• 7:30 - 20:30
    Cả CN & Lễ
  • Lịch hẹn
  • TTBH gần bạn

Máy in 3d resin Creality HALOT-MAGE S 14K

3,915,000₫ 3,965,000₫

Có chổ đậu ô tô (Có thể mất phí)

    Cửa hàng bạn đã chọn

    Còn hàng sẵn có xem ngay lấy liền

    Máy in 3D resin Creality HALOT-MAGE S 14K – Mono LCD 10.1 inch, 13320 x 5120, tốc độ 150mm/h

    Creality HALOT-MAGE S 14K là máy in 3D resin sử dụng công nghệ LCD MSLA, được thiết kế cho các ứng dụng cần độ chi tiết cao như tượng mini, mô hình nhân vật, trang sức, prototype nhỏ và các chi tiết có texture phức tạp. Điểm nổi bật của máy là màn hình mono 10.1 inch độ phân giải 14K, kết hợp nguồn sáng Integral Light Source 3.0 và cơ cấu Z-axis dual linear rail.

    HALOT-MAGE S có độ phân giải LCD 13320 x 5120 pixel, pixel XY 16.8 x 24.8μm và vùng tạo mẫu 223 x 126 x 230mm. So với HALOT-MAGE 8K đời thường sử dụng LCD 10.3 inch 7680 x 4320, HALOT-MAGE S chuyển sang màn hình 10.1 inch 14K có mật độ điểm ảnh cao hơn, hướng tới việc tái tạo chi tiết nhỏ và bề mặt tinh xảo tốt hơn.

    Máy còn có chế độ Dynax+ cho tốc độ in tối đa 150mm/h trong điều kiện phù hợp, film tách Pictor giảm peel force, bàn in nhôm gia công CNC khắc laser, bộ lọc không khí than hoạt tính, Wi-Fi, Ethernet, USB và hỗ trợ hệ sinh thái slicer gồm HALOT BOX, CHITUBOX và Tango.

     

    Thông số kỹ thuật Creality HALOT-MAGE S 14K

    • Thương hiệu: Creality.
    • Model: HALOT-MAGE S.
    • Công nghệ in: LCD MSLA.
    • Màn hình tạo hình: 10.1 inch Mono LCD.
    • Độ phân giải LCD: 14K – 13320 x 5120 pixel.
    • Độ phân giải XY: 16.8 x 24.8μm.
    • Vùng in: 223 x 126 x 230mm.
    • Thể tích vùng in: khoảng 6462cm³.
    • Layer height: 0.05–0.2mm theo bảng thông số Creality.
    • Tốc độ in: tối đa 150mm/h.
    • Chế độ tốc độ cao: Dynax+ Ultra-fast Mode.
    • Nguồn sáng: Integral Light Source 3.0.
    • Độ đồng đều ánh sáng: trên 90%.
    • Cường độ ánh sáng: 3500 ±10% μW/cm².
    • Độ chính xác kích thước hãng công bố: 0.02–0.09mm trong điều kiện thử nghiệm.
    • Resin tương thích: resin UV 405nm.
    • Release Film: Pictor high-speed film / regular FEP film.
    • Bàn in: aluminum alloy CNC-machined, laser-carved surface.
    • Màn hình điều khiển: 4.3 inch.
    • Kết nối: USB Drive, Wi-Fi, RJ45 Ethernet.
    • Cloud: Creality Cloud.
    • Slicer: HALOT BOX, CHITUBOX, Tango.
    • Định dạng file slicing: STL, OBJ.
    • Hệ điều hành máy tính: Windows / macOS.
    • Air Purifier: có.
    • Smart Resin Pump: tùy chọn, không phải trang bị tiêu chuẩn.
    • Công suất định mức: 100W.
    • Độ ồn: khoảng 49dB ở khoảng cách 1m theo Creality.
    • Kích thước máy: 333 x 270 x 608mm.
    • Kích thước đóng gói: 421 x 356 x 672mm.
    • Khối lượng tịnh: 13.13kg.
    • Khối lượng đóng gói: 16.35kg.

