• 7:30 - 20:30
    Cả CN & Lễ
  • Lịch hẹn
  • TTBH gần bạn

NVIDIA MBF2H332A-AEEOT BlueField-2 P-Series DPU 25GbE Crypto Enabled

25,140,000₫ 25,190,000₫

Có chổ đậu ô tô (Có thể mất phí)

    Cửa hàng bạn đã chọn

    Còn hàng sẵn có xem ngay lấy liền

    NVIDIA BlueField-2 P-Series MBF2H332A-AEEOT – DPU 25GbE Dual SFP56, PCIe 4.0 x8, Crypto Enabled

    NVIDIA MBF2H332A-AEEOT là Data Processing Unit thuộc dòng BlueField-2 P-Series dành cho máy chủ và hạ tầng trung tâm dữ liệu. Khác với card mạng Ethernet thông thường chỉ đảm nhiệm việc truyền nhận gói tin, BlueField-2 tích hợp bộ xử lý riêng, bộ nhớ DDR4 ECC, bộ nhớ eMMC và các giao diện quản trị để có thể chạy môi trường phần mềm trên DPU và xử lý một phần tác vụ hạ tầng độc lập với CPU host.

    Model MBF2H332A-AEEOT sử dụng BlueField-2 SoC P-Series 8 nhân, NVIDIA ghi dải tần 500MHz/2500MHz. Card có hai cổng SFP56 hỗ trợ Ethernet tối đa 25Gb/s, kết nối với máy chủ qua PCI Express Gen4 x8, tích hợp 16GB DDR4 ECC 3200MT/s, 64GB eMMC và cổng quản trị Out-of-Band Ethernet 1GbE.

    Điểm cần giữ chính xác khi nhập dữ liệu là hậu tố AEEOT. NVIDIA xác định phiên bản này có Crypto Enabled nhưng Secure Boot Disabled. Không được nhầm với MBF2H332A-AECOT có cả Crypto và Secure Boot Enabled, hoặc MBF2H332A-AENOT tắt cả Crypto lẫn Secure Boot. SKU của MBF2H332A-AEEOT là 900-9D206-0063-ST2 và PSID là MT_0000000540.

     

    Thông số kỹ thuật NVIDIA MBF2H332A-AEEOT

    • Thương hiệu: NVIDIA.
    • Dòng: NVIDIA BlueField-2 Ethernet DPU.
    • Series: BlueField-2 P-Series.
    • OPN / Model: MBF2H332A-AEEOT.
    • NVIDIA SKU: 900-9D206-0063-ST2.
    • PSID: MT_0000000540.
    • Device ID: 41686.
    • Lifecycle trong BlueField-2 User Guide: Mass Production.
    • BlueField-2 SoC: P-Series.
    • Số nhân xử lý: 8 nhân 64-bit Armv8 Cortex-A72.
    • Tần số được NVIDIA liệt kê: 500MHz/2500MHz.
    • Tốc độ mạng tối đa: 25GbE.
    • Số cổng dữ liệu: 2.
    • Connector mạng: Dual SFP56.
    • Tốc độ Ethernet hỗ trợ: 25/10/1Gb/s.
    • Chế độ cage mặc định: SFP28 mode theo firmware mặc định của nhóm OPN này.
    • Host interface: PCI Express Gen4 x8.
    • PCIe SERDES: 16.0GT/s.
    • Tương thích PCIe: Gen4; NVIDIA cũng liệt kê khả năng tương thích Gen3, Gen2 và Gen1.1.
    • RAM onboard: 16GB DDR4 ECC.
    • Tốc độ RAM: 3200MT/s.
    • Cấu hình RAM: single-channel, 64-bit + 8-bit ECC.
    • Bộ nhớ eMMC: 64GB.
    • 1GbE OOB Management: có.
    • NC-SI Management: có.
    • USB interface: có, dùng cho OS image loading.
    • RTC Battery: có.
    • Crypto: Enabled.
    • Secure Boot: Disabled.
    • Form factor: HHHL – Half-Height Half-Length.
    • Kích thước card: 68,90 x 167,65 mm.
    • Kích thước bracket: khoảng 121,0 x 21,6 mm.
    • Điện áp: 12V.
    • Công suất tối đa cấp qua mỗi SFP56 theo bảng model: 2W.
    • Nhiệt độ hoạt động: 0°C đến 55°C.
    • Nhiệt độ không hoạt động: -40°C đến 70°C.
    • Độ ẩm hoạt động: 10% đến 85% RH.
    • RoHS: compliant.

