• 7:30 - 20:30
    Cả CN & Lễ
  • Lịch hẹn
  • TTBH gần bạn
Nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh: Khái niệm, cách phát âm

Nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh: Khái niệm, cách phát âm

20,200₫

Có chổ đậu ô tô (Có thể mất phí)

    Cửa hàng bạn đã chọn

    Còn hàng sẵn có xem ngay lấy liền

    Cung cấp lý thuyết về nguyên âm, phụ âm trong tiếng Anh. Các nguyên tắc phát âm nguyên âm và phụ âm. Hướng dẫn cách ghép nguyên âm và phụ âm.

    Nguyên âm và phụ âm là một trong những chủ điểm ngữ pháp tiếng Anh quan trọng giúp bạn nói tốt và nói như người bản xứ. Trong bài viết này mình sẽ chia sẻ một số thông tin về nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh. Cùng xem ngay thôi!

    1. Nguyên âm trong tiếng Anh là gì?

    Khái niệm

    Nguyên âm trong tiếng Anh là các âm khi phát ra luồng khí từ thanh quản chạy lên môi không bị cản trở. Nguyên âm có thể đứng riêng biệt hoặc sau các phụ âm để tạo thành tiếng trong lời nói phát ra. Nguyên âm được chia làm hai loại chính là nguyên âm đơn và nguyên âm đôi.

    Nguyên âm trong tiếng Anh giúp tạo thành tiếng trong lời nói phát ra

    Nguyên âm trong tiếng Anh giúp tạo thành tiếng trong lời nói phát ra

    Nguyên âm đơn

    Nguyên âm đơn gồm có nguyên âm ngắn và nguyên âm dài.

    - Đối với nguyên âm ngắn:

    Nguyên âm ngắn

    Ví dụ

    / i /

    In / ɪn / : Trong

    / e /

    Bet /bet/: Cá cược

    / ɔ /

    Hot /hɔt/: Nóng

    / ʊ /

    Book / bʊk /: Sách

    / ʌ /

    Cut / kʌt /: Cắt

    / ə /

    Better /ˈbetə/: Tốt hơn

    - Đối với nguyên âm dài:

    Nguyên âm dài

    Ví dụ

    /i:/

    Sheep /ʃiːp/: Con cừu

    /æ/

    Cat /kæt/: Mèo

    /u:/

    Boot /buːt/: Giày ống

    /a:/

    Car /kɑː(r)/: Xe hơi

    /ɔ:/ or /ɔ:r/

    Door /dɔː(r)/: Cửa

    /ɜ:/

    Learn /lɜːn/: Học

    Nguyên âm đôi

    Nguyên âm đôi

    Ví dụ

    /iə/ or /ir/

    Here /hɪə(r)/ hay /hɪr/: Ở đây

    /eə/ or /er/

    Bear /beə(r)/ hay /ber/: Gấu

    /ei/

    Stay /steɪ/: Ở lại

    /ɑi/

    High /haɪ/: Cao

    /ʊə/ or /ʊr/

    Tour /tʊə(r)/ hay /tʊr/: Chuyến du lịch

    /ɑʊ/

    House /haʊs/: Nhà

    /ɔi/

    Destroy /dɪˈstrɔɪ/: Phá hủy

    /əʊ/

    Moment /ˈməʊmənt/: Khoảng khắc

    2. Cách phát âm nguyên âm trong tiếng Anh

    Cách phát âm nguyên âm đơn

    Số thứ tự

    Bộ âm

    Mô tả

    Môi

    Lưỡi

    Độ dài hơi

    1

    /ə/

    Giống âm “ơ” của tiếng Việt nhưng phát âm rất ngắn và nhẹ.

    Môi hơi mở rộng

    Lưỡi thả lỏng

    Ngắn

    2

    /u:/

    Âm “u” dài, kéo dài âm “u”, âm phát trong khoang miệng chứ không thổi hơi ra.

    Khẩu hình môi tròn

    Lưỡi nâng lên cao

    Dài

    3

    /ɑ:/

    Âm “a” kéo dài, âm phát ra trong khoang miệng.

    Miệng mở rộng

    Lưỡi hạ thấp

    Dài

    4

    /ɜ:/

    Âm “ơ” cong lưỡi, phát âm âm / ɘ/ rồi cong lưỡi lên, âm phát trong khoang miệng.

    Môi hơi mở rộng

    Cong lên, chạm vào vòm miệng trên khi kết thúc âm

    Dài

    5

    /ʌ/

    Na ná âm “ă” của tiếng việt, hơi lai giữa âm “ă” và âm “ơ”, phải bật hơi ra.

