NVIDIA MCX623105AN thuộc dòng ConnectX-6 Dx Ethernet adapter dành cho máy chủ, trung tâm dữ liệu, cloud, storage và các hệ thống cần kết nối mạng tốc độ cao. Nhóm sản phẩm này sử dụng một cổng QSFP56 và giao tiếp với máy chủ thông qua PCI Express Gen4 x16, đồng thời hỗ trợ nhiều chức năng offload mạng của kiến trúc ConnectX-6 Dx.
Điểm quan trọng khi nhập dữ liệu là MCX623105AN chưa phải OPN hoàn chỉnh. NVIDIA có ít nhất hai biến thể chính sử dụng stem này: MCX623105AN-CDAT hỗ trợ Ethernet tối đa 100Gb/s và MCX623105AN-VDAT hỗ trợ Ethernet tối đa 200Gb/s. Cả hai đều là single-port QSFP56, PCIe 4.0 x16 và thuộc nhóm No Crypto.
Hậu tố AN cho các OPN được xác nhận ở đây tương ứng với Crypto Disabled và Secure Boot Disabled. Không được nhầm với các hậu tố AC, AE hoặc AS có trạng thái Crypto/Secure Boot khác nhau. Khi cấu hình firmware hoặc thay thế adapter cần đọc đầy đủ OPN, NVIDIA SKU và PSID trên tem card.

MCX623105AN-CDAT là biến thể 100GbE của nhóm MCX623105AN. NVIDIA liệt kê các chuẩn Ethernet bao gồm 100GBASE-CR2/CR4/KR2/KR4/SR2/SR4/LR4, 50GbE, 40GbE, 25GbE, 10GbE và Gigabit tương ứng. Tốc độ thực tế còn phụ thuộc transceiver, DAC/AOC, FEC và switch ở đầu đối diện.
MCX623105AN-VDAT là biến thể 200GbE và hỗ trợ thêm 200GBASE-CR4, KR4 và SR4 ngoài các chuẩn Ethernet thấp hơn. Khi cần khai thác 200GbE, cần bảo đảm PCIe link, switch và module/cáp đều hỗ trợ băng thông tương ứng.
Cả CDAT và VDAT đều sử dụng một cổng QSFP56. QSFP56 là dạng connector tốc độ cao có thể dùng với module quang, DAC hoặc AOC phù hợp. Tuy nhiên connector vật lý không quyết định duy nhất tốc độ tối đa của adapter.
MCX623105AN-CDAT và MCX623105AN-VDAT đều có QSFP56 nhưng CDAT chỉ hỗ trợ tối đa 100GbE, trong khi VDAT hỗ trợ 200GbE. Vì vậy không nên nhìn hình ảnh sản phẩm hoặc connector rồi tự suy luận tốc độ.
NVIDIA MCX623105AN sử dụng PCI Express Gen4 x16 với 16 lane và tốc độ SERDES 16GT/s. Tài liệu NVIDIA cũng nêu khả năng hoạt động với PCIe Gen3 và tương thích ngược với Gen2/Gen1.1.
Đối với VDAT 200GbE, PCIe Gen4 x16 đặc biệt quan trọng để hạn chế bus host trở thành nút thắt. Nếu card chỉ thương lượng PCIe Gen3 hoặc x8 do cấu hình khe cắm, throughput thực tế có thể thấp hơn khả năng danh nghĩa của mạng.
ConnectX-6 Dx được NVIDIA thiết kế cho mạng Ethernet trung tâm dữ liệu với khả năng xử lý nhiều chức năng mạng trực tiếp trên adapter. Trong các hệ thống được cấu hình phù hợp, ConnectX-6 Dx có thể hỗ trợ các workload RDMA over Converged Ethernet, virtualization, storage networking và nhiều cơ chế offload để giảm tải CPU host.
Tuy nhiên khả năng offload cụ thể phụ thuộc firmware, driver, hệ điều hành, phần mềm và cấu hình mạng. Không nên coi mọi tính năng của toàn bộ họ ConnectX-6 Dx đều mặc định được bật trên mọi firmware hoặc workload.
Đối với MCX623105AN-CDAT và MCX623105AN-VDAT, NVIDIA ghi Crypto Disabled và Secure Boot Disabled. Đây là đặc điểm quan trọng của hậu tố AN trong các biến thể này.
Crypto Disabled không có nghĩa adapter không thể truyền lưu lượng đã được hệ điều hành hoặc ứng dụng mã hóa. Điều này chỉ có nghĩa SKU cụ thể không phải biến thể có các khả năng crypto phần cứng được NVIDIA enable như hậu tố AC hoặc AE.
Nếu hệ thống cần Secure Boot hoặc Crypto Enabled, cần chọn đúng OPN khác. Ví dụ MCX623105AC-VDAT có Crypto và Secure Boot Enabled, trong khi MCX623105AE-VDAT có Crypto Enabled nhưng Secure Boot Disabled.
Máy chủ cần có khe PCIe x16 phù hợp, đủ không gian cho card và airflow đáp ứng yêu cầu của NVIDIA. Khe x16 về cơ khí chưa chắc cung cấp đủ x16 lane điện, vì vậy cần kiểm tra manual của server hoặc motherboard.
