SIGLENT SDS6054A là máy hiện sóng kỹ thuật số hiệu năng cao thuộc SDS6000A Series, được thiết kế cho nghiên cứu phát triển, kiểm tra tín hiệu tốc độ cao, nguồn công suất, hệ thống nhúng, thiết kế phần cứng và phân tích toàn vẹn tín hiệu. Model SDS6054A có 4 kênh analog cùng một ngõ EXT Trigger, băng thông analog 500MHz và tốc độ lấy mẫu thực 5GSa/s trên từng kênh.
Một ưu điểm quan trọng của kiến trúc SDS6000A là tốc độ lấy mẫu 5GSa/s được duy trì trên từng kênh ngay cả khi sử dụng đồng thời cả bốn kênh. SIGLENT còn cung cấp chế độ ESR – Enhanced Sample Rate – đạt 10GSa/s thông qua xử lý nội suy, giúp cải thiện khả năng biểu diễn và đo dạng sóng. Cần phân biệt rõ 5GSa/s là tốc độ lấy mẫu ADC thực, còn 10GSa/s là giá trị ESR.
SDS6054A sử dụng nền tảng SPO – Super Phosphor Oscilloscope với tốc độ bắt dạng sóng tới 170.000 waveform/giây ở Normal Mode và 750.000 waveform/giây trong Sequence Mode. Máy tích hợp bộ nhớ sâu, History, Search/Navigate, FFT, trigger nâng cao, giải mã serial bus, Digital Voltmeter, Counter, Mask Test và nhiều công cụ phân tích dành cho kỹ sư.

SDS6054A là model 500MHz trong SDS6000A Series. Khi sử dụng đầu vào 50Ω, băng thông analog -3dB đạt 500MHz và rise time điển hình khoảng 550ps. Dải này phù hợp để phân tích tín hiệu số tốc độ cao, clock, bus truyền thông, RF cơ bản, nguồn switching tốc độ cao và các cạnh tín hiệu có rise/fall time ngắn.
Khi dùng đầu vào 1MΩ cùng passive probe tiêu chuẩn, datasheet công bố bandwidth tới 500MHz. Với bộ chuyển đổi 50Ω ngoài trên đầu vào 1MΩ, specification được hãng công bố ở mức thấp hơn, vì vậy phải phân biệt đúng cách kết nối khi đánh giá bandwidth thực tế.
Khả năng duy trì 5GSa/s trên từng channel là một đặc điểm đáng chú ý của SDS6054A. Người sử dụng không phải hy sinh một nửa hoặc một phần lớn sample rate chỉ vì bật thêm channel như một số kiến trúc ADC chia sẻ.
SIGLENT còn cung cấp 10GSa/s ESR. ESR là Enhanced Sample Rate sử dụng nội suy để tăng mật độ điểm biểu diễn và cải thiện một số phép đo; không nên mô tả SDS6054A là máy có ADC vật lý 10GSa/s.
Bộ nhớ sâu cho phép ghi tín hiệu trong thời gian dài nhưng vẫn duy trì sample rate cao. SDS6054A đạt tối đa 500Mpts trên một channel khi chỉ bật một channel, 250Mpts/channel với hai channel và 125Mpts/channel khi ba hoặc bốn channel cùng hoạt động.
Về tổng tài nguyên, đây tương ứng với khoảng 500Mpts được chia giữa các kênh đang hoạt động. Vì vậy không nên ghi “500Mpts × 4 kênh đồng thời” nếu đang nói tới cấu hình bộ nhớ tiêu chuẩn.
Datasheet SDS6000A xác nhận ADC vật lý của SDS6054A là 8-bit. Hi-Res có thể sử dụng xử lý số để tăng effective resolution thêm từ 1 đến 8 bit, cho mức xử lý tối đa tương đương 16-bit.
Độ phân giải càng cao trong Hi-Res thì bandwidth khả dụng càng giảm. Ví dụ datasheet công bố mức 12-bit có bandwidth điển hình tối đa khoảng 280MHz, 14-bit khoảng 70MHz và 16-bit khoảng 17MHz. Đây là đánh đổi tự nhiên giữa giảm nhiễu/tăng độ phân giải và băng thông.
SPO giúp SDS6054A đạt tới 170.000 waveform/giây trong Normal Mode và 750.000 waveform/giây trong Sequence Mode. Capture rate cao làm tăng xác suất phát hiện glitch, runt pulse, lỗi timing hoặc sự kiện hiếm trên hệ thống số.
Sequence Mode hỗ trợ tới 80.000 segment với khoảng cách trigger tối thiểu khoảng 1,3µs. Thay vì ghi liên tục cả những vùng không có sự kiện, máy tập trung bộ nhớ vào các waveform được trigger.
