vào mối quan hệ giữa các số hạng trong một tổng và quy tắc cộng hai số nguyên (cùng dấu, khác dấu), ta có thể tìm được số thích hợp.

    Ví dụ: Điền số thích hợp vào ô trống:

    a

    4

    -7

    -20

    b

    -53

    36

    5

    a + b

    -19

    12

    Giải:

    a

    4

    -7

    -24

    -20

    b

    -53

    26

    36

    5

    a + b

    -8

    19

    12

    -15

    3. Bài tập vận dụng cộng hai số nguyên khác dấu có đáp án

    Bài tập trắc nghiệm

    Bài 1: Kết quả của phép tính (-20) + 10 là:

    A. -30

    B. 30

    C. 10

    D. -10

    Đáp án: D.

    Bài 2: Giá trị nào của x thỏa mãn x - 15 = (-205) A. x = -190.

    B. x = -220

    C. x = 220

    D. x = 190

    Đáp án: A.

    Bài 3: Viết -17 thành tổng hai số nguyên khác dấu:

    A. -2 + (-15)

    B. -2 + 19

    C. 2 + (-19)

    D. -5 + (-12)

    Đáp án: C.

    Bài tập trắc nghiệm cộng hai số nguyên khác dấu

    Bài tập trắc nghiệm cộng hai số nguyên khác dấu

    Bài 4: Một phòng đông lạnh có nhiệt độ là 5°C . Nhiệt độ của phòng đông lạnh là bao nhiêu nếu nhiệt độ giảm 12°C?

    A.17°C

    B.-7°C

    C.-17°C

    D.7°C

    Đáp án: B.

    Bài 5: Kết quả của phép tính 35 + (-3) là:

    A. -38

    B. 38

    C. -32

    D. 32

    Đáp án: D.

    Bài 6: Kết quả của x và y tương ứng:

    a

    20

    y

    b

    x

    5

    a + b

    0

    -10

    A. x = -20; y = -5

    B. x = 20; y = 5

    C. x = -20; y = -15

    D. x = 20; y = 15

    Đáp án: C.

    Bài 7: Giá trị nào của x thỏa mãn 5x - 20 = -480 A. x = -92

    B. x = -460

    C. x = 100

    D. x = -100

    Đáp án: A.

    Bài 8: Kết quả của x và y tương ứng:

    m

    -676

    y

    n

    243

    57

    m + n

    x

    12

    A. x = -919; y = 45

    B. x = -919; y = -45

    C. x = -433; y = -45

    D. x = -433; y = 45

    Đáp án: C.

    Bài 9: Giá trị của biểu thức S = x + (-45) là bao nhiêu, biết x = 10.

    A. 55

    B. 35

    C. -55

    D. -35

    Đáp án: D

    Bài 10: Số nguyên nào dưới đây là kết quả của phép tính 164 + (-222)

    A. -58

    B. 58

    C. 386

    D. -386

    Đáp án: A.

    Bài tập tự luận

    Bài 1: Tính:

    a) 26 + (−6)

    b) (−75) + 50

    Giải:

    a) Ta có: |26| > |–6| do 26 > 6.

    Mà 26 mang dấu “+” nên kết quả phép tính mang dấu “+”.

    Vậy 26 + (−6) = 26 - 6 = 20.

    b) Ta có: |-75| > |50| do 75 > 50.

    Mà 75 mang dấu “-” nên kết quả phép tính mang dấu “-”.

    Vậy (−75) + 50 = -(75 - 50) = -25.

    Bài 2: So sánh:

    a) 1763 + (-2) và 1763

    b) (-150) + 5 và -105

    Giải:

    a) 1763 + (-2) = 1763 - 2 = 1761 bé hơn 1763.

    Vậy 1763 + (-2) bé hơn 1763.

    b) (-105) + 5 = -(105-5) = -100 lớn hơn -105.

    Vậy (-105) + 5 lớn hơn (-105).

    Bài tập tự luận về cộng hai số nguyên khác dấu

    Bài tập tự luận về cộng hai số nguyên khác dấu

    Bài 3: Tính giá trị của biểu thức:

    a) x + (-16), biết x = 46

    b) 12 + y, biết y = -20

    Giải:

    a) Thay x = 46 vào biểu thức, ta có:

    x + (-16) = 46 + (-16) = 46 - 16 = 40.

    b) Thay y = -20 vào biểu thức, ta có:

    12 + y = 12 + (-20) = -(20-12) = -8.

    Bài 4: Điền số thích hợp vào ô trống:

    a

    -2

    -18

    -5

    b

    3

    18

    a + b

    10

    Giải:

    + Với a = -2; b = 3 thì a + b = -2 + 3 = 3 - 2 = 1.

    + Với a = -18; b = 18 thì a + b = -18 + 18 = 0.

    + Với a = -5; a + b = -10 thì b = -10 - (-5) = -10 + 5 = -(10-5) = -5.