    Miệng thu hẹp

    Lưỡi hơi nâng lên cao

    Ngắn

    6

    /e/

    Giống âm “e” của tiếng Việt nhưng phát âm rất ngắn.

    Mở rộng hơn so với khi phát âm âm /ɪ/

    Lưỡi hạ thấp hơn so với âm / ɪ/

    Dài

    7

    /ɪ/

    Âm i ngắn, giống âm “i” của tiếng Việt nhưng phát âm rất ngắn (= 1/2 âm i).

    Môi hơi mở rộng sang 2 bên

    Lưỡi hạ thấp

    Ngắn

    8

    /i:/

    Âm i dài, kéo dài âm “i”, âm phát trong khoang miệng chứ không thổi hơi ra.

    Môi mở rộng sang 2 bên như đang mỉm cười

    Lưỡi nâng cao lên

    Dài

    9

    /æ/

    Âm a bẹt, hơi lai giữa âm “a” và “e”, cảm giác âm bị đè xuống.

    Miệng mở rộng, môi dưới hạ thấp xuống

    Lưỡi được hạ rất thấp

    Dài

    10

    /ɔ:/

    Âm “o” cong lưỡi, phát âm âm o như tiếng Việt rồi cong lưỡi lên, âm phát trong khoang miệng.

    Tròn môi

    Cong lên, chạm vào vòm miệng trên khi kết thúc âm

    Dài

    11

    /ʊ/

    Âm “u” ngắn, na ná âm “ư” của tiếng Việt, không dùng môi để phát âm này mà đẩy hơi rất ngắn từ cổ họng.

    Hơi tròn môi

    Lưỡi hạ thấp

    Ngắn

    12

    /ɒ/

    Âm “o” ngắn, giống âm o của tiếng Việt nhưng phát âm rất ngắn.

    Hơi tròn môi

    Lưỡi hạ thấp

    Ngắn

    Cách phát âm nguyên âm đôi

    Số thứ tự

    Bộ âm

    Mô tả

    Môi

    Lưỡi

    Độ dài hơi

    1

    /aɪ/

    Đọc âm /ɑ:/ rồi chuyển dần sang âm /ɪ/

    Môi dẹt dần sang 2 bên

    Lưỡi nâng lên và hơi đẩy ra phía trước

    Dài

    2

    /ɪə/

    Đọc âm /ɪ/ rồi chuyển dần sang âm /ə/

    Môi từ dẹt thành hình tròn dần

    Lưỡi thụt dần về phía sau

    Dài

    3

    /eə/

    Đọc âm /e/ rồi chuyển dần sang âm /ə/

    Hơi thu hẹp môi

    Lưỡi thụt dần về phía sau

    Dài

    4

    /ɔɪ/

    Đọc âm /ɔ:/ rồi chuyển dần

    Môi dẹt dần sang 2 bên

    Lưỡi nâng lên & đẩy dần ra phía trước

    Dài

    5

    /aʊ/

    Đọc âm /ɑ:/ rồi chuyển dần sang âm /ʊ/

    Môi tròn dần

    Lưỡi hơi thụt dần về phía sau

    Dài

    6

    /ʊə/

    Đọc âm /ʊ/ rồi chuyển dần sang âm /ə/

    Môi mở rộng dần, nhưng không mở rộng

    Lưỡi đẩy dần ra phía trước

    Dài

    7

    /əʊ/

    Đọc âm /ə/ rồi chuyển dần sang âm /ʊ/

    Môi từ hơi mở đến hơi tròn

    Lưỡi lùi dần về phía sau

    Dài

    8

    /eɪ/

    Đọc âm /e/ rồi chuyển dần sang âm /ɪ/

    Môi dẹt dần sang 2 bên

    Lưỡi hướng dần lên trên

    Dài

    3. Phụ âm trong tiếng Anh là gì?

    Khái niệm

    Phụ âm trong tiếng Anh là âm khi phát ra âm thanh qua miệng thì luồng khí từ thanh quản lên môi bị cản trở hoặc bị tắc nên không thể phát ra thành tiếng. Phụ âm chỉ phát ra được thành tiếng khi được ghép với nguyên âm.

    Phụ âm được chia thành 3 loại gồm phụ âm hữu thanh (voiced sounds), phụ âm vô thanh (unvoiced sounds) và các phụ âm còn lại.

