• 7:30 - 20:30
    Cả CN & Lễ
  • Lịch hẹn
  • TTBH gần bạn

Phụ kiện - Tiếp điểm phụ HAX HAX-2-W Mitsubishi

1,328,000₫ 1,378,000₫

Có chổ đậu ô tô (Có thể mất phí)

    Cửa hàng bạn đã chọn

    Còn hàng sẵn có xem ngay lấy liền

    AP-W Mitsubishi – Khối Cài Đặt Tùy Chọn 2nd Additional Pre-alarm Cho ACB AE-SW

    Mitsubishi Electric AP-W là khối cài đặt tùy chọn thuộc hệ thống Electronic Trip Relay – ETR của máy cắt không khí ACB dòng AE-SW. Tên chức năng chính xác Mitsubishi sử dụng là Optional Setting Module for 2nd Additional Pre-alarm, tức module bổ sung chức năng cảnh báo sớm lần thứ hai cho hệ thống bảo vệ điện tử của ACB.

    Electronic Trip Relay AE-SW đã có sẵn chức năng Pre-alarm thứ nhất trong cấu hình tiêu chuẩn. Khi lắp thêm AP-W, người dùng có thể tạo thêm một mức cảnh báo thứ hai với ngưỡng dòng và thời gian riêng, giúp theo dõi tình trạng tải chi tiết hơn trước khi hệ thống tiến gần vùng quá tải hoặc trước khi các đặc tính bảo vệ chính tác động.

    Model đang làm là AP-W, Article No. 168560. Đây không phải Main Setting Module và cũng không phải module Ground Fault G1-W, Earth Leakage E1-W hay Neutral 50% N5-W. AP-W chỉ bổ sung chức năng 2nd Additional Pre-alarm và không trực tiếp thay đổi các chức năng bảo vệ chính như LTD, STD hay INST của ETR.

     

    Thông số kỹ thuật chính Mitsubishi AP-W

    • Thương hiệu: Mitsubishi Electric
    • Model: AP-W
    • Article No.: 168560
    • Tên chính hãng: Optional Setting Module for 2nd Additional Pre-alarm
    • Tên tiếng Việt: Khối cài đặt tùy chọn cảnh báo sớm lần 2
    • Nhóm sản phẩm: FA-ACB Electrical Option
    • Hệ thống: Electronic Trip Relay – ETR
    • Dòng ACB: Mitsubishi AE-SW theo cấu hình ETR tương thích
    • Chức năng: 2nd Additional Pre-alarm – cảnh báo sớm bổ sung lần thứ hai
    • Ký hiệu dòng cảnh báo thứ hai: Ip2
    • Dải Ip2 với WS: 0,5 – 0,6 – 0,7 – 0,8 – 0,84 – 0,88 – 0,92 – 0,96 – 1,0 × Iu
    • Độ chính xác Ip2 với WS: ±10%
    • Dải Ip2 với WM: 0,5 – 0,6 – 0,7 – 0,8 – 0,84 – 0,88 – 0,92 – 0,96 – 1,0 × IL
    • Độ chính xác Ip2 với WM: ±5%
    • Giá trị Ip2 xuất xưởng: 1,0
    • Ký hiệu thời gian cảnh báo thứ hai: Tp2
    • Dải Tp2 theo TL: 0,9 – 0,8 – 0,7 – 0,6 – 0,5 – 0,4 – 0,3 × TL
    • Chế độ FLAT: 5 – 10 – 15 – 20 – 30 – 40 – 60 giây
    • Độ chính xác Tp2: ±20%
    • Giá trị Tp2 xuất xưởng: 0,9 × TL

    Chức năng 2nd Additional Pre-alarm của AP-W

    Mục đích chính của AP-W là tạo thêm một mức cảnh báo tải bên cạnh Pre-alarm tiêu chuẩn đã được tích hợp sẵn trong Electronic Trip Relay. Nhờ có hai mức cảnh báo, hệ thống có thể phân chia trạng thái tải thành nhiều cấp thay vì chỉ chờ một cảnh báo duy nhất xuất hiện.

