Bài viết cung cấp thông tin về mẹo cơ bản khoanh trắc nghiệm môn tiếng Anh, mẹo khoanh trắc nghiệm tiếng Anh phần điền vào chỗ trống, phần đọc hiểu, dạng tìm lỗi và phương pháp loại trừ trong đề thi Tiếng Anh THPT Quốc Gia 2021.
Nếu học sinh hoàn toàn không hiểu gì trong một câu hỏi yêu cầu kiến thức về từ vựng. Mẹo giúp bạn vượt qua những câu hỏi như vậy là hướng ánh mắt đến đáp án lạ mắt nhất, đáp án dài dòng nhất, đáp án mà theo suy nghĩ của học sinh cho rằng nó có vẻ "nguy hiểm" nhất.
Ví dụ: Có 4 đáp án sau:
A. happy.
B. sad.
C. fun.
D. razzmatazz.
→ Chọn đáp án D vì đây là từ vựng lạ và không quen thuộc bằng 3 từ happy, sad, fun.

Một số mẹo khoanh trắc nghiệm môn tiếng Anh
Đối với bài thi trắc nghiệm môn tiếng Anh, chọn đáp án khác biệt so với phần còn lại sẽ mang lại rủi ro vô cùng cao. Vậy nên kỹ năng khoanh trắc nghiệm tiếng Anh tiếp theo sẽ là loại bỏ các đáp án khác biệt. Đáp án nào khác nhất so với phần còn lại thì bạn sẽ dùng phương pháp loại trừ để loại bỏ.
Ví dụ:
A. She has to…
B. She has to…
C. She had to…
D. She has to…
→ Chọn đáp án C vì đáp án này khac biệt so với đáp án còn lại.

Phương pháp loại trừ đáp án
Đảo ngữ là một dạng bài được xem là khó và đáp án được đặt dưới dạng câu hỏi. Đáp án đảo ngữ tất nhiên nhìn nguy hiểm hơn đáp án thông thường và theo quy luật đó thì thí sinh có lý do để khoanh vào đáp án đảo ngữ hơn là các đáp án thông thường.
Ví dụ:
A. will I agree
B. agree I
C. I agree
D. I will agree
→ Chọn đáp án A hoặc B thì tỉ lệ đúng sẽ cao hơn.

Phân vân trong việc chọn đáp án
Với các câu hỏi điền từ vào chỗ trống thì việc cơ bản nhất của học sinh là phải xác định được loại từ cần được điền vào chỗ trống như danh từ, động từ hay tính từ. Qua đó sẽ loại bỏ được một số đáp án nhất định.
Để hiểu hơn về các từ loại trong tiếng Anh, bạn có thể tham khảo bài viết sau:
Với mẹo này, bạn nên lưu ý rằng khi làm bài thi cần nhanh chóng đọc lướt qua câu hỏi và bắt được từ hoặc cụm từ chính. Tiếp theo, dò tìm trong bài các từ và cụm từ đó, đáp án sẽ nằm đâu đó xung quanh cụm từ đó, đồng thời so sánh đáp án với những thông tin xung quanh từ và cụm từ đó.

Thí sinh cần xác định cụm từ chính trong bài đọc hiểu
Xử lý câu hỏi dạng lỗi là một mẹo vô cùng cần thiết trong quá trình làm bài trắc nghiệm tiếng Anh. Dưới đây là 4 lỗi cơ bản mà các câu hỏi tiếng Anh hay sử dụng trong đề thi.
- Nhóm 1: Lỗi chọn từ, nghĩa của từ, từ loại.
- Nhóm 2: Lỗi liên quan đến thì của động từ, sử dụng và kết hợp thì.
- Nhóm 3: Lỗi về thành ngữ, động từ của thành ngữ.
- Nhóm 4: Lỗi liên quan đến mệnh đề và dạng câu.
Nếu phát hiện thấy một trong các loại lỗi này, bạn nên chọn ngay nhé.

Xem kỹ các lỗi cơ bản mà các câu hỏi tiếng Anh gặp phải
Lưu ý: Hình thức khoanh bừa trắc nghiệm tiếng Anh chỉ nên áp dụng cho các trường hợp như:
- Với những học sinh không có năng khiếu về môn tiếng Anh để giúp các em vượt qua điểm chết.
- Đối với những câu trắc nghiệm khó mà học sinh không tự tìm ra câu trả lời.
- Trong trường hợp hết thời gian làm bài nhưng học sinh vẫn chưa hoàn thành bài thi của mình.
Để làm được các câu trắc nghiệm phần điền vào chỗ trống, bạn thực hiện theo các bước sau đây:
- Bước 1: Đọc nhanh cả bài từ đầu đến cuối, không dừng lại khi gặp từ mới hay thông tin chưa hiểu. Mục đích của lần đọc này là tìm hiểu ý chính, cách tổ chức thông tin. Đặc biệt, thời gian cho đọc lần một khoảng 30 giây đến 1 phút.
- Bước 2: Phân tích chỗ trống cần điền, thí sinh đọc không chỉ câu có chứa chỗ trống cần điền mà cả câu trước và sau nó để nắm rõ ý và xác định từ cần điền đóng vai trò ngữ pháp là gì, nghĩa là gì, có thể là từ loại nào. Sau đó phân tích phân tích đáp án cho sẵn, loại đáp án sai, tìm đáp án đúng. Đặc biệt, thời gian làm bài khoảng 3 phút đến 4 phút cho mỗi bài đọc hiểu.
- Bước 3: Kiểm tra lại từ đầu đến cuối, tìm sai sót và sửa nếu có. Đặc biệt, thời gian khoảng 30 giây đến 1 phút.