    BlueField-2 SoC 8 nhân Arm trên MBF2H332A-AEEOT

    BlueField-2 tích hợp tám nhân Armv8 Cortex-A72 64-bit và kết nối các nhân thông qua coherent mesh. NVIDIA liệt kê cấu hình P-Series của MBF2H332A-AEEOT ở mức 500MHz/2500MHz. Nhờ có CPU riêng, DPU có thể chạy phần mềm và dịch vụ hạ tầng mà không phải chuyển mọi công việc xử lý về CPU x86 của máy chủ.

    Đây là điểm khác biệt quan trọng giữa DPU và NIC truyền thống. Tuy nhiên việc card có bộ xử lý Arm không có nghĩa mọi tính năng offload đều tự động hoạt động. Firmware, hệ điều hành BlueField, NVIDIA DOCA và phần mềm của hệ thống phải được cấu hình đúng để khai thác khả năng của DPU.

    16GB DDR4 ECC và 64GB eMMC

    MBF2H332A-AEEOT tích hợp 16GB DDR4 SDRAM 3200MT/s theo cấu hình single-channel. NVIDIA mô tả bộ nhớ gồm tám đơn vị DDR4 8-bit cộng ECC, tạo thành bus 64-bit + 8-bit ECC. RAM này được hàn trực tiếp trên board và không phải DIMM có thể tháo nâng cấp.

    Card còn có 64GB eMMC dạng x8 NAND flash. eMMC được sử dụng cho quá trình boot Arm, hệ điều hành và không gian lưu trữ trên DPU. Khi thiết bị gặp lỗi boot hoặc lỗi image, eMMC, firmware và hệ điều hành cần được kiểm tra riêng thay vì chỉ xem card như một NIC Ethernet thông thường.

    Hai cổng SFP56 và Ethernet 25GbE

    NVIDIA MBF2H332A-AEEOT có hai connector SFP56 phục vụ Ethernet. Tốc độ dữ liệu được NVIDIA công bố là 25Gb/s, 10Gb/s và 1Gb/s. Các connector có thể sử dụng module quang hoặc giải pháp cáp đồng thụ động tương thích với chuẩn Ethernet và cấu hình của hệ thống.

    Mặc dù connector vật lý được gọi là SFP56, model này chỉ được NVIDIA xếp ở mức tối đa 25GbE. User Guide cũng ghi các port cage của nhóm MBF2H332A được đặt mặc định ở SFP28 mode trong firmware. Vì vậy không được suy luận MBF2H332A-AEEOT là card 50GbE chỉ vì sử dụng SFP56.

    Các chuẩn được NVIDIA liệt kê gồm 25GBASE-R, 20GBASE-KR2, các chế độ 10GbE như 10GBASE-LR, ER, CR, KR, SR và các chế độ Gigabit tương ứng. Transceiver hoặc DAC cần tương thích với card, switch và tốc độ được cấu hình ở cả hai đầu.

    PCI Express Gen4 x8

    Giao tiếp với host của MBF2H332A-AEEOT là PCI Express Gen4 x8, sử dụng tám lane với SERDES 16.0GT/s. Đây là đường trao đổi dữ liệu giữa DPU và máy chủ, không được nhập thành PCIe Gen4 x16.

    NVIDIA có các BlueField-2 P-Series khác sử dụng PCIe x16 và mạng 100GbE, nhưng các thông số đó không áp dụng cho MBF2H332A-AEEOT. Nếu card được cắm vào khe có ít lane hơn hoặc hệ thống chỉ thương lượng ở PCIe Gen3, băng thông host có thể giảm dù DPU vẫn được nhận.

    1GbE Out-of-Band Management và NC-SI

    Card tích hợp cổng Ethernet Out-of-Band Management 1GbE BASE-T, cho phép quản trị viên truy cập chức năng quản lý độc lập với hai cổng mạng dữ liệu SFP56. NVIDIA ghi rõ giao diện OOB này không hỗ trợ chế độ 10Mb/s hoặc 100Mb/s.

    NC-SI cung cấp đường quản trị sideband từ hệ thống host. DPU cũng có giao diện USB phục vụ quá trình nạp image hệ điều hành. Loại đầu nối USB có thể liên quan đến hardware revision của board, vì vậy khi chuẩn bị cáp recovery nên đối chiếu phiên bản phần cứng và tài liệu NVIDIA thay vì mua cáp chỉ dựa trên tên BlueField-2.