    Màn hình Mono LCD 14K 13320 x 5120

    HALOT-MAGE S sử dụng màn hình đơn sắc 10.1 inch có độ phân giải 13320 x 5120. Trong máy resin MSLA, LCD không hiển thị giao diện điều khiển mà đóng vai trò mask, cho phép hoặc chặn tia UV tại từng pixel để đóng rắn resin theo hình dạng của mỗi lớp.

    Creality công bố pixel XY 16.8 x 24.8μm. Đây là kích thước pixel theo hai trục của LCD, không nên nhập thành layer height 16.8μm hoặc độ chính xác tuyệt đối của mọi bản in. Layer height là thông số theo trục Z và được Creality công bố trong khoảng 0.05–0.2mm ở bảng thông số tiêu chuẩn.

    Nguồn sáng Integral Light Source 3.0

    Integral Light Source 3.0 là hệ thống nguồn sáng UV tích hợp thế hệ thứ ba của Creality. Hãng công bố độ đồng đều ánh sáng trên 90% và cường độ khoảng 3500 ±10% μW/cm².

    Độ đồng đều cao giúp các vùng khác nhau trên LCD nhận mức chiếu sáng gần nhau hơn, từ đó giảm sai khác curing giữa tâm và mép vùng in. Đây là yếu tố quan trọng khi in nhiều chi tiết trên toàn bộ build plate.

    Tốc độ tối đa 150mm/h với Dynax+

    HALOT-MAGE S có chế độ Dynax+ Ultra-fast Mode. Creality công bố tốc độ tối đa 150mm/h trong điều kiện thử nghiệm và cho biết chế độ này có thể nhanh hơn khoảng 3–4 lần so với chế độ tiêu chuẩn.

    Creality cũng lưu ý khoảng 130mm/h thường phù hợp hơn nếu muốn cân bằng tốc độ và chất lượng, còn 150mm/h chỉ đạt trong những điều kiện nhất định. Hãng khuyến nghị layer 0.05mm để đạt chất lượng tốt nhất trong thử nghiệm Dynax+.

    Không nên hiểu 150mm/h là tốc độ bắt buộc. Resin có độ nhớt cao, model lớn, support phức tạp hoặc sử dụng FEP thông thường có thể cần tốc độ nâng và tốc độ in thấp hơn.

    Hệ thống Dynax Motion và Z-axis Dual Linear Rails

    Creality thiết kế HALOT-MAGE S với cơ cấu Z-axis sử dụng dual linear rails nhằm hạn chế rung và wobble khi bàn in di chuyển lên xuống. Chuyển động ổn định đặc biệt quan trọng với resin vì sai số nhỏ trên trục Z có thể tạo banding hoặc layer line không đồng đều.

    Trong Dynax system, Creality cho biết build plate có thể nâng và hạ rất nhanh giữa các lớp. Tuy nhiên hiệu quả thực tế còn liên quan loại release film, resin, lift distance và thông số exposure.

    Pictor Release Film giảm lực tách

    HALOT-MAGE S sử dụng Pictor high-speed release film. Creality mô tả đây là film ba lớp có khả năng giảm peel force khoảng 35% trong thử nghiệm của hãng, giúp lớp resin tách khỏi đáy vat thuận lợi hơn khi in tốc độ cao.

    Máy cũng có thể sử dụng FEP thông thường, nhưng Creality lưu ý FEP phù hợp hơn với tốc độ in tiêu chuẩn. Nếu chuyển từ Pictor sang FEP, thông số lift và tốc độ có thể cần điều chỉnh.

    Bàn in khắc laser

    Build plate được Creality gia công CNC bằng hợp kim nhôm và tạo pattern khắc laser trên bề mặt. Mục tiêu là tăng độ bám của lớp resin đầu tiên và đồng thời hỗ trợ tháo model sau khi hoàn tất.