History Mode cho phép xem lại tối đa khoảng 80.000 waveform đã bắt trước đó. Đây là công cụ hữu ích khi lỗi chỉ xuất hiện một lần rồi biến mất trước khi kỹ thuật viên kịp dừng máy.
Kết hợp History với Search và Navigate giúp tìm các waveform thỏa mãn điều kiện cụ thể trong lượng dữ liệu lớn thay vì phải xem thủ công từng frame.
SDS6054A tích hợp FFT với record length tới 8Mpts và nhiều cửa sổ như Rectangular, Blackman, Hanning, Hamming, Flattop, Blackman-Harris và Gaussian.
FFT có Peak và Marker, phù hợp để kiểm tra harmonic, switching frequency, spur, nhiễu nguồn và các thành phần phổ của tín hiệu. Độ dài FFT lớn giúp tăng khả năng phân giải tần số khi cần phân biệt các thành phần nằm gần nhau.
Ngoài Edge Trigger thông thường, SDS6054A hỗ trợ Slope, Pulse Width, Window, Runt, Interval, Dropout, Pattern, Qualified, Nth Edge, Setup/Hold, Delay, Video và Serial Trigger.
Các trigger này đặc biệt hữu ích khi tìm lỗi timing. Ví dụ Runt Trigger có thể cô lập pulse không đạt mức logic đầy đủ, còn Setup/Hold hỗ trợ tìm những vi phạm timing giữa data và clock.
Các giao thức cơ bản I2C, SPI, UART, CAN và LIN được datasheet liệt kê là tiêu chuẩn. Các giao thức nâng cao như CAN FD, FlexRay, I2S, MIL-STD-1553B, SENT và một số decoder khác phụ thuộc software option/license.
Khi nhập sản phẩm cần phân biệt rõ tính năng tiêu chuẩn và option. Không nên ghi toàn bộ protocol mở rộng là mặc định nếu máy thực tế chưa được kích hoạt license.
SDS6054A có khả năng mở rộng thành Mixed Signal Oscilloscope với tối đa 16 digital channels khi sử dụng logic probe SPL2016 và tùy chọn tương ứng.
Digital channels giúp quan sát đồng thời nhiều tín hiệu logic bên cạnh bốn channel analog, hữu ích trong debug FPGA, MCU, bus điều khiển và các hệ thống số phức tạp. Không nên ghi “20 kênh tiêu chuẩn” vì 16 kênh digital yêu cầu phụ kiện/tùy chọn thích hợp.
Nền tảng SDS6000A hỗ trợ bộ phát dạng sóng tùy chọn thông qua AWG USB cách ly. Specification hệ thống công bố một channel, tần số tới 25MHz, tốc độ lấy mẫu 125MSa/s và waveform memory 16kpts.
AWG không phải nguồn phát tích hợp mặc định bên trong mọi SDS6054A. Khi cần chức năng này phải kiểm tra phụ kiện và license tương ứng.
SDS6000A hỗ trợ các công cụ phân tích nâng cao gồm Eye Diagram, Jitter Analysis, Power Analysis và Bode Plot. Một số chức năng yêu cầu option phần mềm hoặc phụ kiện đo phù hợp.
Eye/Jitter phù hợp cho đánh giá signal integrity và timing của giao tiếp tốc độ cao. Power Analysis hỗ trợ các phép đo liên quan nguồn switching, còn Bode Plot có thể dùng để khảo sát đáp tuyến hệ thống khi kết hợp nguồn kích thích thích hợp.
SDS6054A sử dụng TFT-LCD cảm ứng điện dung 12,1 inch với độ phân giải 1280 × 800. Màn hình lớn hỗ trợ chia vùng, zoom và hiển thị đồng thời nhiều channel, measurement, decoder và math trace.
Độ sáng điển hình khoảng 450nit, contrast khoảng 1000:1 và góc nhìn rộng. Người dùng có thể thao tác trực tiếp bằng touch hoặc sử dụng các núm điều khiển vật lý trên mặt máy.
Phía trước máy có hai USB 3.0 Host. Phía sau cung cấp hai USB 2.0 Host, USB Device, LAN 10/100M, Micro SD, HDMI, External Trigger và Auxiliary Output.
LAN hỗ trợ điều khiển từ xa và web server. Người dùng có thể chụp ảnh màn hình, lưu waveform hoặc tích hợp SDS6054A vào hệ thống test tự động. USB Device cũng hỗ trợ giao tiếp với máy tính theo phần mềm/giao thức của SIGLENT.
