So sánh sự giống nhau, khác nhau ở 3 mô hình B2B, B2C, C2C trong kinh doanh. Đối tượng khách hàng, đàm phán giao dịch, quy trình marketing, quá trình bán hàng. Xem ngay!!
So sánh sự giống nhau, khác nhau của 3 mô hình B2B, B2C, C2C trong kinh doanh
B2B là viết tắt của cụm từ “Business to Business” trong tiếng Anh.
B2B là thuật ngữ mô tả các giao dịch thương mại điện tử giữa doanh nghiệp (Business) với doanh nghiệp (Business). Mà trong đó các giao dịch thương mại được thực hiện dưới sự hỗ trợ của các thiết bị điện toán và mạng truyền thông. Một số trường hợp giao dịch phức tạp sẽ được diễn ra ngoài thực tế dựa trên hợp đồng, báo giá mua bán sản phẩm và thỏa thuận trực tiếp của các bên.
B2B là gì?
Tham khảo: B2B là gì? Toàn bộ kiến thức liên quan đến mô hình B2B trong kinh doanh
B2C là viết tắt của cụm từ Business To Consumer trong tiếng Anh.
B2C là thuật ngữ mô tả giao dịch thương mại điện tử giữa doanh nghiệp (Business) và người tiêu dùng (Consunmer) mà trong đó các giao dịch thương mại được thực hiện dưới sự hỗ trợ của các thiết bị điện toán và mạng truyền thông. Thực chất đây là hình thức các doanh nghiệp bán các hàng hóa, dịch vụ của mình cho khách hàng và sử dụng mạng Internet làm môi trường trao đổi thông tin.
B2C là gì?
Tham khảo: B2C là gì? Toàn bộ kiến thức liên quan đến mô hình B2C trong kinh doanh
C2C là viết tắt của cụm từ Consumer to Consumer trong tiếng Anh.
C2C là 1 mô hình giao dịch thương mại điện tử giữa người mua và người bán sử dụng 1 nền tảng thứ 3 thông qua mạng Internet để tạo ra lợi nhuận, trong đó cá nhân người mua và người bán đều là những khách hàng sử dụng các cách khác nhau để mua bán các sản phẩm họ chứ không phải doanh nghiệp.
C2C là gì?
Tham khảo: Mô hình C2C là gì? Toàn bộ kiến thức liên quan đến mô hình C2C trong kinh doanh
| B2B | B2C |
| Đối tượng khách hàng chính là các doanh nghiệp với doanh nghiệp | Đối tượng khách hàng chính là các doanh nghiệp với người tiêu dùng |
| B2B | B2C |
| Bao gồm tất cả các yếu tố như đàm phán về giá cả, giao nhận hàng và các đặc tính kỹ thuật của sản phẩm. | Khá đơn giản, chỉ cần đưa sản phẩm của mình lên các trang thương mại điện tử và mở một siêu thị trực tuyến. |
| B2B | B2C |
| Tập trung vào các doanh nghiệp, phụ thuộc vào các mối quan hệ cá nhân | Tập trung vào người tiêu dùng, không cần các mối quan hệ cá nhân |
| B2B | B2C |
- Phụ thuộc vào mối quan hệ, mối quan hệ dẫn dắt. - Tối đa hóa giá trị của mối quan hệ. - Thị trường mục tiêu nhỏ và tập trung. - Quy trình mua hàng nhiều bước, tốn nhiều thời gian, chu trình bán hàng dài hơn. - Nhận diện thương hiệu được tạo ra bằng mối quan hệ cá nhân. - Quyết định mua hàng thuộc về lý trí dựa trên giá trị kinh tế mang lại. |