    Phụ âm trong tiếng Anh phát ra tiếng khi được ghép với nguyên âm

    Phụ âm trong tiếng Anh phát ra tiếng khi được ghép với nguyên âm

    Phụ âm hữu thanh

    Phụ âm hữu thanh

    Ví dụ

    /b/

    Bad /bæd/: Tệ

    /g/

    Good /ɡʊd/: Tốt

    /v/

    Very /ˈveri/: Rất

    /z/

    Zap /zæp/: Cú đánh

    /d/

    Dark /dɑːk/: Tối

    /dʒ/

    Judge /dʒʌdʒ/: Thẩm phán

    /ð/

    Father /ˈfɑːðə(r)/: Bố, cha

    /ʒ/

    Beige /beɪʒ/: Màu be

    Phụ âm vô thanh

    Phụ âm vô thanh

    Ví dụ

    /p/

    Pair /peə(r)/: Đôi, cặp

    /f/

    Phone /fōn/: Điện thoại

    /s/

    Saw /sɔː/: Thấy

    /ʃ/

    Shape/ʃeɪp/: Hình dạng

    /k/

    Cab /kæb/: Taxi

    /t/

    Tall /tɔːl/: Cao

    /θ/

    Thing /θɪŋ/: Thứ, vật, điều

    /tʃ/

    Cherry /ˈtʃeri/: Quả cherry

    Các phụ âm còn lại

    Các phụ âm còn lại

    Ví dụ

    /m/

    Man /mæn/: Nam, đàn ông

    /η/

    Ring /rɪŋ/: Nhẫn

    /l/

    Laptop /laptäp/: Máy tính xách tay

    /j/

    You /ju/: Bạn

    /n/

    Nail /neɪl/: Móng tay

    /h/

    Her /hər/: Cô ấy

    /r/

    Right /raɪt/: Bên phải, điều đúng

    /w/

    Wet /wet/: Ẩm ướt

    4. Cách phát âm phụ âm trong tiếng Anh

    Số thứ tự

    Bộ âm

    Mô tả

    1

    /z/

    Đọc là z nhanh, nhẹ

    2

    /n/

    Đọc là n

    3

    /ʒ/

    Đọc là giơ nhẹ, phát âm ngắn

    4

    /ð/

    Đọc là đ

    5

    /m/

    Đọc là m

    6

    /v/

    Đọc như v

    7

    /l/

    Đọc là l (lờ)

    8

    /j/

    Đọc như chữ z (nhấn mạnh) hoặc kết hợp với chữ u → ju → Đọc iu

    9

    /g/

    Đọc như g

    10

    /tʃ/

    Đọc gần như ch trong tiếng Việt

    11

    /t/

    Đọc là t ngắn và dứt khoát

    12

    /p/

    Đọc là p ngắn và dứt khoát

    13

    /ŋ/

    Đọc là ng nhẹ và dứt khoát

    14

    /s/

    Đọc là s nhanh, nhẹ, phát âm gió

    15

    /w/

    Đọc là qu

    16

    /θ/

    Đọc như th

    17

    /r/

    Đọc là r

    18

    /f/

    Đọc như f

    19

    /k/

    Đọc như c

    20

    /h/

    Đọc là h

    21

    /dʒ/

    Đọc gần như jơ (uốn lưỡi) ngắn và dứt khoát

    22

    /ʃ/

    Đọc là s nhẹ (uốn lưỡi), hơi gió

    23

    /d/

    Đọc là d ngắn và dứt khoát

    24

    /b/

    Đọc là b ngắn và dứt khoát

    5. Một số nguyên tắc phát âm nguyên âm và phụ âm

    Nguyên âm / Phụ âm

    Nguyên tắc phát âm

    Y và W có thể là nguyên âm hoặc phụ âm.

    Trong từ YOUTH thì Y là phụ âm, nhưng trong từ GYM thì Y là nguyên âm.

    Trong từ WAIT thì W là phụ âm, nhưng trong SEW thì là nguyên âm.

    Phụ âm G phát âm khác nhau tùy vào nguyên âm đứng sau nó.

    Nếu đứng sau là các nguyên âm A, U, O thì G phát âm là /g/.

    Ví dụ: Garage, Gum, Gone.

    Nếu đứng sau là nguyên âm I, Y, E thì G phát âm là /dʒ/.

    Ví dụ: Gym, Giant, General.

    Phụ âm C phát âm khác nhau tùy vào nguyên âm đứng sau nó.

    Nếu đứng sau là các nguyên âm I, Y, E thì C phát âm là /s/.

    Ví dụ: Citadel, Circle, Ceiling.

    Nếu đứng sau là các nguyên âm A, U, O thì C phát âm là /k/.

    Ví dụ: Calculate, Cure, Contagion.

