SIGLENT SHS810X là máy hiện sóng kỹ thuật số cầm tay thuộc SHS800X Series, kết hợp nhiều chức năng đo trong một thiết bị gồm oscilloscope 2 kênh, đồng hồ vạn năng số, phân tích phổ FFT, recorder và phân tích giao thức nối tiếp. Model SHS810X có băng thông analog 100MHz, tốc độ lấy mẫu tối đa 1GSa/s khi sử dụng một kênh và 500MSa/s cho mỗi kênh khi cả hai kênh hoạt động.
Thiết bị sử dụng công nghệ SPO – Super Phosphor Oscilloscope của SIGLENT, tốc độ bắt dạng sóng đạt tới 100.000 waveform/giây ở chế độ thông thường và 400.000 waveform/giây trong Sequence Mode. Bộ nhớ sâu đạt 12Mpts khi sử dụng một kênh hoặc 6Mpts/kênh khi bật đồng thời hai kênh, giúp lưu lại khoảng thời gian tín hiệu dài hơn để tìm các lỗi ngắt quãng.
SHS810X còn tích hợp đồng hồ vạn năng 6000 count có khả năng đo DCV, True RMS ACV, dòng DC/AC thông qua đầu vào và adapter phù hợp, điện trở, điện dung, diode và continuity. Pin lithium 6900mAh cho thời gian làm việc tới khoảng 5,5 giờ, vỏ đạt IP51 và thiết kế dạng cầm tay phù hợp cho bảo trì, sửa chữa, R&D và kiểm tra thiết bị ngoài hiện trường.

SHS810X có bandwidth analog 100MHz, phù hợp cho việc quan sát tín hiệu số, PWM, nguồn switching, mạch điều khiển, cảm biến, giao tiếp và nhiều ứng dụng điện tử phổ thông. Rise time của model được SIGLENT công bố khoảng 3,5ns điển hình.
Một điểm cần hiểu chính xác là SHS810X chỉ có một ADC 1GSa/s dùng chung. Khi chỉ CH1 hoặc CH2 hoạt động, channel đó có thể đạt tốc độ lấy mẫu tối đa 1GSa/s. Khi bật đồng thời cả hai channel, mỗi channel có tốc độ tối đa 500MSa/s. Vì vậy không nên mô tả thiết bị là “2 kênh đều 1GSa/s đồng thời”.
Ở chế độ một kênh, record length của SHS810X đạt tới 12Mpts. Khi hai channel hoạt động, bộ nhớ tiêu chuẩn được chia thành 6Mpts cho mỗi channel.
Memory depth lớn giúp người dùng vừa quan sát một khoảng tín hiệu dài vừa zoom vào những sự kiện ngắn mà vẫn duy trì lượng sample đáng kể. Đây là lợi thế khi debug quá trình khởi động nguồn, giao tiếp nối tiếp hoặc lỗi chỉ xuất hiện sau một khoảng thời gian dài.
Công nghệ SPO của SIGLENT giúp SHS810X đạt waveform capture rate tới 100.000 waveform/giây trong Normal Mode và 400.000 waveform/giây ở Sequence Mode.
Tốc độ cập nhật cao làm tăng xác suất nhìn thấy glitch, pulse bất thường hoặc sự kiện hiếm. Màn hình cũng hỗ trợ 256-level intensity grading, giúp phân biệt waveform xuất hiện thường xuyên với các sự kiện có xác suất thấp.
Sequence Mode chia record length thành nhiều segment và chỉ ghi lại dữ liệu khi điều kiện trigger được đáp ứng. Hệ thống hỗ trợ tới khoảng 80.000 segment, giúp giảm lượng vùng trống giữa các sự kiện cần quan tâm.
History cho phép xem lại các waveform trước đó, với số frame lưu tối đa khoảng 80.000. Tính năng này hữu ích khi sự cố vừa xuất hiện nhưng người vận hành chưa kịp quan sát trực tiếp.
SHS810X hỗ trợ nhiều loại trigger gồm Edge, Slope, Pulse Width, Window, Runt, Interval, Dropout, Pattern và Video. Việc lựa chọn trigger phù hợp giúp cô lập những sự kiện cụ thể thay vì chỉ dừng waveform theo cạnh đơn giản.