    Bài 5: Tìm x:

    a) x - 30 = (-330)

    b) 3x - 22 = (-1)

    Giải:

    a) Ta có: x - 30 = (-330)

    ⇔ x = (-330) + 30

    ⇔ x = -(330 - 30)

    ⇔ x = -300

    Vậy x = -300.

    b) 3x - 22 = (-1)

    ⇔ 3x = (-1) + 22

    ⇔ 3x = 22 -1

    ⇔ 3x = 21

    ⇔ x =7

    Vậy x = 7.

    Bài 6: Viết số liền trước và liền sau của số nguyên a dưới dạng tổng.

    Giải:

    Số liền trước số nguyên a là số a + (-1).

    Số liền sau số nguyên a là số a + 1.

    Bài 7: Viết mỗi số dưới đây dưới dạng tổng của hai số nguyên bằng nhau: 10; -8; -16; 100.

    Giải:

    10 = 5 + 5

    -8 = -4 +(-4)

    -16 = -8 + (-8)

    100 = 50 + 50

    Bài tập tự luận về cộng hai số nguyên khác dấu

    Bài tập tự luận về cộng hai số nguyên khác dấu

    Bài 8: Viết ba số tiếp theo của mỗi dãy số sau:

    a) -27; -24; -21; …

    b) -16; -10; -4; …

    Giải:

    a) Nhận xét: -24 = -27 + 3; -21 = -24 + 3.

    Nên ba số tiếp theo là: -18; -15; -12.

    b) Nhận xét: -10 = -16 + 6; -4 = -10 + 6.

    Nên ba số tiếp theo là: 2; 8; 14.

    Bài 9: Số tiền của ông Nam năm nay so với năm ngoái tăng x triệu đồng. Hỏi x bằng bao nhiêu, biết rằng số tiền của ông Nam năm nay so với năm ngoái:

    a) Tăng 5 triệu đồng ?

    b) Giảm 2 triệu đồng ?

    Giải:

    a) x = 5.

    b) x = – 2 (vì giảm 2 triệu đồng tức là tăng -2 triệu đồng).

    Bài 10: Điền số thích hợp vào ô trống

    m

    -2

    12

    -5

    n

    6

    m + n

    0

    -26

    Giải:

    + Với m = -2; n = 6 thì m + n = (-2) + 6 = 6 - 2 =4.

    + Với m = 12; m + n = 0 thì n = 0 - 12 = -12.

    + Với m = -5; m + n = -26 thì n = -26 - (-5) = -26 + 5 = -(26-5) = -21.

    4. Bài tập tự luyện cộng hai số nguyên khác dấu

    Bài tập 1: Tính:

    a) (-26) + (-32)

    b) (-267) + (-473)

    c) 57 + 264

    Bài tập 2: Tính tổng của số nguyên âm nhỏ nhất có hai chữ số và số nguyên âm lớn nhất.

    Một số bài tập tự luyện cộng hai số nguyên khác dấu

    Một số bài tập tự luyện cộng hai số nguyên khác dấu

    Bài tập 3: Tính giá trị của biểu thức:

    a) x + (-15) biết x = -27.

    b) (-564) + y biết y = -36

    Bài tập 4: Tính giá trị của biểu thức a + b biết rằng a là số nguyên âm lớn nhất có hai chữ số, b là số nguyên âm nhỏ nhất có hai chữ số.

    5. Một số lưu ý khi cộng hai số nguyên khác dấu

    - Làm bài tập thường xuyên để nắm vững kiến thức và thành thạo cách giải.

    - Sử dụng máy tính cầm tay để kiểm tra lại kết quả.

    Sử dụng máy tính cầm tay để kiểm tra lại kết quả

    Sử dụng máy tính cầm tay để kiểm tra lại kết quả

    - Ghi nhớ quy tắc và cách tính dạng bài cộng hai số nguyên khác dấu.

    Hy vọng bài viết này đem lại các kiến thức bổ ích dành cho bạn. Cảm ơn bạn đã theo dõi và hẹn gặp lại ở các bài viết lần sau!

    Trung Tâm cấp cứu dữ liệu laptop điện thoại 24/7 cho khách hàng trên cả nước.
    Xem thêm ↓

    Cần tuyển kỹ thuật thay thế ĐT laptop PC làm tại nhà, tặng đồng phục đồ nghề trọn gói 10.000.000đ đặt lịch pv ngay không cần HS đặt lịch hẹn trên zalo hoặc ĐK nhận việc chỉ 1 Phút

    Viện máy tính nhận đào tạo học viên miễn học phí 1 kèm 1, có phụ cấp, bao ra nghề

    © 2027. Trungtambaohanh.com Thay Pin Điện Thoại Laptop, Phone PAD PC lấy liền
    Công Ty Cổ Phần Máy Tính VIỆN - GPĐKKD: 0305916372 do sở KHĐT TP.HCM cấp ngày 18/07/2008 ĐT: 028.3844.2008