    Ví dụ, một mức cảnh báo có thể được đặt để thông báo khi phụ tải bắt đầu tiến gần giới hạn vận hành mong muốn, trong khi mức thứ hai được sử dụng như cảnh báo nghiêm trọng hơn trước khi đặc tính Long Time Delay có khả năng tác động. Giá trị thực tế phải được thiết lập theo thiết kế bảo vệ và khả năng chịu tải của hệ thống.

    AP-W không tự đóng hoặc cắt ACB. Đây là module tạo chức năng cảnh báo trong ETR. Việc breaker có trip hay không vẫn phụ thuộc các đặc tính bảo vệ chính và cấu hình của Electronic Trip Relay.

    AP-W không thay thế Pre-alarm tiêu chuẩn

    Mitsubishi Electric xác nhận Pre-alarm thứ nhất đã được tích hợp sẵn trong ETR tiêu chuẩn. AP-W không được dùng để tạo chức năng Pre-alarm cơ bản từ đầu mà bổ sung thêm một cảnh báo thứ hai.

    Điều này rất dễ bị nhập sai khi mô tả sản phẩm. Không nên viết rằng “AP-W cung cấp chức năng Pre-alarm cho ACB” theo nghĩa ACB không có AP-W thì hoàn toàn không có cảnh báo tải. Chính xác hơn là AP-W cung cấp 2nd Additional Pre-alarm.

    Nhờ cảnh báo thứ hai, người vận hành có thể theo dõi tải chi tiết hơn, thiết lập nhiều cấp cảnh báo trên hệ thống giám sát và chủ động xử lý trước khi dòng tải đạt mức không mong muốn.

    Cài đặt dòng cảnh báo thứ hai Ip2

    Thông số quan trọng đầu tiên của AP-W là Ip2 – 2nd Additional Pre-alarm pick-up current. Đây là ngưỡng dòng mà chức năng cảnh báo thứ hai sử dụng để đánh giá tình trạng tải.

    Đối với Main Setting Module loại WS – General Use, Mitsubishi công bố Ip2 có thể chọn tại các mức 0,5; 0,6; 0,7; 0,8; 0,84; 0,88; 0,92; 0,96 và 1,0 lần Iu. Độ chính xác của ngưỡng này là ±10%.

    Đối với WM – Generator Protection Use, các mức lựa chọn tương tự nhưng được thể hiện theo IL: 0,5; 0,6; 0,7; 0,8; 0,84; 0,88; 0,92; 0,96 và 1,0 × IL. Độ chính xác Mitsubishi công bố cho trường hợp WM là ±5%.

    Giá trị Ip2 mặc định khi xuất xưởng được tài liệu Mitsubishi thể hiện ở mức 1,0. Khi đưa hệ thống vào vận hành, kỹ sư có thể điều chỉnh lại theo yêu cầu giám sát tải thực tế.

    Cài đặt thời gian cảnh báo Tp2

    Ngoài ngưỡng dòng, AP-W còn cho phép điều chỉnh Tp2 – 2nd Additional Pre-alarm time. Tham số này giúp tránh trường hợp một biến động dòng rất ngắn lập tức tạo cảnh báo không cần thiết.

    Theo catalogue AE-SW của Mitsubishi, Tp2 có thể đặt theo quan hệ với thời gian Long Time Delay TL tại các mức 0,9 – 0,8 – 0,7 – 0,6 – 0,5 – 0,4 – 0,3 × TL.

    Ngoài chế độ phụ thuộc TL, module còn hỗ trợ các mức thời gian cố định FLAT 5 – 10 – 15 – 20 – 30 – 40 – 60 giây. Độ chính xác thời gian được Mitsubishi công bố là ±20%, còn giá trị xuất xưởng là 0,9 × TL.