Hướng dẫn các mẹo khoanh trắc nghiệm tiếng Anh phần điền vào chỗ trống
Để làm được các câu trắc nghiệm phần đọc hiểu, bạn thực hiện theo các bước sau đây:
- Bước 1: Đọc một mạch thật nhanh từ đầu đến hết bài đọc, không dừng lại khi có từ mới. Thời gian để thực hiện bước này và trả lời 2 câu hỏi là 1 phút. Các câu hỏi mà thí sinh cần đặt ra như sau:
+ Chủ đề của bài này là gì?
+ Các sự kiện của bài diễn ra trong quá khứ hay hiện tại?
+ Bài có mấy đoạn, mỗi đoạn nói về chủ đề gì?
→ Mục đích của lần đọc này giúp thí sinh nắm được nội dung chính của bài, thời gian và bố cục của bài. Từ đó có thể suy luận và chọn ra câu trả lời đúng.

Hướng dẫn các mẹo khoanh trắc nghiệm tiếng Anh phần đọc hiểu
- Bước 2: Đọc từng câu hỏi một.
+ Với mỗi câu hỏi, thí sinh nên xác định xem thông tin cần tìm trong bài là gì, xác định vị trí thông tin trong bài đọc.
+ Xem cả 4 đáp án đã cho và lựa chọn ra đáp án đúng. Thí sinh không nên dừng lâu ở những câu khó mà bỏ qua.
- Bước 3: Kiểm tra lại đáp án và xử lý câu hỏi khó.
Để làm được các câu trắc nghiệm dạng tìm lỗi, bạn thực hiện theo các bước sau đây:
Bước 1: Đọc cả câu để nắm rõ nghĩa cần truyền đạt, thì và cấu trúc câu/loại câu.
Bước 2: Xác định câu đúng trên cơ sở đã phân tích.
Bước 3: So sánh từ/cụm từ được gạch dưới với câu đúng mà mình vừa xác định, tìm lỗi dựa trên các nhóm lỗi chính.

Hướng dẫn các mẹo khoanh trắc nghiệm tiếng Anh dạng tìm lỗi
Lưu ý:
- Cả 3 bước này đều diễn ra trong đầu và diễn ra rất nhanh trong vòng khoảng 1 phút / một câu hỏi thi.
- Các bài tìm lỗi trong câu của đề thi THPT Quốc gia môn tiếng Anh cũng có các nhóm lỗi cần xác định, đặc biệt nhóm lỗi thứ 5 là kết hợp nhiều lỗi trong cùng một cụm từ hoặc từ gạch dưới. Nhóm lỗi này yêu cầu thí sinh xác định số lượng lỗi nhiều hơn.
Dạng bài Ngữ âm hay Phonetics bao gồm 2 phần gồm Phát âm (Pronunciation) và Trọng âm (Stress), trong đó:
- Các câu hỏi về phát âm yêu cầu thí sinh chọn từ có phần gạch chân phát âm khác so với các từ còn lại.
- Kiến thức về phát âm đuôi -s/es, phát âm -d/-ed thường xuyên xuất hiện trong phần này, do đó thí sinh cần nắm chắc hai quy tắc phát âm này để tránh mất điểm.

