Tìm hiểu quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu cực dễ. Khám phá các dạng toán cộng hai số nguyên khác dấu. Bài tập vận dụng cộng hai số nguyên khác dấu có đáp án.
Quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu:
- Hai số nguyên đối nhau có tổng bằng 0.
- Muốn cộng hai số nguyên khác dấu nhưng không đối nhau thì ta tìm hiệu hai giá trị tuyệt đối của chúng (số lớn trừ số nhỏ) và đặt trước kết quả tìm được dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn.

Quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu
Phương pháp: Ta áp dụng quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu và quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu để giải dạng bài này.
Ví dụ: Tính:
a) 35 + (-10).
b) (-47) + 13.
Giải:
a) 35 + (-10) = 35 -10 = 25.
b) (-47) + 13 = -(47-13) = -34.

Dạng 1 Cộng hai số nguyên
Phương pháp: Dựa vào yêu cầu của đề bài mà đưa bài toán về dạng cộng hai số nguyên cho trước.
Ví dụ: Tính và nhận xét kết quả: 56 + (-12) và (-56) + 12.
Giải:
Ta có: 56 + (-12) = 44 và (-56) + 12 = -44.
Nhận xét: Khi ta đổi dấu của cả hai số hạng thì tổng của chúng sẽ thay đổi.

Dạng 2 Bài toán đưa về phép cộng hai số nguyên
Phương pháp: Dựa vào mối quan hệ giữa các số hạng trong một tổng và quy tắc cộng hai số nguyên (cùng dấu, khác dấu), ta có thể tìm được số thích hợp.
Ví dụ: Điền số thích hợp vào ô trống:
a |
4 |
-7 |
-20 |
|
|---|---|---|---|---|
b |
-53 |
36 |
5 |
|
a + b |
-19 |
12 |
Giải:
a |
4 |
-7 |
-24 |
-20 |
|---|---|---|---|---|
b |
-53 |
26 |
36 |
5 |
a + b |
-8 |
19 |
12 |
-15 |
Bài 1: Kết quả của phép tính (-20) + 10 là:
A. -30
B. 30
C. 10
D. -10
Đáp án: D.
Bài 2: Giá trị nào của x thỏa mãn x - 15 = (-205) A. x = -190.
B. x = -220
C. x = 220
D. x = 190
Đáp án: A.
Bài 3: Viết -17 thành tổng hai số nguyên khác dấu:
A. -2 + (-15)
B. -2 + 19
C. 2 + (-19)
D. -5 + (-12)
Đáp án: C.

Bài tập trắc nghiệm cộng hai số nguyên khác dấu
Bài 4: Một phòng đông lạnh có nhiệt độ là 5°C . Nhiệt độ của phòng đông lạnh là bao nhiêu nếu nhiệt độ giảm 12°C?
A.17°C
B.-7°C
C.-17°C
D.7°C
Đáp án: B.
Bài 5: Kết quả của phép tính 35 + (-3) là:
A. -38
B. 38
C. -32
D. 32
Đáp án: D.
Bài 6: Kết quả của x và y tương ứng:
a |
20 |
y |
|---|---|---|
b |
x |
5 |
a + b |
0 |
-10 |
A. x = -20; y = -5
B. x = 20; y = 5
C. x = -20; y = -15
D. x = 20; y = 15
Đáp án: C.
Bài 7: Giá trị nào của x thỏa mãn 5x - 20 = -480 A. x = -92
B. x = -460
C. x = 100
D. x = -100
Đáp án: A.
Bài 8: Kết quả của x và y tương ứng:
m |
-676 |
y |
|---|---|---|
n |
243 |
57 |
m + n |
x |
12 |
A. x = -919; y = 45
B. x = -919; y = -45
C. x = -433; y = -45
D. x = -433; y = 45
Đáp án: C.
Bài 9: Giá trị của biểu thức S = x + (-45) là bao nhiêu, biết x = 10.
A. 55
B. 35
C. -55
D. -35
Đáp án: D
Bài 10: Số nguyên nào dưới đây là kết quả của phép tính 164 + (-222)
A. -58
B. 58
C. 386
D. -386
Đáp án: A.
Bài 1: Tính:
a) 26 + (−6)
b) (−75) + 50
Giải:
a) Ta có: |26| > |–6| do 26 > 6.
Mà 26 mang dấu “+” nên kết quả phép tính mang dấu “+”.
Vậy 26 + (−6) = 26 - 6 = 20.
b) Ta có: |-75| > |50| do 75 > 50.
Mà 75 mang dấu “-” nên kết quả phép tính mang dấu “-”.
Vậy (−75) + 50 = -(75 - 50) = -25.
Bài 2: So sánh:
a) 1763 + (-2) và 1763
b) (-150) + 5 và -105
Giải:
a) 1763 + (-2) = 1763 - 2 = 1761 bé hơn 1763.
Vậy 1763 + (-2) bé hơn 1763.
b) (-105) + 5 = -(105-5) = -100 lớn hơn -105.
Vậy (-105) + 5 lớn hơn (-105).