    Crypto Enabled nhưng Secure Boot Disabled

    AEEOT là biến thể được NVIDIA đánh dấu Crypto Enabled. Đây là đặc điểm phân biệt với AENOT, nơi Crypto bị disabled. Khi triển khai workload sử dụng khả năng xử lý mật mã của BlueField cần đồng thời kiểm tra firmware, DOCA và phần mềm hỗ trợ, vì trạng thái Crypto Enabled của phần cứng không có nghĩa mọi ứng dụng tự động được tăng tốc.

    Tuy nhiên Secure Boot trên MBF2H332A-AEEOT được NVIDIA ghi là Disabled. Nếu yêu cầu hệ thống bắt buộc Secure Boot Enabled, cần xem đúng biến thể MBF2H332A-AECOT. Không nên mô tả AEEOT là Crypto + Secure Boot Enabled vì điều đó sẽ trộn thông số của AECOT.

    Khả năng tương thích của NVIDIA MBF2H332A-AEEOT

    Máy chủ cần có khe PCIe phù hợp với form factor HHHL và hỗ trợ card PCIe x8. Khe x16 cơ khí có thể được sử dụng nếu hệ thống hỗ trợ đúng thiết bị và cung cấp số lane cần thiết, nhưng phải kiểm tra Server Compatibility List, BIOS và cấu hình PCIe của nền tảng.

    Hai cổng SFP56 cần module quang hoặc DAC tương thích. Cần đối chiếu tốc độ 25/10/1GbE, chuẩn optical/copper, FEC và cấu hình switch. Việc sử dụng module không tương thích có thể khiến link không lên dù card vẫn hoạt động bình thường.

    Phần mềm của BlueField cũng phải tương thích với firmware và PSID của card. Khi nâng cấp firmware hoặc cài lại môi trường DPU cần xác nhận đúng PSID MT_0000000540, tránh sử dụng image hoặc firmware dành cho OPN khác chỉ vì cùng thuộc BlueField-2.

    Giới hạn của NVIDIA MBF2H332A-AEEOT

    • Tốc độ mạng tối đa là 25GbE, không phải 50GbE hoặc 100GbE.
    • Hai connector là SFP56 nhưng cage được đặt SFP28 mode mặc định cho nhóm OPN này.
    • Host interface chỉ là PCIe Gen4 x8, không phải Gen4 x16.
    • RAM onboard là 16GB và không phải DIMM nâng cấp thông thường.
    • eMMC là 64GB.
    • Crypto được Enabled nhưng Secure Boot bị Disabled.
    • 1GbE OOB là cổng quản trị, không phải cổng dữ liệu Ethernet thứ ba.
    • Card thuộc form factor HHHL, không phải FHHL.
    • Khả năng offload thực tế phụ thuộc firmware, DOCA, driver và phần mềm.

    Ứng dụng thực tế của NVIDIA BlueField-2 P-Series

    BlueField-2 DPU có thể được triển khai trong máy chủ cloud, virtualization, storage và hạ tầng trung tâm dữ liệu cần tách một số tác vụ networking hoặc infrastructure service khỏi CPU host. Kiến trúc này giúp CPU máy chủ tập trung hơn vào workload ứng dụng trong những cấu hình phần mềm được hỗ trợ.

    Card cũng phù hợp cho các hệ thống cần khả năng quản trị riêng thông qua OOB Ethernet, chạy môi trường phần mềm trên Arm và sử dụng các chức năng của NVIDIA DOCA. MBF2H332A-AEEOT đặc biệt phù hợp khi yêu cầu đúng biến thể Crypto Enabled nhưng không yêu cầu Secure Boot Enabled.

    Những lỗi NVIDIA MBF2H332A-AEEOT có thể gặp

    Các lỗi có thể xuất phát từ nguồn điện, cáp, module quang hoặc DAC, tải, switch, thiết bị ngoại vi, firmware, phần mềm, driver, cấu hình mạng, PCIe, eMMC, RAM onboard, linh kiện lão hóa hoặc môi trường vận hành; đây không phải khẳng định NVIDIA MBF2H332A-AEEOT có lỗi thiết kế.

    Máy chủ không nhận DPU

    Cần kiểm tra card được lắp chắc vào khe PCIe, BIOS/UEFI nhận thiết bị, lane PCIe được cấu hình đúng và firmware không gặp lỗi. Thử một khe hoặc server tương thích khác giúp tách lỗi host khỏi lỗi DPU.