Phương pháp làm phần Ngữ âm
Ví dụ: Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation. (Chọn chữ cái A, B, C, D tương ứng với từ có phần gạch chân phát âm khác so với các từ còn lại.)
A. clouds.
B. costs.
C. pains.
D. farms.
(Trích Đề thi tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh năm 2020)
→ Đáp án là B. costs vì từ “cost” (/kɒst/) có âm tận cùng là âm /t/ – một âm vô thanh nên khi thêm đuôi -s thì sẽ được phát âm là /s/, còn ở các đáp án còn lại đuôi -s được phát âm là /z/.
Để loại bỏ được đáp án sai, trước tiên thí sinh cần chọn từ có quy tắc đánh trọng âm và loại trừ các từ không có quy tắc hoặc đang phân vân chưa rõ trọng âm ở đâu. Thí sinh cần chỉ cần tìm ra trọng âm của 3 từ trong 4 phương án là có thể hoàn thành bài tập này.
Một số quy tắc đánh trọng âm cơ bản như sau:
- Trọng âm thường rơi vào âm trước các từ có vần như ic, ics, ical, ial, ion, ity, ety, ive, ilar, ular, ulous, age, ure,...
- Với động từ có hai âm tiết, trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ hai.
- Với danh từ có hai âm tiết, trọng tâm thường rơi vào âm tiết thứ nhất.
- Với từ có ba âm tiết trở nên, trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ ba từ sau ra trước (hay từ phải sang trái).
- Từ có đuôi như ate, y, ise hoặc ize thì trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ ba từ sau ra trước hay từ phải sang trái.

Phương pháp làm phần Trọng âm
Ví dụ:
A. delicious.
B. cabbage.
C. banana.
D. irregular.
→ Đáp án là B do trọng âm của từ ở phương án A rơi vào “li” – âm thứ hai, phương án B – âm thứ nhất, phương án D rơi vào “re” – âm thứ hai.
Đây là dạng bài điền vào chỗ trống nên thí sinh cần phải lựa chọn một trong bốn phương án để hoàn thành phần câu bị thiếu để đảm bảo tính logic và đúng ngữ pháp. Để loại bỏ được đáp án sai ở dạng bài này, thí sinh cần đọc lướt các phương án trả lời để biết chỗ trống còn thiếu liên quan tới từ vựng hay ngữ pháp nào, như sau:
- Nếu là từ vựng thì cần biết loại từ vựng như tính từ, danh từ, động từ, trạng từ, số ít, số nhiều, khẳng định, phủ định, tiền tố, hậu tố,...
- Nếu là về mặt ngữ nghĩa thì từ nào có nghĩa hợp logic nhất hoặc cùng với các từ khác trong câu tạo nên một cụm từ hoặc thành ngữ có nghĩa logic nhất.
- Đọc kỹ câu văn dịch qua ý nghĩa của câu, xác định xem yếu tố còn thiếu là gì, không nên chọn câu trả lời khi chưa đọc hết câu.
- Căn cứ vào cấu trúc từ và ngữ pháp để loại bỏ dần các phương án sai và chọn phương án hợp lí nhất.

Phương pháp chọn từ
Ví dụ:... he might, he could not lift the case.
A. However strong.
B. As try.
C. Try as.
D. No matter.
→ Đáp án là C vì có "might do" nên đây là trường hợp đảo vế, A sai vì "strong" phải có động từ đi với tính từ "strong", B sai vì không đúng cấu trúc, D sai vì vô nghĩa.
Lưu ý: Các tiểu tiết như các dấu chấm câu có thể giúp thí sinh chọn phương án đúng.
Với dạng nhận biết lỗi sai, 1 trong 4 từ hoặc cụm từ được gạch chân sẽ là đáp án sai, học sinh phải nhận biết được phương án sai và cần sửa để đảm bảo tính hợp nghĩa, đúng ngữ pháp của câu. Để thực hiện câu này, thí sinh làm như sau:
- Đọc nhanh từng câu để tìm lỗi sai dễ nhận thấy, không nên chỉ đọc các phần gạch chân, vì hầu hết các từ gạch chân chỉ sai trong ngữ cảnh của câu đó.
- Nếu vẫn chưa phát hiện ra lỗi sai, đọc kỹ lại câu văn, chú trọng vào các phần gạch chân.
- Chú ý đến lỗi sai thông dụng nhất như cấu tạo từ, kết hợp giữa danh từ và động từ, sai chính tả,... để xem các động từ gạch chân rơi vào trường hợp nào.
- Không bao giờ chọn đáp án khi chưa đọc hết cả câu.
- Loại bỏ các phương án có vẻ sai và chọn một phương án hợp lý nhất trong các phương án.

Phương pháp làm dạng bài nhận biết lỗi sai
Ví dụ: The price of consumer goods rose sharply since the end of 2007.
A. laptop.
B. consumer goods.
C. rose.
D. since.
→ Đọc lướt cả câu này và phân tích ta nhận thấy rằng A, B, C không hề có dấu hiệu sai. Căn cứ vào D, chúng ta thấy rằng nếu dùng "since + mốc thời gian " thì động từ phải chia ở thì hiện tại hoàn thành, mà C lại ở quá khứ đơn, do đó rõ ràng C sai.
Dạng bài này hoàn thành câu và viết lại câu đòi hỏi học sinh phải hiểu được ý nghĩa của câu, nội dung người ra đề định hướng muốn nói tới cái gì. Để hiểu được nghĩa của câu, thí sinh phải trang bị cho mình một vốn từ vựng tương đối vững chắc bởi đôi khi trong nhiều tình huống hiểu sai ý nghĩa của từ sẽ hiểu sai ý nghĩa của cả câu.
Ngoài ý nghĩa của câu, thí sinh còn cần quan tâm tới cấu trúc, ngữ pháp và tính logic, hợp lí của từng phương án với câu văn để loại bỏ các phương án sai và lựa chọn phương án chính xác nhất.