    Ý nghĩa của chế độ xTL và FLAT

    Chế độ xTL

    Khi chọn 0,3 đến 0,9 × TL, thời gian của cảnh báo thứ hai có quan hệ với giá trị Long Time Delay được đặt trên Main Setting Module. Cấu hình này giúp AP-W phối hợp trực tiếp hơn với đặc tính bảo vệ quá tải của ETR.

    Chế độ FLAT

    Ở chế độ FLAT, người dùng chọn một thời gian cố định từ 5 đến 60 giây. Thời gian cảnh báo khi đó được thiết lập độc lập theo mức cố định thay vì lấy tỷ lệ của TL.

    Việc lựa chọn xTL hay FLAT phải dựa trên yêu cầu vận hành. Hệ thống có tải biến động nhanh có thể cần cách cài khác với tủ phân phối cấp nguồn cho tải ổn định liên tục.

    Quan hệ giữa AP-W và Main Setting Module

    Electronic Trip Relay AE-SW có cấu trúc module. Main Setting Module thực hiện cài đặt các đặc tính bảo vệ chính như LTD, STD và INST/MCR tùy loại WS, WM, WB hoặc WF. AP-W thuộc nhóm Optional Setting Module và được lắp thêm để mở rộng chức năng.

    Vì AP-W không chứa toàn bộ logic bảo vệ của ETR nên không thể dùng độc lập ngoài Electronic Trip Relay tương thích. Khi thay module cần xác định loại Main Setting Module và cấu hình ETR hiện có để bảo đảm AP được hỗ trợ đúng.

    Tài liệu Mitsubishi công bố riêng đặc tính Ip2 cho WS và WM với độ chính xác khác nhau. Vì vậy không nên lấy thông số của WS rồi mặc định áp dụng hoàn toàn cho mọi loại relay ETR khác.

    Phân biệt AP-W với G1-W, E1-W và N5-W

    AP-W – 2nd Additional Pre-alarm

    AP-W bổ sung mức cảnh báo tải thứ hai. Module tập trung vào cảnh báo và theo dõi tải trước khi các tình trạng nghiêm trọng hơn xảy ra.

    G1-W – Ground Fault Protection

    G1-W là Optional Setting Module dành cho bảo vệ chạm đất Ground Fault. Chức năng G1 hoàn toàn khác với cảnh báo tải bổ sung AP.

    E1-W – Earth Leakage Protection

    E1-W bổ sung chức năng Earth Leakage Protection và được sử dụng kết hợp External ZCT theo cấu hình tương thích. AP-W không phát hiện dòng rò đất.

    N5-W – Neutral Pole 50% Protection

    N5-W thay đổi đặc tính bảo vệ cực trung tính xuống mức 50% trong cấu hình phù hợp. AP-W không thay đổi tỷ lệ bảo vệ Neutral pole.

    AP-W không phải thiết bị bảo vệ quá tải độc lập

    Mặc dù AP-W theo dõi dòng tải, đây không phải relay quá dòng độc lập. Module không thay thế chức năng Long Time Delay của ETR và cũng không trực tiếp cắt mạch khi Ip2 bị vượt quá theo cách của một bảo vệ trip chính.

    Mục tiêu của Pre-alarm là cảnh báo để hệ thống hoặc người vận hành có thời gian phản ứng. Ví dụ có thể kiểm tra tải, dừng một thiết bị không quan trọng hoặc điều phối công suất trước khi dòng tiếp tục tăng tới vùng bảo vệ.

    Nếu ACB đang bị trip do quá tải, việc thay AP-W sẽ không giải quyết được lỗi nếu nguyên nhân thực tế nằm ở tải, Main Setting Module, CT, thông số LTD hoặc hệ thống điện phía sau.

