• 7:30 - 20:30
    Cả CN & Lễ
  • Lịch hẹn
  • TTBH gần bạn

Máy tính Mini PC ASUS NUC 15 Pro Tall (Ultra 7 255H)

5,183,000₫ 5,233,000₫

Có chổ đậu ô tô (Có thể mất phí)

    Cửa hàng bạn đã chọn

    Còn hàng sẵn có xem ngay lấy liền

    ASUS NUC 15 Pro Tall Ultra 7 255H – Intel Arc 140T, DDR5 96GB, PCIe 5.0, Wi-Fi 7

    ASUS NUC 15 Pro Tall dùng Intel Core Ultra 7 255H là Mini PC thế hệ mới thuộc dòng NUC 15 Pro, sử dụng chassis Tall mã NUC15CRH và phiên bản Kit NUC15CRH-B. ASUS còn sử dụng nhánh hỗ trợ NUC15CRHU7 cho cấu hình Core Ultra 7 thuộc nhóm CPU 255H. Hệ thống hướng tới doanh nghiệp, văn phòng, lập trình, xử lý đa nhiệm, multimedia, digital signage và các ứng dụng có thể khai thác CPU, Intel Arc GPU hoặc NPU tích hợp.

    Core Ultra 7 255H thuộc Intel Core Ultra Series 2, tên mã Arrow Lake-H, có 16 nhân gồm 6 Performance-core, 8 Efficient-core và 2 Low Power Efficient-core, tổng cộng 16 luồng. CPU đạt xung Turbo tối đa 5,1GHz, có 24MB Intel Smart Cache và được ASUS cấu hình ở cTDP 40W trên NUC 15 Pro. Bộ xử lý còn tích hợp Intel Arc 140T GPU cùng NPU Intel AI Boost phục vụ các workload AI tương thích.

    NUC 15 Pro Tall khác NUC 15 Pro Plus ở thiết kế chassis. Bản Tall có kích thước khoảng 117 x 112 x 54 mm, trong khi NUC 15 Pro Plus sử dụng thân máy rộng hơn. Ở dạng Kit, NUC15CRH-B không có RAM, SSD hoặc hệ điều hành cài sẵn khi xuất xưởng, do đó các cấu hình RAM và SSD cụ thể trên thị trường cần được xác minh theo SKU bán thực tế.

     