Serial bus trigger và decoder cho IIC, SPI, UART, CAN và LIN được SIGLENT liệt kê là tính năng tiêu chuẩn của dòng SHS800X. Điều này đặc biệt hữu ích trong sửa chữa bo điều khiển, thiết bị nhúng và điện tử ô tô.
SHS810X tích hợp FFT với record tới 1Mpts, hỗ trợ Peak và Marker. Người dùng có thể quan sát thành phần phổ của tín hiệu để kiểm tra nhiễu, switching frequency, harmonic hoặc các thành phần tần số không mong muốn.
Các phép toán gồm FFT, cộng, trừ, nhân, chia, tích phân, vi phân và căn bậc hai. Math và measurement có thể sử dụng dữ liệu mẫu trong record dài tới 12Mpts.
Ngoài hai channel oscilloscope, SHS810X có một kênh DMM riêng với độ phân giải tối đa 6000 count. Phần DMM được cách ly với các channel oscilloscope của SHS800X.
DMM hỗ trợ DC Voltage, True RMS AC Voltage, DC Current, AC Current, Resistance, Capacitance, Diode và Continuity. Điện áp DC có các range từ 60mV tới 600V trong giới hạn an toàn của SHS800X; ACV hỗ trợ 45–400Hz. Điện trở đạt tới 60MΩ và điện dung tới 400µF theo bảng datasheet.
Khi đo dòng bằng DMM cần sử dụng đúng adapter và giới hạn thời gian của từng range theo tài liệu SIGLENT. Không nối trực tiếp nguồn dòng lớn vào terminal nếu chưa xác nhận đúng phụ kiện và cấu hình đo.
Sample Logger có tốc độ ghi tối đa 25kSa/s và tối thiểu 1Sa/s. Với bộ nhớ ngoài, SIGLENT công bố thời gian waveform recording khoảng 22 giờ trong chế độ một channel và khoảng 11 giờ khi dùng hai channel ở điều kiện tương ứng.
Measurement Logger có thể ghi đồng thời tối đa bốn đại lượng với khoảng lấy mẫu từ 0,1 giây tới 10 phút. Chức năng này phù hợp theo dõi nhiệt độ gián tiếp qua cảm biến, rail nguồn, điện áp pin hoặc những thông số thay đổi chậm trong thời gian dài.
SHS810X sử dụng battery pack lithium 6900mAh. Datasheet SHS800X ghi thời gian vận hành tối đa khoảng 5,5 giờ, trong khi thời gian sạc khoảng 4 giờ nếu máy được tắt trong lúc sạc.
Vỏ máy đạt IP51 theo IEC60529, hỗ trợ chống bụi và nước nhỏ giọt ở mức mà tiêu chuẩn quy định. Đây không phải thiết bị chống nước hoàn toàn, vì vậy không nên sử dụng dưới mưa lớn hoặc để chất lỏng xâm nhập vào connector.
Đây là điểm an toàn quan trọng nhất khi nhập hoặc sử dụng SHS810X. Hai input oscilloscope của SHS800X Series là các kênh không cách ly. Phần DMM riêng được cách ly khỏi scope, nhưng CH1 và CH2 không có kiến trúc cách ly hoàn toàn như SHS1000X.
Nếu cần hai channel scope cách ly cho phép đo floating có mức an toàn cao hơn, SIGLENT cung cấp SHS1102X 100MHz thuộc SHS1000X Series. Không được lấy thông số isolation CAT III 600V/CAT II 1000V của SHS1102X rồi gán sang SHS810X.
Đối với phần oscilloscope SHS800X, datasheet hiện hành ghi tối đa CAT II 300Vrms giữa BNC Signal và Protective Earth, CAT II 30Vrms giữa BNC Ground và Protective Earth, và CAT II 300Vrms giữa BNC Signal và BNC Ground.
Đối với phần multimeter của SHS800X, giới hạn được công bố CAT III 300Vrms và CAT II 600Vrms. Những con số này là giới hạn theo cấu hình và measurement category quy định, không phải lý do để bỏ qua probe rating, cách nối ground hoặc quy trình an toàn.
Đặc biệt không được tùy ý kẹp ground BNC của SHS810X vào điểm có điện thế cao so với protective earth. Khi đo mạch switching hoặc nguồn điện lưới cần lựa chọn differential probe, isolated front end hoặc thiết bị cách ly phù hợp.