Bài tập tự luận về cộng hai số nguyên khác dấu
Bài 3: Tính giá trị của biểu thức:
a) x + (-16), biết x = 46
b) 12 + y, biết y = -20
Giải:
a) Thay x = 46 vào biểu thức, ta có:
x + (-16) = 46 + (-16) = 46 - 16 = 40.
b) Thay y = -20 vào biểu thức, ta có:
12 + y = 12 + (-20) = -(20-12) = -8.
Bài 4: Điền số thích hợp vào ô trống:
a |
-2 |
-18 |
-5 |
|---|---|---|---|
b |
3 |
18 |
|
a + b |
10 |
Giải:
+ Với a = -2; b = 3 thì a + b = -2 + 3 = 3 - 2 = 1.
+ Với a = -18; b = 18 thì a + b = -18 + 18 = 0.
+ Với a = -5; a + b = -10 thì b = -10 - (-5) = -10 + 5 = -(10-5) = -5.
Bài 5: Tìm x:
a) x - 30 = (-330)
b) 3x - 22 = (-1)
Giải:
a) Ta có: x - 30 = (-330)
⇔ x = (-330) + 30
⇔ x = -(330 - 30)
⇔ x = -300
Vậy x = -300.
b) 3x - 22 = (-1)
⇔ 3x = (-1) + 22
⇔ 3x = 22 -1
⇔ 3x = 21
⇔ x =7
Vậy x = 7.
Bài 6: Viết số liền trước và liền sau của số nguyên a dưới dạng tổng.
Giải:
Số liền trước số nguyên a là số a + (-1).
Số liền sau số nguyên a là số a + 1.
Bài 7: Viết mỗi số dưới đây dưới dạng tổng của hai số nguyên bằng nhau: 10; -8; -16; 100.
Giải:
10 = 5 + 5
-8 = -4 +(-4)
-16 = -8 + (-8)
100 = 50 + 50

Bài tập tự luận về cộng hai số nguyên khác dấu
Bài 8: Viết ba số tiếp theo của mỗi dãy số sau:
a) -27; -24; -21; …
b) -16; -10; -4; …
Giải:
a) Nhận xét: -24 = -27 + 3; -21 = -24 + 3.
Nên ba số tiếp theo là: -18; -15; -12.
b) Nhận xét: -10 = -16 + 6; -4 = -10 + 6.
Nên ba số tiếp theo là: 2; 8; 14.
Bài 9: Số tiền của ông Nam năm nay so với năm ngoái tăng x triệu đồng. Hỏi x bằng bao nhiêu, biết rằng số tiền của ông Nam năm nay so với năm ngoái:
a) Tăng 5 triệu đồng ?
b) Giảm 2 triệu đồng ?
Giải:
a) x = 5.
b) x = – 2 (vì giảm 2 triệu đồng tức là tăng -2 triệu đồng).
Bài 10: Điền số thích hợp vào ô trống
m |
-2 |
12 |
-5 |
|---|---|---|---|
n |
6 |
||
m + n |
0 |
-26 |
Giải:
+ Với m = -2; n = 6 thì m + n = (-2) + 6 = 6 - 2 =4.
+ Với m = 12; m + n = 0 thì n = 0 - 12 = -12.
+ Với m = -5; m + n = -26 thì n = -26 - (-5) = -26 + 5 = -(26-5) = -21.
Bài tập 1: Tính:
a) (-26) + (-32)
b) (-267) + (-473)
c) 57 + 264
Bài tập 2: Tính tổng của số nguyên âm nhỏ nhất có hai chữ số và số nguyên âm lớn nhất.

Một số bài tập tự luyện cộng hai số nguyên khác dấu
Bài tập 3: Tính giá trị của biểu thức:
a) x + (-15) biết x = -27.
b) (-564) + y biết y = -36
Bài tập 4: Tính giá trị của biểu thức a + b biết rằng a là số nguyên âm lớn nhất có hai chữ số, b là số nguyên âm nhỏ nhất có hai chữ số.
- Làm bài tập thường xuyên để nắm vững kiến thức và thành thạo cách giải.
- Sử dụng máy tính cầm tay để kiểm tra lại kết quả.

Sử dụng máy tính cầm tay để kiểm tra lại kết quả
- Ghi nhớ quy tắc và cách tính dạng bài cộng hai số nguyên khác dấu.
Hy vọng bài viết này đem lại các kiến thức bổ ích dành cho bạn. Cảm ơn bạn đã theo dõi và hẹn gặp lại ở các bài viết lần sau!
Trung Tâm cấp cứu dữ liệu laptop điện thoại 24/7 cho khách hàng trên cả nước.