    Ứng dụng thực tế của Mitsubishi AP-W

    Tủ điện tổng MSB

    AP-W giúp tạo thêm một cấp cảnh báo khi dòng tổng tiến gần mức vận hành không mong muốn, hỗ trợ nhân viên trực điện xử lý tải trước khi breaker phải làm việc trong vùng quá tải kéo dài.

    Nhà máy sản xuất

    Trong nhà máy có nhiều dây chuyền hoạt động đồng thời, cảnh báo thứ hai có thể hỗ trợ phân loại mức tải và đưa cảnh báo về PLC hoặc hệ thống giám sát phù hợp.

    Máy phát điện

    Với ETR loại WM dành cho bảo vệ máy phát, Mitsubishi công bố riêng dải Ip2 theo IL và độ chính xác ±5%, cho phép chức năng Additional Pre-alarm phối hợp với đặc tính tải của hệ thống generator.

    Hệ thống quản lý tải

    Hai mức Pre-alarm có thể hỗ trợ chiến lược load management, trong đó mức cảnh báo đầu dùng để theo dõi và mức cảnh báo thứ hai kích hoạt hành động vận hành nghiêm ngặt hơn theo thiết kế.

    Những lỗi Mitsubishi AP-W có thể gặp

    Các tình trạng dưới đây là những vấn đề có thể phát sinh trong AP-W hoặc hệ thống Electronic Trip Relay do cài đặt, connector, nguồn control, Main Setting Module hoặc linh kiện điện tử. Đây không phải khẳng định Mitsubishi AP-W có lỗi thiết kế hoặc chắc chắn sẽ gặp các vấn đề này.

    Dòng tải vượt ngưỡng nhưng cảnh báo thứ hai không xuất hiện

    Cần kiểm tra Ip2, Tp2 và loại Main Setting Module đang sử dụng. Nếu thời gian Tp2 được đặt dài, dòng phải duy trì vượt ngưỡng đủ lâu trước khi hệ thống tạo điều kiện cảnh báo.

    Cảnh báo xuất hiện quá sớm

    Ip2 có thể đang đặt quá thấp hoặc Tp2 quá ngắn so với đặc điểm phụ tải. Cần đối chiếu dòng thực tế, Iu hoặc IL và yêu cầu vận hành trước khi điều chỉnh.

    Cảnh báo thứ hai không ổn định

    Nếu tải ổn định nhưng trạng thái Additional Pre-alarm thay đổi chập chờn, cần kiểm tra connector module, nguồn điều khiển ETR, tín hiệu dòng và tình trạng Electronic Trip Relay.

    Thay AP-W nhưng chức năng vẫn không hoạt động

    Nguyên nhân có thể không nằm ở AP-W. Cần kiểm tra cấu hình ETR, Main Setting Module, nguồn Power Supply Module, wiring và hệ thống báo tín hiệu phía sau nếu có.

    Thông số cảnh báo không phù hợp sau khi thay module

    Sau khi thay AP-W phải kiểm tra lại các dial Ip2 và Tp2. Không nên giả định module mới có cùng thông số cài đặt với module cũ vì giá trị xuất xưởng có thể khác yêu cầu vận hành của tủ.

    Quy trình khoanh vùng sự cố Mitsubishi AP-W

    • Bước 1: xác nhận đúng model AP-W và Article No. 168560.
    • Bước 2: xác nhận ACB và Electronic Trip Relay AE-SW đang hỗ trợ cấu hình AP.
    • Bước 3: xác định loại Main Setting Module đang sử dụng, đặc biệt WS hay WM.
    • Bước 4: kiểm tra giá trị cài đặt Ip2.
    • Bước 5: kiểm tra giá trị Tp2 và chế độ xTL hoặc FLAT.
    • Bước 6: đối chiếu dòng tải thực tế với Iu hoặc IL theo loại relay.
    • Bước 7: kiểm tra nguồn control của Electronic Trip Relay và các module liên quan.
    • Bước 8: kiểm tra connector và vị trí lắp AP-W.
    • Bước 9: kiểm tra tín hiệu cảnh báo hoặc hệ thống giám sát phía sau nếu chức năng nội bộ hoạt động đúng.
    • Bước 10: thử lại chức năng theo quy trình kỹ thuật phù hợp sau khi hoàn tất kiểm tra.