    Một hoặc hai cổng SFP56 không lên link

    Kiểm tra module quang/DAC, switch, tốc độ, FEC, firmware port và connector. SFP56 vật lý không đảm bảo mọi module 50GbE hoặc mọi loại transceiver đều tương thích với chế độ 25GbE của card.

    Link chỉ chạy 10GbE hoặc 1GbE

    Card hỗ trợ các tốc độ này nên cần kiểm tra cấu hình hai đầu, transceiver, DAC và switch trước khi coi đây là lỗi. Auto-negotiation hoặc cấu hình thủ công có thể làm tốc độ link thấp hơn 25GbE.

    Không truy cập được OOB Management

    Cần lưu ý OOB chỉ hỗ trợ 1GbE BASE-T, không hỗ trợ 10/100Mb/s. Kiểm tra switch quản trị, cáp, địa chỉ IP và trạng thái quản trị của DPU.

    DPU không boot hoặc lỗi hệ điều hành

    Có thể liên quan eMMC, firmware hoặc OS image. Cần sử dụng quy trình recovery và giao diện USB được NVIDIA hỗ trợ, đồng thời xác nhận đúng firmware/PSID trước khi nạp lại.

    Quy trình khoanh vùng sự cố NVIDIA MBF2H332A-AEEOT

    1. Kiểm tra tem và xác nhận đúng OPN MBF2H332A-AEEOT, SKU 900-9D206-0063-ST2 và PSID MT_0000000540.
    2. Xác nhận DPU được lắp đúng khe PCIe và host nhận thiết bị PCIe.
    3. Kiểm tra BIOS/UEFI, firmware, driver và phiên bản NVIDIA DOCA/BSP.
    4. Kiểm tra PSID trước khi thực hiện firmware update hoặc recovery.
    5. Kiểm tra riêng từng module quang/DAC và từng cổng SFP56.
    6. Kiểm tra tốc độ, FEC và trạng thái port trên switch đầu bên kia.
    7. Kiểm tra cổng 1GbE OOB để xác định phần quản trị của DPU có hoạt động hay không.
    8. Đọc log host PCIe, log BlueField và thông báo firmware để phân biệt lỗi phần mềm với lỗi phần cứng.
    9. Nếu DPU không boot, kiểm tra eMMC và thực hiện image recovery theo tài liệu NVIDIA.
    10. Chỉ kết luận card hỏng sau khi đã loại trừ khe PCIe, cáp, transceiver, switch, firmware, OS image và cấu hình host.

    Những hạng mục có thể cần kiểm tra, sửa chữa hoặc thay thế

    • Hai connector/cage SFP56.
    • Module quang hoặc DAC 25GbE tương thích.
    • PCIe x8 edge connector.
    • Khe PCIe của máy chủ.
    • Cổng 1GbE OOB Management.
    • NC-SI Management Interface.
    • USB interface dùng cho OS image loading.
    • BlueField-2 SoC 8-core.
    • Mạch nguồn và linh kiện cấp nguồn trên DPU.
    • 16GB DDR4 ECC onboard.
    • 64GB eMMC.
    • RTC battery.
    • Firmware, PSID, driver và OS image.
    • Luồng gió chassis để giữ card trong giới hạn nhiệt độ hoạt động.

    Những điểm dễ nhập sai về NVIDIA MBF2H332A-AEEOT

    • Model chính xác là MBF2H332A-AEEOT.
    • SKU chính xác là 900-9D206-0063-ST2.
    • PSID chính xác là MT_0000000540.
    • Device ID là 41686.
    • Thuộc BlueField-2 P-Series.
    • BlueField-2 tích hợp 8 nhân Armv8 Cortex-A72.
    • Tần số P-Series được NVIDIA liệt kê tới 2.5GHz.
    • Tốc độ mạng tối đa là 25GbE.
    • Có 2 cổng SFP56, không phải QSFP56.
    • Hai cage được đặt SFP28 mode mặc định; không nhập model thành 50GbE.
    • Host interface là PCIe Gen4 x8, không phải x16.
    • RAM onboard là 16GB DDR4 ECC 3200MT/s.
    • eMMC là 64GB.
    • Có 1GbE OOB Management.
    • Crypto Enabled trên AEEOT.
    • Secure Boot Disabled trên AEEOT.
    • Không nhầm với MBF2H332A-AECOT: AECOT có Crypto Enabled và Secure Boot Enabled, SKU 900-9D206-0083-ST3, PSID MT_0000000541.
    • Không nhầm với MBF2H332A-AENOT: AENOT có Crypto Disabled và Secure Boot Disabled, SKU 900-9D206-0053-SQ0, PSID MT_0000000539.
    • Không nhầm với MBF2H322A-AEEOT: model 322A chỉ có 8GB DDR onboard, trong khi 332A có 16GB.
    • Không lấy thông số 100GbE, QSFP56 hoặc PCIe x16 từ các BlueField-2 P-Series model khác.

