Cung cấp đến bạn thông tin mã SKU sản phẩm là gì, ý nghĩa của nó cũng như cách đặt mã sku thông minh và những lưu ý khi đặt mã. Click xem ngay nhé!
SKU (Stock-Keeping Unit) có nghĩa là “Đơn vị lưu kho”, là một loại mã bao gồm cả chữ và số dùng để phân loại các mặt hàng tồn kho.

Mã sku trên sản phẩm chính là mã hàng hóa để giúp cho việc phân loại hàng hóa trong kho được chi tiết hơn, như phân loại theo kiểu dáng, ngày sản xuất, kích thước,… không được quy định cũng không được chuẩn hóa.

Mã sku trên sản phẩm có thể hiểu đơn giản là mã hàng hóa nhằm thể hiện tất cả mọi thông tin liên quan đến sản phẩm.
SKU cần thiết trong việc kiểm soát kho hàng nội bộ vì nó chứa những ký hiệu riêng biệt cả chữ và số cho từng danh mục sản phẩm, bạn chỉ cần nhìn và SKU là có thể nhận biết loại sản phẩm qua ký tự và không bị giới hạn về số lượng SKU cho dù danh mục hàng hóa của bạn có mở rộng tới đâu.

Mã sku sản phẩm có ý nghĩa rất quan trọng trong việc kiểm soát hàng hóa của công ty vì nó giúp:
- Quản lý sản phẩm hiệu quả.
- Tìm được sản phẩm nhanh chóng.
- Quản lý hàng hóa ở nhiều kho khác nhau một cách dễ dàng.
- Giảm bớt thất thoát hàng hóa.
- Có thể phân loại sản phẩm theo nhiều cách khác nhau trong một hệ thống.
- Các giao dịch thanh toán sản phẩm chính xác.
Tùy mỗi công ty, thương hiệu mà có các yếu tố trên mã sku khác nhau và có thể thứ tự các yếu tố trên có thể linh hoạt thay đổi.
Một SKU nên gồm những yếu tố sau đây:
+ Tên nhà sản xuất, thương hiệu sản phẩm.
+ Mô tả ngắn về chất liệu của sản phẩm như cotton, lụa, gấm,… hay về hình dáng sản phẩm dài, ngắn,…
+ Ngày mua hàng bao gồm các số ngày, tháng, năm.
+ Kí hiệu riêng cho từng kho lưu trữ nếu bạn có nhiều kho.
+ Kích cỡ sản phẩm.
+ Màu sắc sản phẩm.
+ Tình trạng sản phẩm hiện còn mới hay đã qua sử dụng.

Dưới đây là ví dụ về cách đọc mã SKU của sản phẩm máy giặt Samsung WW75K5210YW/SV. Bạn đọc từ trái qua phải sẽ là:
+ Kí hiệu về kiểu máy: WW là kiểu máy giặt cửa trên, ngoài ra còn có kí hiệu WA (máy giặt cửa dưới) và WD (máy giặt cửa trước có thêm tính năng sấy quần áo).
+ Kí hiệu khối lượng giặt của máy: 75 có nghĩa máy giặt có khối lượng giặt 7.5 kg.
+ Kí hiệu về năm sản xuất: K là máy giặt được sản xuất vào năm 2016 ngoài ra còn có H 2014, J 2015, K 2016, M 2017. Mỗi năm sẽ có kí hiệu khác nhau.
+ Kí hiệu về phân khúc máy giặt: 5 máy giặt thuộc phân khúc dòng trung cấp bên cạnh đó còn có 3-4 thuộc dòng cơ bản, 5-6 dòng trung cấp, 7- 9 dòng cao cấp.
+ Kí hiệu thể hiện tính năng sản phẩm: 210 kí hiệu số này càng cao thì biểu hiện sản phẩm càng có nhiều tính năng.
+ Kí hiệu về dạng thiết của cửa máy giặt: Y: kiểu cửa máy giặt Samsung có màu trắng, có cửa phụ và có chốt bấm mở cửa.
Các kí hiệu về thiết kế của cửa máy giặt, bạn có thể tham khảo:
- S: máy giặt cửa trên có cửa kính chịu lực, trong suốt.
- W: giống như Y, nhưng lại có thêm viền trong suốt rất đẹp.
- K: màu trắng, có chốt bấm mở cửa.
- E: màu trắng viền trong suốt, không có chốt bấm mở cửa.
+ Kí hiệu về màu sắc thân máy: W thân máy có màu trắng, G màu xám, P màu xám inox.
+ Kí hiệu về thị trường bán sản phẩm: SV thị trường bán máy giặt này ở Việt Nam.

+ Không nhồi nhét quá nhiều thông tin.
+ Biểu diễn các kí hiệu theo thứ tự hợp lý.
+ Sắp xếp các thông tin theo mã SKU từ thông tin lớn đến nhỏ.
+ Tránh sử dụng các kí tự đặc biệt như >, #, %,...

Như vậy bạn đã biết về mã sản phẩm SKU thông qua bài viết trên. Hy vọng sẽ giúp ích cho bạn!
Trung tâm bảo hành có bán linh kiện và dịch vụ chính hãng, gọi là có mặt hỗ trợ miễn phí, bảo hành tận nơi.