    Thông số kỹ thuật ASUS NUC 15 Pro Tall Ultra 7 255H

    • Dòng sản phẩm: ASUS NUC 15 Pro.
    • Chassis Tall: NUC15CRH.
    • Kit: NUC15CRH-B.
    • Nhánh hỗ trợ Core Ultra 7: NUC15CRHU7.
    • CPU: Intel Core Ultra 7 Processor 255H.
    • Thế hệ: Intel Core Ultra Series 2.
    • Kiến trúc: Arrow Lake-H.
    • Tổng số nhân: 16 nhân.
    • Cấu trúc nhân: 6 P-core + 8 E-core + 2 Low Power E-core.
    • Tổng số luồng: 16 luồng.
    • Turbo tối đa: 5,1GHz.
    • P-core Turbo: tối đa 5,1GHz.
    • E-core Turbo: tối đa 4,4GHz.
    • Low Power E-core Turbo: tối đa 2,5GHz.
    • Intel Smart Cache: 24MB.
    • Processor Base Power: 28W theo Intel.
    • Maximum Turbo Power: 115W theo thông số CPU Intel.
    • cTDP do ASUS cấu hình: 40W.
    • Đồ họa: Intel Arc 140T GPU.
    • Xe-core: 8.
    • Xung GPU tối đa: 2,25GHz.
    • GPU Peak TOPS INT8: 74 TOPS theo Intel.
    • NPU: Intel AI Boost.
    • NPU Peak TOPS INT8: 13 TOPS.
    • Overall Peak TOPS: Intel công bố 96 TOPS cho bộ xử lý.
    • RAM: 2 khe DDR5 SO-DIMM/CSO-DIMM.
    • Dung lượng RAM tối đa của NUC: 96GB, tối đa 2 x 48GB.
    • DDR5 SO-DIMM: tối đa DDR5-5600.
    • DDR5 CSO-DIMM: tối đa DDR5-6400.
    • Khe SSD 1: M.2 2280 NVMe PCIe 5.0 x4 với Core Ultra Series.
    • Dung lượng khe SSD 1: ASUS công bố 128GB đến 8TB.
    • Khe SSD 2: M.2 2242 NVMe PCIe 4.0 x4.
    • Dung lượng khe SSD 2: ASUS công bố 128GB đến 2TB.
    • Wi-Fi: Intel Wi-Fi 7 BE201 hoặc BE202 tùy SKU.
    • Bluetooth: Bluetooth 5.4; phiên bản có thể thay đổi theo hệ điều hành.
    • LAN: Intel Ethernet Controller I226-V 2.5GbE trên cấu hình không vPro.
    • Thunderbolt: 2 x Thunderbolt 4 Type-C phía sau.
    • DisplayPort: DisplayPort 2.1 thông qua Thunderbolt 4.
    • HDMI: 2 x HDMI 2.1 TMDS, tối đa 4K@60Hz theo ASUS.
    • USB-C phía trước: USB 3.2 Gen2x2, tối đa 20Gbps.
    • Nguồn: adapter 120W, 19VDC/6.32A.
    • Kích thước: 117 x 112 x 54 mm.
    • Khối lượng: khoảng 0,58 kg.

    Phân tích Intel Core Ultra 7 255H

    Core Ultra 7 255H sử dụng kiến trúc lai với ba nhóm nhân. Sáu P-core tập trung vào hiệu năng xử lý cao, tám E-core đảm nhiệm đa nhiệm và các tiến trình nền, trong khi hai Low Power E-core hướng tới những workload có thể vận hành ở mức điện năng thấp hơn. Tổng cộng CPU có 16 nhân và 16 luồng.

    Intel không bật Hyper-Threading trên Core Ultra 7 255H, vì vậy số luồng bằng đúng số nhân. Đây là điểm dễ nhập sai nếu lấy cách tính của Core i7 thế hệ 12 hoặc 13 rồi suy ra số luồng lớn hơn. ASUS cấu hình CPU ở cTDP 40W trên NUC 15 Pro; giá trị này không đồng nghĩa Processor Base Power 28W hoặc Maximum Turbo Power 115W của chip.

    Intel Arc 140T GPU

    Intel Arc 140T là GPU tích hợp của Core Ultra 7 255H, có 8 Xe-core và xung tối đa 2,25GHz. Intel công bố GPU đạt tối đa 74 TOPS INT8 và hỗ trợ DirectX 12.2, OpenGL 4.6, OpenCL 3.0, Intel Quick Sync Video cùng giải mã và mã hóa H.264, HEVC và AV1.

    ASUS lưu ý Intel Arc GPU trên NUC 15 Pro yêu cầu sử dụng hai thanh SO-DIMM. Intel cũng quy định hệ Core Ultra H-Series cần bộ nhớ dual-channel phù hợp để sử dụng thương hiệu Intel Arc. Vì vậy khi lắp Kit nên dùng hai module RAM tương thích thay vì mặc định một thanh duy nhất.

    NPU Intel AI Boost

    Core Ultra 7 255H có NPU Intel AI Boost với hiệu năng INT8 tối đa 13 TOPS. NPU được thiết kế cho những tác vụ AI có thể chạy hiệu quả ở mức điện năng thấp, chẳng hạn hiệu ứng hình ảnh, xử lý âm thanh hoặc ứng dụng được tối ưu cho OpenVINO, Windows ML, DirectML và các framework tương thích.