    Phụ âm R có thể được lược bỏ nếu đứng trước nó là nguyên âm yếu.

    Nếu đứng trước R là 1 nguyên âm yếu như /ə/ thì R có thể không cần phát âm.

    Ví dụ: Trong từ interest, trước R là âm /ə/ nên từ này được phát âm là /ɪntərəst/.

    Phụ âm J có cách phát âm khá ổn định.

    Trong hầu kết các trường hợp, J là chữ bắt đầu của từ và được đọc là /dʒ/.

    Ví dụ: Jump, July, Job, Jellyfish.

    Một số trường hợp viết chính tả cần gấp đôi phụ âm.

    Nếu sau 1 nguyên âm ngắn là các chữ F, L, S thì các chữ này sẽ được nhân đôi.

    Ví dụ: Hall, tall, boss, staff, compass, stuff.

    Nếu từ có 2 âm tiết mà sau nguyên âm ngắn là các chữ B, D, G, M, N, P thì các chữ này sẽ được nhân đôi.

    Ví dụ: Manner, happy, rabbit, odd, suggest, summer.

    Một số lưu ý với nguyên âm E.

    Với từ có kết thúc bằng cụm “nguyên âm + phụ âm + e” thì E sẽ là âm câm và nguyên âm trước đó là âm đôi.

    Ví dụ:

    - site → đọc là /saɪt/.

    - cube → đọc là /kjuːb/.

    6. Cách ghép nguyên âm và phụ âm tiếng Anh

    Trong tiếng Anh, người ta rất chú trọng việc phát âm âm tiết cuối trong câu. Tuy nhiên, trong giao tiếp thông thường, người bản xứ thường nói chuyện với nhau rất nhanh. Do đó, thay vì phát âm trọn vẹn âm cuối của từ, người ta thường có xu hướng ghép nguyên âm và phụ âm hoặc nối liền âm cuối câu này với âm đầu câu sau để lời nói được trôi chảy và trọn vẹn.

    Xu hướng ghép nguyên âm và phụ âm giúp lời nói trôi chảy

    Xu hướng ghép nguyên âm và phụ âm giúp lời nói trôi chảy

    Theo đó, có 3 cách ghép nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh cơ bản gồm:

    - Ghép nguyên âm và phụ âm:

    Ví dụ: My name is Amy. (Tôi tên là Amy.)

    → Chính xác cách đọc phải là /maɪ neɪm ɪz eɪmi/. Tuy nhiên, sau khi nối âm sẽ trở thành /maɪ neɪmɪ zeɪmi/.

    - Ghép phụ âm và âm /h/:

    Ví dụ: I gave her a pen. (Tôi cho cô ấy 1 cây bút.)

    → Chính xác cách đọc phải là /aɪ ɡeɪv hər eɪ pen/. Tuy nhiên, sau khi nối âm sẽ trở thành /aɪ ɡeɪv həreɪ pen/.

     Hướng dẫn cách ghép phụ âm và âm /h/

    Hướng dẫn cách ghép phụ âm và âm /h/

    - Ghép nguyên âm và nguyên âm:

    Ví dụ: Do you know anyone here? (Bạn có biết bất kỳ ai ở đây không?)

    → Chính xác cách đọc phải là /duː ju nəʊˈeniwʌn hɪə(r)/. Tuy nhiên, sau khi nối âm sẽ trở thành /duː ju nəʊˈweniwʌn hɪə(r)/.

    Hy vọng sau khi tham khảo bài viết này bạn đã có những thông tin về nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh. Cám ơn các bạn đã theo dõi bài viết, hẹn gặp lại các bạn ở những bài viết tiếp theo!

    Trung Tâm Bảo Hành mở cửa suốt ĐT laptop PC Surface iMac Đồng Hồ có sẵn linh kiện thay ngay, giao hàng tận nhà khách hàng.
    Xem thêm ↓

    Cần tuyển kỹ thuật thay thế ĐT laptop PC làm tại nhà, tặng đồng phục đồ nghề trọn gói 10.000.000đ đặt lịch pv ngay không cần HS đặt lịch hẹn trên zalo hoặc ĐK nhận việc chỉ 1 Phút

    Viện máy tính nhận đào tạo học viên miễn học phí 1 kèm 1, có phụ cấp, bao ra nghề

    © 2027. Trungtambaohanh.com Thay Pin Điện Thoại Laptop, Phone PAD PC lấy liền
    Công Ty Cổ Phần Máy Tính VIỆN - GPĐKKD: 0305916372 do sở KHĐT TP.HCM cấp ngày 18/07/2008 ĐT: 028.3844.2008