    Độ bám quá yếu có thể gây model rơi khỏi plate; ngược lại exposure đáy quá cao có thể làm chi tiết bám quá chặt và khó tháo. Vì vậy cần cân bằng bottom exposure, số bottom layer và loại resin.

    Smart Air Purifier tích hợp

    HALOT-MAGE S tích hợp bộ lọc không khí sử dụng than hoạt tính. Creality cho biết purifier có thể tự bật/tắt theo trạng thái in và được cải tiến khả năng hấp thụ mùi resin.

    Máy còn có lỗ phía sau để nối ống thoát khí. Air purifier giúp giảm mùi nhưng không nên coi là thay thế hoàn toàn hệ thống thông gió phòng, đặc biệt khi làm việc thường xuyên với resin.

    Smart Resin Pump là tùy chọn

    HALOT-MAGE S hỗ trợ Smart Resin Pump tùy chọn, có khả năng tự bơm resin vào vat và hút resin trở lại chai. Creality công bố tốc độ hút khoảng 45ml/phút và cấp khoảng 30ml/phút trong thử nghiệm.

    Resin Pump không nằm trong cấu hình tiêu chuẩn của mọi máy HALOT-MAGE S. Khi nhập thông tin sản phẩm không nên ghi “có sẵn bơm resin tự động” nếu bộ bán hàng thực tế không kèm phụ kiện này.

    Kết nối USB, Wi-Fi và Ethernet

    Máy hỗ trợ USB Drive, Wi-Fi và cổng mạng RJ45 Ethernet. Điều này cho phép người dùng truyền job trực tiếp bằng USB hoặc đưa máy vào hệ thống mạng nội bộ.

    Creality Cloud cũng được hỗ trợ cho chức năng cloud printing. Chất lượng kết nối từ xa còn phụ thuộc firmware, mạng và dịch vụ cloud tại thời điểm sử dụng.

    Phần mềm slicing

    Creality liệt kê HALOT BOX, CHITUBOX và Tango là các slicer tương thích. File model đầu vào phổ biến là STL và OBJ.

    Trong slicer resin, các thông số quan trọng gồm layer height, normal exposure, bottom exposure, bottom layers, lift distance, lift speed, retract speed, support và hollowing. Profile phải phù hợp loại resin thay vì chỉ chọn đúng model máy.

    Khả năng tương thích resin

    HALOT-MAGE S sử dụng resin UV 405nm. Có thể dùng resin tiêu chuẩn, resin tốc độ cao, high-precision resin hoặc castable resin nếu vật liệu tương thích 405nm và profile được cấu hình đúng.

    Không nên mặc định mọi resin 405nm dùng cùng exposure. Pigment, độ trong, độ nhớt và công thức polymer ảnh hưởng đáng kể đến thời gian curing.

    Khác biệt HALOT-MAGE S và HALOT-MAGE 8K

    • HALOT-MAGE S: 10.1 inch Mono LCD, 14K 13320 x 5120.
    • HALOT-MAGE 8K: 10.3 inch Mono LCD, 7680 x 4320.
    • HALOT-MAGE S: vùng in 223 x 126 x 230mm.
    • HALOT-MAGE: vùng in 228 x 128 x 230mm.
    • HALOT-MAGE S: Dynax+ tới 150mm/h.
    • HALOT-MAGE: thế hệ 8K tiêu chuẩn, không nên gán thông số 150mm/h/14K sang bản thường.

    Giới hạn của Creality HALOT-MAGE S 14K

    • 14K là độ phân giải LCD, không phải layer height.
    • 16.8 x 24.8μm là pixel XY, không phải độ chính xác tuyệt đối của chi tiết.
    • 150mm/h là tốc độ tối đa trong điều kiện phù hợp.
    • Smart Resin Pump là tùy chọn.
    • Air purifier không thay thế hoàn toàn thông gió khu vực làm việc.
    • Không dùng filament FDM; máy chỉ dùng photopolymer resin phù hợp 405nm.
    • Không nhầm HALOT-MAGE S 14K với HALOT-MAGE 8K hoặc HALOT-MAGE PRO.