    Intel công bố tổng năng lực AI của 255H đạt tối đa 96 TOPS khi tính các khối CPU, GPU và NPU theo phương pháp của hãng. Không nên hiểu 96 TOPS là hiệu năng riêng của NPU; NPU chỉ được Intel công bố 13 TOPS INT8.

    DDR5 SO-DIMM và CSO-DIMM tối đa 96GB

    ASUS NUC 15 Pro Tall cung cấp hai khe DDR5 và hỗ trợ tối đa 48GB mỗi khe, tổng cộng 96GB. SO-DIMM thông thường được ASUS công bố đến DDR5-5600, trong khi CSO-DIMM phù hợp hỗ trợ đến DDR5-6400.

    CSO-DIMM tích hợp clock driver trên module để hỗ trợ hoạt động ở tốc độ cao hơn. Không nên ghi mọi module DDR5 đều hỗ trợ 6400MT/s. Đồng thời cần phân biệt mức RAM tối đa của CPU Intel là 128GB với giới hạn thiết kế thực tế của ASUS NUC 15 Pro là 96GB; khi nhập sản phẩm phải ưu tiên giới hạn hệ thống 96GB.

    Hai khe SSD NVMe PCIe 5.0 và PCIe 4.0

    M.2 2280 PCIe 5.0 x4

    Với Core Ultra 7 255H, khe SSD chính hỗ trợ M.2 2280 NVMe PCIe 5.0 x4. ASUS hiện công bố dung lượng hỗ trợ từ 128GB đến 8TB. Đây là khả năng tối đa của khe; Mini PC hoàn chỉnh có thể được lắp SSD PCIe 4.0 tùy cấu hình thương mại.

    M.2 2242 PCIe 4.0 x4

    Khe thứ hai hỗ trợ SSD M.2 2242 NVMe PCIe 4.0 x4 với dung lượng ASUS công bố từ 128GB đến 2TB. Đây không phải khe SATA-only hoặc PCIe x1 như một số thế hệ NUC cũ.

    Mặc dù model được gọi là Tall, bảng Specification chính thức hiện tại của ASUS chỉ liệt kê hai khe M.2 và không công bố khoang SATA 2.5 inch cho NUC15CRH. Vì vậy không nên lấy đặc điểm của NUC 13 Pro Tall rồi mặc định NUC 15 Pro Tall cũng có ổ 2.5 inch.

    Phân tích các cổng kết nối phía trước

    • 1 x USB 3.2 Gen2x2 Type-C: tốc độ danh nghĩa tối đa 20Gbps.
    • 2 x USB 3.2 Gen2 Type-A: tốc độ danh nghĩa tối đa 10Gbps mỗi cổng.
    • Kensington Lock: hỗ trợ khóa vật lý cho môi trường doanh nghiệp.

    USB-C phía trước là USB 3.2 Gen2x2 chứ không phải Thunderbolt 4. Hai cổng Thunderbolt thực tế đều nằm ở mặt sau. Không nên phân loại giao tiếp chỉ dựa trên hình dạng đầu USB Type-C.

    Phân tích các cổng kết nối phía sau

    • 2 x Thunderbolt 4 Type-C: hỗ trợ USB4 và DisplayPort 2.1.
    • 2 x HDMI 2.1 TMDS: ASUS xác nhận tối đa 4K@60Hz.
    • 1 x USB 3.2 Gen2 Type-A: tốc độ danh nghĩa tối đa 10Gbps.
    • 1 x USB 2.0 Type-A: phù hợp bàn phím, chuột và ngoại vi cơ bản.
    • 1 x RJ-45: mạng Ethernet 2.5GbE.
    • 1 x DC-In: nhận nguồn từ adapter 120W.

    Thunderbolt 4, USB4 và khả năng nhiều màn hình

    Hai Thunderbolt 4 phía sau hỗ trợ USB4 và tín hiệu DisplayPort 2.1, phù hợp kết nối dock, SSD ngoài, màn hình và thiết bị tốc độ cao. Core Ultra 7 255H hỗ trợ tối đa bốn màn hình ở cấp bộ xử lý trong cấu hình phù hợp.