    Những hạng mục có thể cần kiểm tra, sửa chữa hoặc thay thế

    • AP-W Optional Setting Module: khi chức năng Additional Pre-alarm không hoạt động dù cấu hình và tín hiệu đầu vào đúng.
    • Dial Ip2: khi ngưỡng cảnh báo không thay đổi đúng theo cài đặt.
    • Dial Tp2: khi thời gian cảnh báo sai hoặc không ổn định.
    • Connector: khi module tiếp xúc kém hoặc hoạt động chập chờn.
    • Electronic Trip Relay: khi AP-W tốt nhưng ETR không xử lý chức năng Additional Pre-alarm.
    • Main Setting Module: kiểm tra khi giá trị Iu, IL hoặc TL liên quan không phù hợp.
    • Power Supply Module: kiểm tra nguồn control khi các chức năng điện tử của ETR đồng thời mất hoạt động.
    • Mạch tín hiệu cảnh báo: khi ETR tạo trạng thái đúng nhưng hệ thống bên ngoài không nhận được thông tin.

    Lưu ý khi cài đặt Mitsubishi AP-W

    Không nên đặt Ip2 chỉ dựa trên dòng định mức ghi trên ACB. Giá trị cần được xem trong quan hệ với Iu hoặc IL của cấu hình Electronic Trip Relay, phụ tải thực tế và mục tiêu cảnh báo của hệ thống.

    Tp2 cũng cần được phối hợp với TL. Nếu đặt thời gian quá ngắn, những biến động tải tạm thời có thể tạo cảnh báo thường xuyên. Nếu đặt quá dài, cảnh báo có thể xuất hiện quá muộn để người vận hành thực hiện biện pháp giảm tải.

    Khi thay module cũ, nên ghi lại toàn bộ vị trí dial trước khi tháo. Sau khi lắp module mới phải thiết lập lại thông số theo hồ sơ bảo vệ của tủ, không tự động để nguyên giá trị xuất xưởng nếu hệ thống yêu cầu cấu hình khác.

    Những điểm dễ nhập sai về Mitsubishi AP-W

    • Tên model chính xác là AP-W.
    • Article No. là 168560.
    • Tên chính hãng là Optional Setting Module for 2nd Additional Pre-alarm.
    • AP-W bổ sung cảnh báo sớm lần thứ hai, không phải Pre-alarm đầu tiên.
    • Pre-alarm thứ nhất đã có sẵn trong ETR tiêu chuẩn.
    • Ngưỡng cảnh báo thứ hai được ký hiệu Ip2.
    • Thời gian cảnh báo thứ hai được ký hiệu Tp2.
    • Ip2 của WS được thể hiện theo Iu và có độ chính xác ±10%.
    • Ip2 của WM được thể hiện theo IL và có độ chính xác ±5%.
    • Tp2 có thể cài từ 0,3 đến 0,9 × TL hoặc chọn FLAT 5–60 giây.
    • Giá trị xuất xưởng Ip2 là 1,0.
    • Giá trị xuất xưởng Tp2 là 0,9 × TL.
    • AP-W không phải G1-W Ground Fault Protection.
    • AP-W không phải E1-W Earth Leakage Protection.
    • AP-W không phải N5-W Neutral Pole 50% Protection.
    • AP-W không phải Main Setting Module WS/WM/WB/WF.
    • AP-W không trực tiếp thực hiện thao tác trip ACB.

    FAQ – Mitsubishi AP-W

    Mitsubishi AP-W là thiết bị gì?

    AP-W là Optional Setting Module của Electronic Trip Relay ACB AE-SW, dùng để bổ sung chức năng 2nd Additional Pre-alarm.