    Những lỗi Creality HALOT-MAGE S 14K có thể gặp

    Các vấn đề có thể xuất phát từ nguồn điện, dây cáp, LCD, FPC, nguồn UV, resin, release film, build plate, motor Z, firmware, phần mềm slicing, cấu hình exposure, linh kiện lão hóa hoặc môi trường vận hành; đây không phải khẳng định Creality HALOT-MAGE S 14K có lỗi thiết kế.

    Model không bám bàn

    Kiểm tra leveling, bề mặt build plate, bottom exposure, số bottom layer, nhiệt độ resin và tình trạng release film.

    Model bám đáy vat thay vì build plate

    Kiểm tra Pictor/FEP có căng và sạch không, exposure đáy, support, leveling và resin. Release film quá mòn hoặc plate lệch có thể gây lỗi lặp lại.

    Màn hình in xuất hiện vùng chết

    Thực hiện LCD exposure test. Nếu vùng tối hoặc sọc cố định xuất hiện, cần kiểm tra Print Screen 4001150016, FPC cable và mainboard.

    Máy không phát tia UV

    Kiểm tra UV Light module, nguồn cấp, mainboard và firmware. Không nhìn trực tiếp vào nguồn UV khi tháo máy để kiểm tra.

    Bản in có layer line hoặc lệch lớp Z

    Kiểm tra dual linear rails, trục vít Z, coupling, lift speed, resin viscosity và cơ cấu bàn in.

    Quy trình khoanh vùng sự cố Creality HALOT-MAGE S 14K

    1. Xác nhận đúng model HALOT-MAGE S 14K.
    2. Kiểm tra firmware và profile resin đúng máy.
    3. Kiểm tra build plate sạch, phẳng và đã leveling.
    4. Kiểm tra vat và Pictor/FEP film có thủng, xước hoặc quá lỏng không.
    5. Thực hiện LCD exposure test để kiểm tra màn hình mask.
    6. Kiểm tra Integral Light Source 3.0 nếu curing không đồng đều.
    7. Kiểm tra FPC cable và connector nếu LCD có sọc hoặc mất hình.
    8. Kiểm tra cơ cấu Z-axis nếu model lệch lớp.
    9. Thử resin khác đã xác nhận tốt trước khi kết luận phần cứng hỏng.
    10. Chỉ thay LCD, UV Light hoặc mainboard sau khi đã loại trừ wiring, resin và firmware.

    Những hạng mục có thể cần kiểm tra, sửa chữa hoặc thay thế

    • Print Screen Kit 10.1 inch 14K SKU 4001150016.
    • FPC Cable 24P.
    • Integral UV Light Source.
    • Mainboard Kit 4002020072.
    • Touch Screen Kit 4001050087.
    • Pictor Release Film / FEP Film.
    • Resin Vat.
    • Build Platform Kit.
    • Z Limit Switch.
    • Z motor và dual linear rails.
    • 4020 blower fan.
    • Air Purifier và activated carbon filter.
    • Power Supply.
    • Firmware và profile slicer.

    Những điểm dễ nhập sai về Creality HALOT-MAGE S 14K

    • Tên đúng là Creality HALOT-MAGE S 14K.
    • Màn hình in là 10.1 inch Mono LCD.
    • Độ phân giải là 13320 x 5120.
    • Pixel XY là 16.8 x 24.8μm.
    • Khổ in là 223 x 126 x 230mm.
    • Không nhập 228 x 128 x 230mm; đó là vùng in HALOT-MAGE 8K.
    • Tốc độ tối đa là 150mm/h trong Dynax+.
    • Nguồn sáng là Integral Light Source 3.0.
    • Release film tốc độ cao là Pictor Film.
    • Print Screen Kit chính hãng có SKU 4001150016.
    • Print Screen là 10.1 inch 14K; không nhầm với màn hình cảm ứng điều khiển.
    • Touch Screen Kit có SKU 4001050087, kích thước 4.3 inch, 800 x 480.
    • Mainboard Kit có SKU 4002020072.
    • Smart Resin Pump là optional.
    • Máy sử dụng resin 405nm, không dùng filament.
    • Không nhầm với HALOT-MAGE 8K 10.3 inch 7680 x 4320.
    • Không lấy thông số Print Screen của HALOT-MAGE PRO để nhập cho HALOT-MAGE S.