    Hai HDMI 2.1 của NUC được ASUS mô tả theo chế độ TMDS và giới hạn 4K@60Hz. Thông số HDMI 2.1 của chính CPU Intel có thể hỗ trợ các chế độ khác ở cấp bộ xử lý, nhưng khi nhập Mini PC phải ưu tiên khả năng mà ASUS xác nhận cho cổng vật lý của hệ thống.

    Wi-Fi 7, Bluetooth và LAN 2.5GbE

    NUC 15 Pro sử dụng Intel Wi-Fi 7 BE201 hoặc BE202 tùy SKU và Bluetooth 5.4. Vì ASUS gộp nhiều biến thể trong cùng bảng thông số, không nên cố định BE201 hoặc BE202 nếu mã SKU đầy đủ chưa xác nhận module thực tế.

    Cổng mạng có dây sử dụng Intel I226-V 2.5GbE trên các cấu hình không vPro. Core Ultra 7 255H không phải SKU vPro Enterprise; Intel Active Management Technology cũng không được Intel liệt kê cho chính CPU này. Phiên bản Core Ultra 7 265H vPro là cấu hình khác và không nên trộn thông số quản trị với 255H.

    BIOS đúng cho NUC15CRHU7

    ASUS xác nhận NUC15CRHU7 thuộc nhóm BIOS CRARL579 dành cho các hệ thống sử dụng Core Ultra 225H, 255H hoặc 285H trong các model được chỉ định. Các nhánh sử dụng 235H hoặc 265H lại dùng cấu trúc BIOS CRARLV57, còn Core 100U, 210H hoặc 240H sử dụng nhánh khác.

    Do đó khi cập nhật BIOS cần nhận diện chính xác NUC15CRHU7 và gói firmware phù hợp. Không nên tải BIOS theo tên chung NUC 15 Pro rồi cài chéo giữa các nhóm CPU, vì ASUS cảnh báo các BIOS này không thể hoán đổi tùy ý.

    Khả năng tương thích

    Bản Kit NUC15CRH-B hỗ trợ DDR5 SO-DIMM/CSO-DIMM, SSD M.2 2280 NVMe PCIe 5.0 x4 với Core Ultra và SSD M.2 2242 NVMe PCIe 4.0 x4. ASUS liệt kê Windows 11, Ubuntu 24.04 LTS và Red Hat Enterprise Linux cho bản Kit.

    Sau khi lắp RAM và SSD cần cài đúng driver chipset, Intel Arc Graphics, NPU, Thunderbolt, Intel I226-V, Wi-Fi 7 và Bluetooth. Khi một chức năng không xuất hiện, nên kiểm tra BIOS và driver trước khi kết luận phần cứng hỏng.

    Giới hạn của ASUS NUC 15 Pro Tall Ultra 7 255H

    • CPU Core Ultra 7 255H sử dụng package FCBGA2049 và được hàn lên bo mạch, không nâng cấp như CPU desktop socket.
    • Không có khe PCIe x16 tiêu chuẩn để lắp GPU desktop bên trong.
    • Intel Arc GPU yêu cầu cấu hình bộ nhớ dual-channel phù hợp; ASUS ghi 2 x SO-DIMM.
    • RAM tối đa của hệ thống là 96GB, dù CPU Intel về lý thuyết hỗ trợ dung lượng cao hơn.
    • USB-C phía trước là USB 3.2 Gen2x2, không phải Thunderbolt 4.
    • HDMI được ASUS xác nhận tối đa 4K@60Hz.
    • ASUS không liệt kê khoang SATA 2.5 inch cho NUC15CRH hiện hành.
    • Core Ultra 7 255H không phải cấu hình vPro Enterprise của dòng NUC 15 Pro.
    • Kit không có RAM, SSD hoặc hệ điều hành cài sẵn.