    FAQ – NVIDIA MBF2H332A-AEEOT

    MBF2H332A-AEEOT là NIC hay DPU?

    Đây là NVIDIA BlueField-2 Data Processing Unit có bộ xử lý Arm, RAM ECC và eMMC riêng, không chỉ là NIC Ethernet thông thường.

    Card có bao nhiêu cổng mạng?

    Card có hai cổng SFP56 dành cho lưu lượng Ethernet.

    Tốc độ mạng tối đa là bao nhiêu?

    Model MBF2H332A-AEEOT hỗ trợ tối đa 25GbE và cũng hỗ trợ 10GbE, 1GbE theo chuẩn tương ứng.

    Card dùng PCIe nào?

    Host interface là PCI Express Gen4 x8 với SERDES 16.0GT/s.

    DPU có bao nhiêu RAM?

    Card tích hợp 16GB DDR4 ECC 3200MT/s theo cấu hình single-channel.

    MBF2H332A-AEEOT có bộ nhớ lưu trữ riêng không?

    Có. Card tích hợp 64GB eMMC phục vụ boot, hệ điều hành và không gian lưu trữ của DPU.

    Crypto có được bật trên AEEOT không?

    Có. NVIDIA xác định MBF2H332A-AEEOT là biến thể Crypto Enabled.

    Secure Boot có được bật không?

    Không. Secure Boot bị Disabled trên AEEOT. Muốn biến thể có cả Crypto và Secure Boot Enabled cần kiểm tra AECOT.

    Card có cổng quản trị riêng không?

    Có. MBF2H332A-AEEOT có cổng 1GbE BASE-T Out-of-Band Management và NC-SI management interface.

    AEEOT khác AECOT và AENOT thế nào?

    AEEOT bật Crypto nhưng tắt Secure Boot; AECOT bật cả Crypto và Secure Boot; AENOT tắt cả hai. SKU và PSID của ba model cũng khác nhau.

    Kiểm tra, sửa chữa NVIDIA MBF2H332A-AEEOT tại Viện Máy Tính

    NVIDIA MBF2H332A-AEEOT là BlueField-2 P-Series DPU 25GbE với hai cổng SFP56, PCIe Gen4 x8, BlueField-2 8-core, 16GB DDR4 ECC, 64GB eMMC và 1GbE OOB. Đúng biến thể AEEOT có Crypto Enabled nhưng Secure Boot Disabled.

    Khi DPU không được máy chủ nhận, không boot, mất kết nối mạng, không lên link 25GbE hoặc OOB không hoạt động, cần kiểm tra PCIe, SFP56, transceiver/DAC, mạch nguồn, BlueField-2 SoC, RAM onboard, eMMC, firmware, PSID và OS image. Việc xác nhận đúng SKU/PSID trước khi cập nhật firmware giúp hạn chế cấu hình nhầm giữa các biến thể AEEOT, AECOT và AENOT.

    Trung tâm bảo hành Viện Máy Tính hỗ trợ tiếp nhận kiểm tra và khoanh vùng sự cố NVIDIA BlueField-2 MBF2H332A-AEEOT cùng máy chủ, kết nối mạng và các thành phần liên quan tùy theo tình trạng thực tế của thiết bị.

    Hotline Viện Máy Tính: 0967891080

    Xem thêm ↓

    Cần tuyển kỹ thuật thay thế ĐT laptop PC làm tại nhà, tặng đồng phục đồ nghề trọn gói 10.000.000đ đặt lịch pv ngay không cần HS đặt lịch hẹn trên zalo hoặc ĐK nhận việc chỉ 1 Phút

    Viện máy tính nhận đào tạo học viên miễn học phí 1 kèm 1, có phụ cấp, bao ra nghề

    © 2027. Trungtambaohanh.com Thay Pin Điện Thoại Laptop, Phone PAD PC lấy liền
    Công Ty Cổ Phần Máy Tính VIỆN - GPĐKKD: 0305916372 do sở KHĐT TP.HCM cấp ngày 18/07/2008 ĐT: 028.3844.2008