Ở phía mạng, cần sử dụng transceiver, DAC hoặc AOC phù hợp với QSFP56 và tốc độ của đúng biến thể. Với CDAT cần thiết bị tương thích tối đa 100GbE; với VDAT có thể triển khai 200GbE nếu switch và module hỗ trợ.
Firmware cũng cần đúng PSID. CDAT dùng MT_0000000434, còn VDAT dùng MT_0000000362 theo danh sách firmware NVIDIA hiện tại. Không nên flash firmware chỉ dựa trên stem MCX623105AN mà bỏ qua suffix và PSID.
NVIDIA MCX623105AN phù hợp với máy chủ cloud, virtualization, storage, database, AI infrastructure và các hệ thống Ethernet tốc độ cao. Biến thể CDAT có thể dùng trong mạng 100GbE, còn VDAT phù hợp hệ thống cần 200GbE.
Trong các môi trường sử dụng RDMA/RoCE, hiệu năng phụ thuộc cả card, switch, cấu hình PFC/ECN hoặc các cơ chế congestion control, CPU, NUMA và phần mềm. Vì vậy việc thay card tốc độ cao hơn không tự động đảm bảo toàn hệ thống đạt throughput danh nghĩa.
Các lỗi hoặc biểu hiện bất thường có thể xuất phát từ nguồn điện, cáp, tải, transceiver/DAC/AOC, switch, thiết bị ngoại vi, firmware, driver, phần mềm, cấu hình mạng, PCIe, linh kiện lão hóa hoặc môi trường hoạt động; đây không phải khẳng định NVIDIA MCX623105AN có lỗi thiết kế.
Cần kiểm tra card được cắm chắc trong khe PCIe, BIOS nhận thiết bị, khe cung cấp đúng lane, driver được cài và firmware phù hợp. Có thể thử một khe hoặc server tương thích khác để phân biệt lỗi host và lỗi adapter.
Kiểm tra transceiver, DAC/AOC, switch, FEC và tốc độ cấu hình ở hai đầu. Một module có hình dạng QSFP56 không đảm bảo tương thích với mọi tốc độ hoặc chuẩn Ethernet mà adapter hỗ trợ.
Trước tiên phải kiểm tra suffix. Nếu card là MCX623105AN-CDAT thì 100GbE là giới hạn đúng thiết kế. Chỉ MCX623105AN-VDAT mới hỗ trợ tới 200GbE.
Kiểm tra topology PCIe, khe cắm, BIOS, bifurcation và việc chia sẻ lane với thiết bị khác. Với workload tốc độ cao, PCIe bị giảm generation hoặc width có thể gây giới hạn throughput.
Cần kiểm tra nhiệt độ, airflow, nguồn, transceiver, chất lượng cáp, firmware và log driver. NVIDIA quy định airflow cao hơn khi sử dụng active module có công suất lớn.
Đây là NVIDIA ConnectX-6 Dx Ethernet network adapter dành cho server và data center.
Phụ thuộc hậu tố. CDAT hỗ trợ tối đa 100GbE, còn VDAT hỗ trợ tối đa 200GbE.
Cả MCX623105AN-CDAT và VDAT đều có một cổng QSFP56.
NVIDIA công bố PCI Express Gen3/Gen4 x16, với Gen4 đạt SERDES 16GT/s.
Không. Đây là ConnectX-6 Dx EN Ethernet adapter, không phải ConnectX-6 VPI.
Không. NVIDIA xác định CDAT và VDAT hậu tố AN là Crypto Disabled.
Không. Secure Boot Disabled trên các biến thể MCX623105AN-CDAT và MCX623105AN-VDAT.
Không. Đây là ConnectX-6 Dx NIC/adapter, không phải BlueField DPU có CPU Arm, RAM và eMMC riêng.
Khác biệt chính là tốc độ: CDAT tối đa 100GbE, VDAT tối đa 200GbE. SKU, PSID và mức công suất cũng khác.
PSID xác định cấu hình firmware cụ thể. CDAT và VDAT dùng PSID khác nhau nên không nên cập nhật firmware chỉ dựa trên phần tên MCX623105AN.
NVIDIA MCX623105AN thuộc dòng ConnectX-6 Dx Ethernet single-port QSFP56, có thể hỗ trợ tối đa 100GbE hoặc 200GbE tùy hậu tố CDAT/VDAT. Bước quan trọng đầu tiên khi kiểm tra hoặc thay thế là xác nhận đầy đủ OPN, NVIDIA SKU và PSID trên card.
Khi adapter không được máy chủ nhận, không lên link, chỉ hoạt động ở tốc độ thấp hoặc mất kết nối dưới tải, các hạng mục có thể cần kiểm tra gồm PCIe, QSFP56, transceiver/DAC/AOC, switch, mạch nguồn, ConnectX-6 Dx controller, firmware, PSID, driver, FEC, RoCE và airflow của server.
Trung tâm bảo hành Viện Máy Tính hỗ trợ tiếp nhận kiểm tra và khoanh vùng sự cố NVIDIA MCX623105AN cùng máy chủ và hạ tầng Ethernet liên quan tùy tình trạng thực tế của thiết bị.
Hotline Viện Máy Tính: 0967891080