    Ứng dụng thực tế

    • Máy tính doanh nghiệp và văn phòng hiệu năng cao.
    • Lập trình, biên dịch mã và phát triển phần mềm.
    • Xử lý đa nhiệm với CPU 16 nhân.
    • Multimedia và tăng tốc video bằng Intel Arc 140T.
    • Ứng dụng AI tương thích NPU Intel AI Boost.
    • Digital signage và hệ thống nhiều màn hình.
    • Phòng họp và video conference.
    • Edge computing và hệ thống điều khiển nhỏ gọn.
    • Máy tính cần Wi-Fi 7, LAN 2.5GbE và Thunderbolt 4.

    Những lỗi ASUS NUC 15 Pro Tall Ultra 7 255H có thể gặp

    Các lỗi có thể phát sinh từ nguồn điện, adapter, cáp, tải, RAM, SSD, thiết bị ngoại vi, firmware, BIOS, phần mềm, driver, cấu hình, tuổi linh kiện hoặc môi trường sử dụng; đây không phải khẳng định ASUS NUC 15 Pro Tall Ultra 7 255H có lỗi thiết kế.

    Máy không lên nguồn

    Kiểm tra adapter 120W 19V/6.32A, dây nguồn, DC-In và nút nguồn. Nếu nguồn ngoài bình thường nhưng hệ thống không phản hồi cần kiểm tra mạch nguồn đầu vào, VRM và bo mạch.

    Máy không POST hoặc không xuất hình

    Kiểm tra DDR5 SO-DIMM, từng khe RAM, HDMI và Thunderbolt. RAM không tương thích hoặc tiếp xúc kém cần được loại trừ trước khi kết luận CPU hoặc bo mạch hỏng.

    Intel Arc 140T không được nhận đúng

    Kiểm tra máy đã lắp hai thanh SO-DIMM phù hợp hay chưa, sau đó kiểm tra BIOS và Intel Graphics Driver. ASUS yêu cầu 2 x SO-DIMM để sử dụng Intel Arc GPU.

    Không nhận SSD M.2 PCIe 5.0

    Kiểm tra SSD M.2 2280, vít giữ, connector, BIOS và tình trạng nhiệt. SSD PCIe 4.0 vẫn có thể hoạt động trong khe PCIe 5.0 theo chế độ tương thích thấp hơn.

    Thunderbolt 4 không nhận thiết bị

    Kiểm tra thiết bị đang cắm vào hai cổng Type-C phía sau, cáp Thunderbolt, firmware và driver. USB-C Gen2x2 phía trước không phải Thunderbolt.

    Máy quá nóng hoặc giảm hiệu năng

    Kiểm tra quạt, heatsink, bụi, vật liệu tản nhiệt, nhiệt độ CPU và SSD. Core Ultra 7 255H có thể tăng công suất đáng kể khi Turbo nên hệ thống làm mát phải hoạt động đúng.

    Quy trình khoanh vùng sự cố ASUS NUC 15 Pro Tall Ultra 7 255H

    1. Xác nhận đúng chassis NUC15CRH và nhánh Core Ultra 7 NUC15CRHU7.
    2. Kiểm tra adapter 120W 19V/6.32A, dây nguồn và DC-In.
    3. Tháo thiết bị USB/Thunderbolt không cần thiết và thử cấu hình tối thiểu.
    4. Thử từng module DDR5 và từng khe SO-DIMM.
    5. Nếu kiểm tra Intel Arc 140T, xác nhận hệ thống đang dùng hai thanh RAM phù hợp.
    6. Kiểm tra SSD M.2 2280 và M.2 2242 trong BIOS.
    7. Thử hai HDMI và hai Thunderbolt bằng cáp hoặc màn hình khác.
    8. Kiểm tra nhiệt độ CPU, SSD, tốc độ quạt và đường thông gió.
    9. Xác nhận đúng BIOS CRARL579 dành cho NUC15CRHU7 trước khi cập nhật firmware.
    10. Nếu lỗi vẫn còn, kiểm tra sâu mạch nguồn, VRM, khe RAM, M.2, Thunderbolt, HDMI, LAN và bo mạch.

