Bài viết hướng dẫn các bạn cách viết và sử dụng số thứ tự, số đếm trong tiếng Anh sao cho chuẩn theo người bản xứ. Mời các bạn cùng theo dõi!
Số thứ tự trong tiếng Anh được dùng để chỉ thứ hạng, vì thế chúng thường được dùng trong các trường hợp cụ thể dưới đây:
- Ngày sinh nhật.
Ví dụ: Yesterday was my 20th birthday. (Hôm qua là sinh nhật lần thứ 20 của tôi).
- Thứ hạng.
Ví dụ: I came second in my class’ top 3 student’s list (Tôi đứng thứ hai trong danh sách 3 học sinh giỏi nhất của lớp).
- Vị trí số tầng trong tòa nhà.
Ví dụ: My bedroom is on the third floor in my house. (Phòng ngủ của tôi nằm ở tầng 3 trong nhà).

Số thứ tự diễn tả thứ hạng
- Phần trăm (%).
Ví dụ: 69 % = Sixty-nine percent.
- Phân số.
Ví dụ: 1/2 = a half, 1/3 = a third, 2/3 = two thirds.
- Ngày tháng.
Ví dụ:
+ Thứ tư, ngày 4 tháng 9 năm 2019: Wednesday, November 4th, 2019.
+ Ngày 9 tháng 3 năm 2021: 9th (of) March, 2006.

Số thứ tự diễn tả phần trăm
Trong tiếng Anh, số thứ tự từ 1 đến 10 được viết theo quy tắc:
1- First |
2 - Second |
2 - Second |
7 - Seventh |
3 - Third |
8 - Eighth |
4 - Fourth |
9 - Ninth |
5 - Fifth |
10 - Tenth |
Căn cứ theo cách viết này, ta có thể rút ra được các quy ước chung khi viết số thứ tự như sau:
- Số thứ tự có dạng Số đếm + ‘th’. Ngoại trừ một số trường hợp khác là các số 1, 2, 3, 5 và 9.
- Số thứ tự chấm dứt bằng chữ số 1 sẽ có đuôi là ‘st’.
- Số thứ tự chấm dứt bằng chữ số 2 sẽ có đuôi là ‘nd’.
- Số thứ tự chấm dứt bằng chữ số 3 sẽ có đuôi là ‘rd’.

Quy ước chung khi viết số thứ tự
Một cách ghi nhớ số thú vị dành cho số thứ tự đó chính là bạn có thể nghe và học theo các bài hát tiếng Anh. Giai điệu vui nhộn và tiết tấu hài hòa sẽ giúp các con số dễ dàng lọt vào tâm trí của bạn hơn. Dưới đây là 4 bài hát mà bạn có thể tham khảo:
- First Of May (Yao Si Ting): Bài hát nhẹ nhàng, hồi tưởng về kỉ niệm một số ngày đầu tháng năm.
- Second Star To The Right (Moira Dela Torre): Bản nhạc indie mà Moira tự sáng tác và hát tặng sinh nhật 18 tuổi người em gái.
- One Third (Mendum): Giai điệu EDM năng động, trẻ trung cứng cáp sẽ giúp bạn lấy lại tinh thần học tập ngay lập tức.
- Fourth of July (Fall Out Boy): Một bài hát với âm hưởng thật đúng chất Fall Out Boy giật gân và đầy máu lửa.

Học số thứ tự qua bài hát tiếng Anh
- Đếm số lượng.
Ví dụ: I have two lovely dogs. (Tôi có hai con chó đáng yêu).
- Số điện thoại.
Ví dụ: My phone number is zero-seven-nine-five- six- seven- zero- five- nine- eight. (Số điện thoại của tôi là: 079 567 0598).
- Độ tuổi.
Ví dụ: He is nineteen years old. (Anh ấy 19 tuổi).
- Năm.
Ví dụ: He was born in nineteen ninety- five (Anh ấy sinh năm 1995).