- Phụ thuộc vào sản phẩm, sản phẩm dẫn dắt. - Tối đa hóa giá trị của giao dịch. - Thị trường mục tiêu rộng lớn. - Quy trình mua hàng từng bước, chu trình bán hàng ngắn hơn, tiết kiệm thời gian. - Nhận diện thương hiệu được tạo ra thông qua sự lặp lại và hình ảnh. - Quyết định mua hàng thuộc về cảm xúc dựa trên mong muốn, hoàn cảnh hoặc giá cả. |
- Biến những khách hàng tiềm năng thành khách hàng thật sự nhưng sẽ tốn khá nhiều thời gian. - Tiếp thị khá phức tạp (gửi email, qua điện thoại, qua webstie, nhân viên bán hàng,…) |
- Biến những người ghé xem cửa hàng hay website thành những người mua hàng thật sự. - Chủ yếu sử dụng các chương trình khuyến khích mua hàng như: phiếu giảm giá, freeship,... |
| Cần sử dụng xây dựng các mối quan hệ và quảng bá bằng những hoạt động tiếp thị khác nhau. | Liên quan tới các giao dịch ngắn về thời gian. Vì vậy cần nắm bắt sự quan tâm của khách hàng nhanh chóng. |
| B2B | B2C | |
| Đối tượng khách hàng | Doanh nghiệp với doanh nghiệp | Doanh nghiệp với người tiêu dùng |
| Đàm phán giao dịch | Phụ thuộc nhiều yếu tố như đàm phán về giá cả, giao nhận hàng,.. | Đơn giản, nhanh chóng |
| Quy trình marketing | Tập trung vào các doanh nghiệp, phụ thuộc vào các mối quan hệ cá nhân | Tập trung vào người tiêu dùng, không cần các mối quan hệ cá nhân |
| Quá trình bán hàng | Phức tạp, tốn nhiều thời gian | Đơn giản, nhanh chóng |
| B2C | C2C |
| Đối tượng khách hàng chính là các doanh nghiệp với người tiêu dùng | Đối tượng khách hàng chính là người tiêu dùng với người tiêu dùng |
| B2C | C2C |
| Khá đơn giản, chỉ cần đưa sản phẩm của mình lên các trang thương mại điện tử và mở một siêu thị trực tuyến | Khá đơn giản, có thể đàm phán trực tiếp tại chỗ và cũng có thể đàm phán qua các trang thương mại điện tử |
| B2C | C2C |
| Tập trung vào người tiêu dùng, không cần các mối quan hệ cá nhân | Tập trung vào những người có nhu cầu, không cần các mối quan hệ cá nhân |
| B2C | C2C |
- Phụ thuộc vào sản phẩm, sản phẩm dẫn dắt. - Sản phẩm đa dạng. |
- Phụ thuộc vào nhu cầu, nhu cầu dẵn dắt. - Sản phẩm bị hạn chế. |
| B2C | C2C | |
| Đối tượng khách hàng | Doanh nhiệp với người tiêu dùng |
Người tiêu dùng với người tiêu dùng |
| Đàm phán giao dịch | Đơn giản, nhanh chóng | Đơn giản, nhanh chóng, có thể đàm phán trực tiếp tại chỗ |
| Quy trình marketing | Tập trung vào người tiêu dùng, không cần các mối quan hệ cá nhân | Tập trung vào những người có nhu cầu, không cần các mối quan hệ cá nhân |
| Quá trình bán hàng | Đơn giản, nhanh chóng, sản phẩm đa dạng | Đơn giản, nhanh chóng, sản phẩm bị hạn chế |
Và đó là tất cả những gì giống nhau, khác nhau của các mô hình B2B, B2C và C2C trong kinh doanh. Hy vọng bài viết sẽ hữu ích với bạn. Nếu bạn có thắc mắc hay bổ sung cho bài viết thì hãy để lại bình luận bên dưới nhé. Chúc bạn thành công!
Trung tâm bảo hành có bán linh kiện và dịch vụ chính hãng, đào tạo KTV miễn phí, gọi là có mặt ngay, bảo hành tại nhà.