    FAQ – Creality HALOT-MAGE S 14K

    HALOT-MAGE S có độ phân giải bao nhiêu?

    Creality công bố độ phân giải màn hình 14K, tương đương 13320 x 5120 pixel.

    Màn hình resin bao nhiêu inch?

    Màn hình mask là mono LCD 10.1 inch.

    Khổ in bao nhiêu?

    Vùng in chính thức là 223 x 126 x 230mm.

    Pixel XY bao nhiêu?

    Creality công bố 16.8 x 24.8μm.

    Tốc độ tối đa bao nhiêu?

    Máy hỗ trợ Dynax+ tới 150mm/h trong điều kiện phù hợp.

    Máy có Wi-Fi không?

    Có. HALOT-MAGE S hỗ trợ Wi-Fi, Ethernet RJ45 và USB Drive.

    Máy có lọc mùi resin không?

    Có. Máy tích hợp Smart Air Purifier sử dụng activated carbon.

    Có bơm resin tự động không?

    Máy hỗ trợ Smart Resin Pump nhưng đây là phụ kiện tùy chọn, không phải cấu hình tiêu chuẩn bắt buộc.

    HALOT-MAGE S dùng loại resin nào?

    Máy dùng photopolymer resin UV 405nm.

    HALOT-MAGE S và HALOT-MAGE 8K có dùng chung LCD không?

    Không. HALOT-MAGE S sử dụng 10.1 inch 14K SKU 4001150016, trong khi HALOT-MAGE 8K dùng màn hình 10.3 inch 7680 x 4320 với SKU khác.

    Kiểm tra, sửa chữa Creality HALOT-MAGE S 14K tại Viện Máy Tính

    Creality HALOT-MAGE S 14K là máy in resin MSLA sử dụng màn hình mono 10.1 inch 13320 x 5120, pixel XY 16.8 x 24.8μm và vùng in 223 x 126 x 230mm. Máy được tối ưu cho các chi tiết có độ phân giải cao, mô hình nghệ thuật, miniature và trang sức.

    Khi máy không cure resin, LCD có sọc hoặc vùng chết, model không bám bàn, layer lệch, Pictor film hỏng, màn hình điều khiển lỗi hoặc nguồn UV không đồng đều, các hạng mục cần kiểm tra gồm Print Screen, FPC, UV Light, mainboard, release film, vat, build plate, Z-axis, firmware và profile resin.

    Trung tâm bảo hành Viện Máy Tính hỗ trợ tiếp nhận kiểm tra và khoanh vùng sự cố Creality HALOT-MAGE S 14K cùng LCD 14K, nguồn sáng UV, mainboard, màn hình cảm ứng, cơ cấu Z và các linh kiện máy in 3D resin liên quan tùy tình trạng thực tế.

    Hotline Viện Máy Tính: 0967891080

    Xem thêm ↓

    Cần tuyển kỹ thuật thay thế ĐT laptop PC làm tại nhà, tặng đồng phục đồ nghề trọn gói 10.000.000đ đặt lịch pv ngay không cần HS đặt lịch hẹn trên zalo hoặc ĐK nhận việc chỉ 1 Phút

    Viện máy tính nhận đào tạo học viên miễn học phí 1 kèm 1, có phụ cấp, bao ra nghề

    © 2027. Trungtambaohanh.com Thay Pin Điện Thoại Laptop, Phone PAD PC lấy liền
    Công Ty Cổ Phần Máy Tính VIỆN - GPĐKKD: 0305916372 do sở KHĐT TP.HCM cấp ngày 18/07/2008 ĐT: 028.3844.2008