    Những hạng mục có thể cần kiểm tra, sửa chữa hoặc thay thế

    • Adapter 120W 19V/6.32A và jack DC-In.
    • Hai khe DDR5 SO-DIMM/CSO-DIMM.
    • SSD và khe M.2 2280 PCIe 5.0 x4.
    • SSD và khe M.2 2242 PCIe 4.0 x4.
    • USB 3.2 Gen2x2 Type-C phía trước.
    • Các cổng USB Type-A.
    • Hai cổng Thunderbolt 4 Type-C.
    • Hai cổng HDMI 2.1 TMDS.
    • RJ-45 và Intel I226-V.
    • Intel Wi-Fi 7 BE201/BE202 và Bluetooth.
    • Hệ thống quạt, heatsink và vật liệu tản nhiệt.
    • BIOS, Intel Arc GPU, NPU, VRM và bo mạch chính.

    Những điểm dễ nhập sai về ASUS NUC 15 Pro Tall Ultra 7 255H

    • Chassis đúng: NUC15CRH Tall, không phải NUC15CRS của NUC 15 Pro Plus.
    • Kit: NUC15CRH-B.
    • Nhánh CPU: NUC15CRHU7 dùng Core Ultra 7 255H.
    • CPU đúng: 16 nhân, 16 luồng, 24MB cache, Turbo tối đa 5,1GHz.
    • Cấu trúc CPU: 6 P-core + 8 E-core + 2 Low Power E-core.
    • GPU đúng: Intel Arc 140T với 8 Xe-core; không phải Arc 130T của Ultra 5 225H.
    • NPU: Intel AI Boost 13 TOPS; không nhầm với tổng 96 TOPS của toàn bộ chip.
    • RAM: tối đa 96GB theo ASUS, không lấy mức 128GB tối đa của riêng CPU Intel để nhập cho Mini PC.
    • RAM tốc độ: DDR5-5600 SO-DIMM hoặc DDR5-6400 CSO-DIMM.
    • M.2 chính: 2280 PCIe 5.0 x4 với Core Ultra.
    • M.2 phụ: 2242 PCIe 4.0 x4.
    • ASUS hiện không công bố khoang SATA 2.5 inch cho NUC15CRH; không lấy thông số của NUC 13 Pro Tall.
    • Wi-Fi: Wi-Fi 7 BE201/BE202 tùy SKU; không mặc định một module nếu chưa có mã SKU cuối.
    • LAN: Intel I226-V 2.5GbE cho cấu hình 255H không vPro.
    • Core Ultra 7 255H không phải Ultra 7 265H vPro; không gán AMT hoặc I226-LM của bản vPro sang 255H.
    • Có 2 Thunderbolt 4 phía sau; USB-C phía trước chỉ là USB 3.2 Gen2x2 20Gbps.
    • Hai HDMI 2.1 TMDS được ASUS xác nhận 4K@60Hz, không tự nhập 4K@120Hz.
    • Nguồn: adapter 120W 19V/6.32A.
    • Kích thước: 117 x 112 x 54 mm, không phải kích thước của NUC 15 Pro Plus.
    • BIOS: NUC15CRHU7 thuộc nhóm CRARL579; không dùng BIOS CRARLV57 của 265H hoặc BIOS nhóm Core 100U/210H/240H.
    • NUC15CRH-B Kit không có RAM, SSD hoặc hệ điều hành cài sẵn khi xuất xưởng.

    FAQ – ASUS NUC 15 Pro Tall Ultra 7 255H

    Core Ultra 7 255H có bao nhiêu nhân và luồng?