Phương pháp làm hoàn thành câu/từ cho sẵn, viết lại câu
Ví dụ: Strong as he is, he still can’t lift that box.
A. The box was too heavy for him to lift.
B. He’s very strong, but he still can’t lift that box.
C. He still can’t lift that box because he’s not as strong.
D. However he is strong, he still can’t lift that box.
→ Nghĩa câu câu gốc là "Anh ấy khoẻ nhưng anh ấy vẫn không nâng được cái hộp.”
- Phương án A loại vì câu A có nghĩa "Cái hộp quá nặng đến nỗi anh ấy không thể nhấc lên được" thiếu ý “anh ấy khoẻ”.
- Phương án B đúng vì câu B có nghĩa đúng với câu gốc.
- Phương án C loại vì câu C có nghĩa "bởi vì anh ấy không khoẻ".
- Phương án D loại vì câu D sai cấu trúc, cấu trúc đúng phải là “However +adj / adv + S + V” tức là “However strong he is”.
Dạng bài đọc hiểu trong đề thi Tiếng Anh có thể chia thành 2 dạng gồm điền từ vào chỗ trống dựa vào từ đã cho sẵn và tìm đáp án cho câu hỏi. Để làm dạng bài điền từ vào chỗ trống cho sẵn, học sinh cần phải căn cứ vào một số điểm dưới đây để loại phương án không thích hợp và chọn phương án thích hợp nhất:
- Căn cứ vào cụm từ, nhóm từ.
- Căn cứ vào ngữ pháp của câu, của đoạn văn.
- Ý nghĩa của câu đó và cả đoạn văn.

Phương pháp làm dạng bài đọc hiểu
Lưu ý:
- Nên đọc câu hỏi và phương án trước để xem ý nghĩa của bài là gì.
- Lần theo từng câu thường từ trên xuống dưới để tìm đáp án.
- Với dạng bài này, thường có câu hỏi chung cho cả đoạn văn, đáp án của câu hỏi này thường nằm ở 1 hoặc 2 câu đầu tiên hoặc cuối cùng của đoạn. Ngoài ra, nên tìm đáp án của câu hỏi còn lại để hiểu được nội dung, tính logic trong đoạn văn, từ đó tìm ra đáp án chính xác nhất cho câu hỏi chung.
Ví dụ: Read the following article and answer questions 51 - 60 by choosing A, B, C, or D.
Ranked as the number one beverage consumed worldwide, tea takes the lead over coffee in both popularity and production with more than 5 million metric tons of tea produced annually. Although much of this tea is consumed in Asian, European and African countries, the United States drinks its fair share. According to estimates by the Tea Council of the United States, tea is enjoyed by no less than half of the U.S. population on any given day. Black tea or green tea - iced, spiced, or instant - tea drinking has spurred a billion-dollar business with major tea producers in Africa and South America and throughout Asia.
What best describes the topic of this passage?
A. Tea consumption and production.
B. The two most popular types of tea.
C. The benefits of tea consumption worldwide.
D. How tea is produced and brewed.
→ Đây là câu hỏi chung cho cả bài đọc và chỉ cần nhìn vào câu đầu tiên đã biết được là đáp án A. Căn cứ vào 2 từ consumed và produced thì chúng có thể biết "Chè được tiêu thụ và sản xuất". Đáp án A đúng vì có từ consumption and production thuộc từ loại danh từ, có nghĩa là” sự sản xuất và sự tiêu thụ”
Đề thi và đáp án chính thức của môn tiếng Anh THPT Quốc gia 2021 sẽ được cập nhật tại bài viết dưới đây ngay sau khi kì thi kết thúc. Các bạn hãy theo dõi nhé!
Sau khi kết thúc kì thi tốt nghiệp THPT Quốc gia 2021, bạn có thể tra cứu điểm thi của mình tại đây.

Mẹo dạng bài đọc hiểu
Hy vọng sau khi tham khảo bài viết này bạn đã có những kiến thức về mẹo khoanh trắc nghiệm tiếng Anh. Cám ơn các bạn đã theo dõi bài viết, hẹn gặp lại các bạn ở những bài viết tiếp theo!
Trung tâm đào tạo kỹ thuật bảo hành điện thoại – máy tính bảng, laptop, đồng hồ thông minh, máy giặt, đồ điện chưa phân vào đâu: máy pha cà phê, máy tưới, thiết bị gia dụng tận nhà cho khách hàng.