Datasheet hiện hành của SIGLENT liệt kê PP510 là probe dành cho SHS810X. PP510 có bandwidth 100MHz, lựa chọn 1X/10X và phù hợp với bandwidth của model.
Bộ phụ kiện tiêu chuẩn trong datasheet gồm hai passive probe, dây USB, Quick Start, bộ dây DMM, chứng nhận, adapter nguồn, pin, các adapter đo dòng được liệt kê theo cấu hình tiêu chuẩn và túi mang. Cấu hình đóng gói thực tế có thể thay đổi theo thị trường nên cần kiểm tra bộ hàng cụ thể khi nhập kho.
Các biểu hiện dưới đây là sự cố có thể phát sinh do probe, pin, connector, cài đặt, firmware, mạch acquisition hoặc môi trường sử dụng. Đây không phải khẳng định SIGLENT SHS810X có lỗi thiết kế.
Cần kiểm tra probe, BNC, attenuation factor, coupling, vertical scale, trigger và thử đổi probe giữa CH1/CH2 để phân biệt lỗi phụ kiện với lỗi channel.
Nếu cả hai kênh đang bật thì đây là hoạt động bình thường. SHS810X dùng chung một ADC 1GSa/s nên khi hai channel hoạt động, mỗi channel tối đa 500MSa/s.
Kiểm tra compensation của probe, lựa chọn 1X/10X, ground lead, bandwidth limit và vertical scale. Ground loop dài có thể làm tăng nhiễu rõ rệt ở tín hiệu cạnh nhanh.
Cần kiểm tra battery pack 6900mAh, adapter, connector sạc, nhiệt độ pin và mạch charging. Pin đã sử dụng lâu có thể giảm dung lượng so với thời gian 5,5 giờ khi còn mới.
Do DMM sử dụng channel riêng, cần kiểm tra dây đo, adapter dòng, terminal DMM và chức năng đang chọn trước khi nghi ngờ phần acquisition oscilloscope.
Kiểm tra USB Host/Device mode, cáp, bộ nhớ USB, định dạng file và firmware. Dữ liệu quan trọng nên được sao lưu trước khi cập nhật hoặc reset thiết bị.
SHS810X có băng thông analog 100MHz.
Máy có hai kênh oscilloscope analog và một channel đồng hồ vạn năng riêng.
Không. Một kênh có thể đạt 1GSa/s; khi hai kênh cùng bật, mỗi kênh tối đa 500MSa/s.
Có. DMM 6000 count hỗ trợ DCV, True RMS ACV, DCI, ACI, điện trở, điện dung, diode và continuity.
Có. Máy hỗ trợ serial trigger và decode cho IIC, SPI, UART, CAN và LIN.
Có. Máy tích hợp Sample Logger và Measurement Logger; waveform recording có thể đạt khoảng 22 giờ ở điều kiện một kênh với bộ nhớ ngoài.
Không. SHS810X thuộc SHS800X và hai input scope là non-isolated. Nếu cần hai channel cách ly nên xem SHS1102X thuộc SHS1000X.
Battery pack 6900mAh hỗ trợ tối đa khoảng 5,5 giờ theo điều kiện thử của SIGLENT.
SIGLENT SHS810X là máy hiện sóng cầm tay 100MHz hai kênh với tốc độ lấy mẫu tới 1GSa/s, bộ nhớ 12Mpts, capture rate 400.000 wfm/s, FFT 1Mpts, giải mã serial bus, recorder và đồng hồ vạn năng 6000 count tích hợp.
Khi SHS810X gặp tình trạng mất một channel, waveform sai biên độ, sample rate bất thường, DMM đo sai, pin nhanh hết, không sạc, USB không nhận, màn hình hoặc keypad lỗi, cần kiểm tra probe, BNC, analog front-end, acquisition, battery, charging circuit và firmware trước khi xác định hạng mục sửa chữa.
Nếu cần kiểm tra probe, BNC, analog front-end, ADC/acquisition, DMM, pin, mạch sạc, USB, màn hình, firmware hoặc hiệu chuẩn máy hiện sóng cầm tay SIGLENT SHS810X 100MHz 2 kênh, khách hàng có thể liên hệ Trung tâm bảo hành Viện Máy Tính để được kiểm tra tình trạng, sửa chữa hoặc tư vấn phương án phù hợp.
Hotline Viện Máy Tính: 0967891080