    CPU có 16 nhân và 16 luồng, gồm 6 P-core, 8 E-core và 2 Low Power E-core.

    NUC 15 Pro Tall Ultra 7 255H dùng GPU gì?

    CPU tích hợp Intel Arc 140T GPU với 8 Xe-core và xung tối đa 2,25GHz.

    NPU của Core Ultra 7 255H mạnh bao nhiêu?

    Intel công bố NPU Intel AI Boost đạt tối đa 13 TOPS INT8; tổng khả năng AI của toàn bộ chip được hãng công bố đến 96 TOPS.

    Máy hỗ trợ tối đa bao nhiêu RAM?

    ASUS công bố tối đa 96GB qua hai khe, mỗi khe tối đa 48GB.

    Máy có SSD PCIe Gen5 không?

    Có. Với Core Ultra 7 255H, khe M.2 2280 chính hỗ trợ NVMe PCIe 5.0 x4.

    Có bao nhiêu khe SSD?

    Có hai khe: M.2 2280 PCIe 5.0 x4 và M.2 2242 PCIe 4.0 x4.

    Bản Tall có lắp ổ SATA 2.5 inch không?

    Bảng Specification ASUS hiện hành không liệt kê khoang SATA 2.5 inch cho NUC15CRH, vì vậy không nên mặc định có.

    Máy có Thunderbolt 4 không?

    Có hai Thunderbolt 4 Type-C ở phía sau, hỗ trợ USB4 và DisplayPort 2.1.

    Máy có Wi-Fi 7 không?

    Có. ASUS liệt kê Intel Wi-Fi 7 BE201 hoặc BE202 tùy SKU cùng Bluetooth 5.4.

    Core Ultra 7 255H có vPro không?

    Không nên gán vPro Enterprise cho 255H. ASUS có phiên bản Core Ultra 7 265H vPro riêng; Intel cũng không liệt kê AMT cho 255H.

    Kiểm tra, sửa chữa ASUS NUC 15 Pro Tall Ultra 7 255H tại Viện Máy Tính

    ASUS NUC 15 Pro Tall Ultra 7 255H là Mini PC Core Ultra Series 2 tích hợp Intel Arc 140T, NPU Intel AI Boost, DDR5, hai khe SSD NVMe, Thunderbolt 4, Wi-Fi 7 và LAN 2.5GbE. Thiết kế nhỏ gọn nhưng có mật độ linh kiện cao nên nguồn, bộ nhớ, SSD và hệ thống tản nhiệt cần được kiểm tra tuần tự khi thiết bị gặp sự cố.

    Khi máy không lên nguồn, không POST, mất hình, Intel Arc không được nhận, SSD biến mất, Thunderbolt lỗi, Wi-Fi 7 hoặc LAN 2.5G hoạt động không ổn định, cần kiểm tra adapter 120W, RAM DDR5, cấu hình Dual Channel, SSD, đúng nhánh BIOS CRARL579, driver Intel và nhiệt độ trước khi kết luận bo mạch hư hỏng.

    Trung tâm bảo hành Viện Máy Tính tiếp nhận kiểm tra ASUS NUC 15 Pro Tall NUC15CRH/NUC15CRHU7, hỗ trợ khoanh vùng lỗi nguồn, RAM, SSD, Intel Arc, NPU, Thunderbolt, HDMI, USB, LAN, Wi-Fi, hệ thống tản nhiệt, BIOS và bo mạch theo tình trạng thiết bị thực tế.

    Hotline Viện Máy Tính: 0967891080

    Xem thêm ↓

    Cần tuyển kỹ thuật thay thế ĐT laptop PC làm tại nhà, tặng đồng phục đồ nghề trọn gói 10.000.000đ đặt lịch pv ngay không cần HS đặt lịch hẹn trên zalo hoặc ĐK nhận việc chỉ 1 Phút

    Viện máy tính nhận đào tạo học viên miễn học phí 1 kèm 1, có phụ cấp, bao ra nghề