SIGLENT hiện liệt kê SP3150A 500MHz, tỷ lệ 10X là passive probe tiêu chuẩn cho SDS6054A. Một probe được cung cấp cho mỗi analog channel, tức cấu hình chuẩn có bốn probe.
Đối với phép đo signal integrity hoặc tín hiệu có trở kháng cao hơn, SDS6000A còn tương thích nhiều active probe, differential probe và current probe của SIGLENT. Việc lựa chọn probe phải dựa trên bandwidth, mức điện áp, common-mode và loại tín hiệu thực tế.
Các biểu hiện dưới đây là những sự cố có thể liên quan đến probe, cáp, BNC, cài đặt, nguồn điện, quạt, SSD/bộ nhớ, firmware hoặc các khối acquisition. Đây không phải khẳng định SIGLENT SDS6054A có lỗi thiết kế.
Kiểm tra probe, BNC, attenuation, coupling, input impedance và vertical scale. Có thể đổi cùng một probe sang channel khác để phân biệt lỗi probe với lỗi analog front-end.
Kiểm tra Bandwidth Limit 20MHz/200MHz có đang bật hay không, input đang ở 1MΩ hay 50Ω, probe đã compensation đúng chưa và nguồn tín hiệu có impedance phù hợp hay không.
Kiểm tra dây ground, probe, termination, nguồn nhiễu xung quanh và vertical scale. Khi đo tín hiệu tốc độ cao nên hạn chế dây ground dài và sử dụng probe phù hợp với bandwidth.
Kiểm tra cáp, IP, USB mode, bộ nhớ ngoài và firmware. Nếu nhiều interface cùng mất cần kiểm tra mainboard hoặc nguồn cấp cho khối I/O.
Kiểm tra khe thông gió, bụi và quạt. SDS6054A có công suất tiêu thụ điển hình trên 100W nên hệ thống làm mát phải hoạt động bình thường.
Cần kiểm tra màn hình cảm ứng, firmware và hệ điều khiển giao diện. Nên sao lưu dữ liệu trước khi thực hiện reset hoặc cập nhật firmware.
SDS6054A có băng thông analog 500MHz.
Máy có 4 analog channel và một External Trigger input.
Có. Nền tảng SDS6000A cung cấp tới 5GSa/s ADC trên từng analog channel ngay khi bốn channel cùng hoạt động.
10GSa/s là Enhanced Sample Rate – ESR thông qua xử lý nội suy. Tốc độ lấy mẫu ADC thực là 5GSa/s mỗi channel.
Không. Datasheet SDS6000A xác nhận ADC vật lý 8-bit. Hi-Res có thể tăng effective resolution bằng xử lý số tới tối đa 16-bit tùy băng thông.
Tổng tài nguyên tiêu chuẩn được chia theo số kênh hoạt động: một kênh tới 500Mpts, hai kênh 250Mpts/kênh và 3–4 kênh 125Mpts/kênh.
Có. FFT hỗ trợ record length tới 8Mpts, nhiều loại window, Peak và Marker.
Nền tảng hỗ trợ tối đa 16 digital channels khi sử dụng SPL2016 và option MSO phù hợp.
SDS6000A hỗ trợ AWG USB cách ly tùy chọn với tần số tới 25MHz, 125MSa/s và waveform memory 16kpts. Đây không phải AWG tích hợp mặc định trên mọi máy.
SIGLENT SDS6054A là máy hiện sóng 4 kênh 500MHz với tốc độ lấy mẫu thực 5GSa/s trên từng channel, 10GSa/s ESR, bộ nhớ sâu tới 500Mpts, capture rate 750.000 wfm/s, FFT 8Mpts, trigger nâng cao và màn hình cảm ứng 12,1 inch.
Khi SDS6054A gặp tình trạng mất channel, bandwidth suy giảm, gain hoặc offset sai, input 50Ω lỗi, waveform nhiễu bất thường, trigger không ổn định, bộ nhớ/acquisition lỗi, USB/LAN không nhận, màn hình cảm ứng lỗi hoặc máy nóng, cần kiểm tra probe, BNC, analog front-end, ADC, clock, mainboard, nguồn và hệ thống làm mát.
Nếu cần kiểm tra probe SP3150A, BNC, attenuator, 50Ω termination, analog front-end, ADC/acquisition, timebase, mainboard, nguồn, quạt, TFT-LCD, USB/LAN hoặc hiệu chuẩn máy hiện sóng SIGLENT SDS6054A 500MHz 4 kênh, khách hàng có thể liên hệ Trung tâm bảo hành Viện Máy Tính để được kiểm tra tình trạng, sửa chữa hoặc tư vấn phương án phù hợp.
Hotline Viện Máy Tính: 0967891080