    AP-W có phải module bảo vệ quá tải không?

    Không. AP-W tạo cảnh báo sớm bổ sung. Chức năng bảo vệ quá tải chính LTD nằm trong Main Setting Module và hệ thống Electronic Trip Relay.

    ACB AE-SW đã có Pre-alarm chưa nếu không lắp AP-W?

    Có. Mitsubishi xác nhận Pre-alarm thứ nhất đã được tích hợp sẵn trong ETR tiêu chuẩn. AP-W bổ sung cảnh báo thứ hai.

    Ip2 của AP-W cài được bao nhiêu?

    Các mức gồm 0,5; 0,6; 0,7; 0,8; 0,84; 0,88; 0,92; 0,96 và 1,0. Với WS các mức được tính theo Iu, còn với WM được tính theo IL.

    Tp2 của AP-W cài được bao nhiêu?

    Tp2 có thể chọn 0,9; 0,8; 0,7; 0,6; 0,5; 0,4 hoặc 0,3 × TL, hoặc sử dụng chế độ FLAT với 5, 10, 15, 20, 30, 40 hoặc 60 giây.

    Giá trị mặc định của AP-W là bao nhiêu?

    Catalogue Mitsubishi thể hiện Ip2 xuất xưởng ở mức 1,0 và Tp2 ở mức 0,9 × TL.

    AP-W có giống E1-W không?

    Không. AP-W bổ sung 2nd Additional Pre-alarm, còn E1-W là module Earth Leakage Protection dùng kết hợp External ZCT.

    Mã đặt hàng AP-W Mitsubishi là gì?

    Article No. Mitsubishi Electric công bố cho AP-W là 168560.

    Kiểm tra, sửa chữa Mitsubishi AP-W tại Viện Máy Tính

    Mitsubishi AP-W là Optional Setting Module Article No. 168560 dành cho hệ thống Electronic Trip Relay của ACB AE-SW, bổ sung chức năng cảnh báo sớm lần thứ hai với ngưỡng Ip2 và thời gian Tp2 có thể điều chỉnh. Module giúp hệ thống theo dõi tải chi tiết hơn mà không thay thế các chức năng bảo vệ chính của ETR.

    Khi AP-W gặp tình trạng không tạo cảnh báo, cảnh báo quá sớm, thời gian Tp2 không đúng, trạng thái chập chờn hoặc chức năng Additional Pre-alarm không hoạt động sau khi thay module, cần kiểm tra Ip2, Tp2, loại Main Setting Module, nguồn control, connector và Electronic Trip Relay trước khi xác định linh kiện bị hỏng.

    Nếu cần kiểm tra Optional Setting Module, dial Ip2/Tp2, connector, Main Setting Module, Power Supply Module, Electronic Trip Relay hoặc mạch cảnh báo liên quan đến Mitsubishi AP-W – Article No. 168560, khách hàng có thể liên hệ Trung tâm bảo hành Viện Máy Tính để được kiểm tra tình trạng, sửa chữa hoặc tư vấn thay thế hạng mục phù hợp.

    Hotline Viện Máy Tính: 0967891080

    Xem thêm ↓

    Cần tuyển kỹ thuật thay thế ĐT laptop PC làm tại nhà, tặng đồng phục đồ nghề trọn gói 10.000.000đ đặt lịch pv ngay không cần HS đặt lịch hẹn trên zalo hoặc ĐK nhận việc chỉ 1 Phút

    Viện máy tính nhận đào tạo học viên miễn học phí 1 kèm 1, có phụ cấp, bao ra nghề

    © 2027. Trungtambaohanh.com Thay Pin Điện Thoại Laptop, Phone PAD PC lấy liền
    Công Ty Cổ Phần Máy Tính VIỆN - GPĐKKD: 0305916372 do sở KHĐT TP.HCM cấp ngày 18/07/2008 ĐT: 028.3844.2008