Số đếm chỉ số lượng
Số đếm trong tiếng Anh được viết theo quy ước sẵn có và bạn phải học thuộc như bảng chữ cái vậy. Bên dưới là cách viết các số đếm thường gặp nhất.
- Số đếm từ 0 đến 20:
0 – Zero/Oh |
6 – Six |
11 – Eleven |
16 – Sixteen |
1 – One |
7 – Seven |
12 – Twelve |
17 – Seventeen |
2 – Two |
8 – Eight |
13 – Thirteen |
18 – Eighteen |
3 – Three |
9 – Nine |
14 – Fourteen |
19 – Nineteen |
4 – Four |
10 – Ten |
15 – Fifteen |
20 – Twenty |
5 – Five |
- Các số tròn chục:
30 – Thirty |
70 – Seventy |
40 – Forty |
80 – Eighty |
50 – Fifty |
90 – Ninety |
60 – Sixty |
- Các số hàng trăm, hàng ngàn, hàng vạn,…
100 – One hundred |
100,000 – One hundred thousand |
1,000 – One thousand |
1,000,000 – One million |
10,000 – Ten thousand |
1,000,000,000 – One billion |
- Tương tự như trên, dựa vào các số đếm cơ bản bạn có thể ghép theo thứ tự từ trái sang phải để tạo thành các số đếm khác.
- Dấu gạch ngang (hyphen -) được dùng khi viết số từ 21 đến 99. Ngoài ra, đối với các số lớn, người Mỹ thường dùng dấu phẩy (comma ',') để chia từng nhóm ba số.
Ví dụ:
82 – Eighty-two.
646 – Six hundred and forty-six.
578,372 – Five hundred and seventy-eight thousand, three hundred and seventy-two.

Số thứ tự trong tiếng Anh
Tương tự như số thứ tự, để ghi nhớ số đếm một cách tự nhiên và hiệu quả bạn có thể tham khảo một số bài hát tiếng Anh có số đếm dưới đây:
- Zero to Hero (Hercules) - OST của bộ phim hoạt hình Héc-quyn, một bài hát vui nhộn tạo niềm hứng khởi để bạn có thể từ “con số 0” trở thành một vị “anh hùng”.
- One Call Away (Charlie Puth) - Một ca khúc có tác dụng như liều thuốc chữa tổn thương cho dân tình FA!
- Perfect Two (Auburn) - Một giai điệu cực kỳ đáng yêu thích hợp cho một số ngày mưa, một số ngày đông giá lạnh, một số ngày một số bạn muốn yên bình.
- One Two Three (Britney Spears) - Cùng công chúa nhạc Pop Britney tập đếm từ 1 đến 3 bằng Tiếng Anh nào!
- Four five seconds (Rihanna ft. Kanye West & Paul McCartney).
- Counts & Sings To Five (Pentatonix) - Một bài hát về số đếm vui nhộn giúp bạn ôn tập số đếm trong tiếng Anh từ 1 đến 12 luôn.

Học số đếm qua bài hát tiếng Anh
Số |
Số đếm |
Số thứ tự |
Viết tắt số thứ tự |
|---|---|---|---|
1 |
One |
First |
st |
2 |
Two |
Second |
nd |
3 |
Three |
Third |
rd |
4 |
Four |
Fourth |
th |
5 |
Five |
Fifth |
th |
6 |
Six |
Sixth |
th |
7 |
Seven |
Seventh |
th |
8 |
Eight |
Eighth |
th |
9 |
Nine |
Ninth |
th |
10 |
Ten |
Tenth |
th |
11 |
Eleven |
Eleventh |
th |
12 |
Twelve |
Twelfth |
th |
13 |
Thirteen |
Thirteenth |
th |
14 |
Fourteen |
Fourteenth |
th |
15 |
Fifteen |
Fifteenth |
th |
16 |
Sixteen |
Sixteenth |
th |
17 |
Seventeen |
Seventeenth |
th |
18 |
Eighteen |
Eighteenth |
th |
19 |
Nineteen |
Nineteenth |
th |
20 |
Twenty |
Twentieth |
th |
21 |
Twenty-one |
Twenty-first |
st |
30 |
Thirty |
Thirtieth |
th |
31 |
Thirty-one |
Thirty-first |
st |
40 |
Forty |
Fortieth |
th |
50 |
Fifty |
Fiftieth |
th |
60 |
Sixty |
Sixtieth |
th |
70 |
Seventy |
Seventieth |
th |
80 |
Eighty |
Eightieth |
th |
90 |
Ninety |
Ninetieth |
th |
100 |
One hundred |
One hundredth |
th |
1000 |
One thousand |
One thousandth |
th |
1 Triệu |
One million |
One millionth |
th |
1 Tỷ |
One billion |
One billionth |
th |
Lưu ý
- Các số đếm tròn chục và kết thúc bằng ‘ty’ như twenty, thirty,…khi được chuyển sang số thứ tự sẽ bỏ ‘y’, thay bằng ‘ie’ và thêm ‘th’: twentieth, thirtieth,…
- Đối với danh hiệu của vua, hoàng hậu khi viết viết tên và số thứ tự bằng số La Mã, khi đọc thì thêm THE trước số thứ tự.
Ở các nền văn hóa khác nhau sẽ có những thói quen sử dụng ngôn ngữ cũng như cách đọc khác nhau. Dưới đây là một số điểm khác biệt giữa cách đọc số đếm giữa người Mỹ (U.S) và người Anh (U.K) trong tiếng Anh.
- Đọc các số giống hệt liền kề nhau (ví dụ số điện thoại, số seri...).
US |
UK |
|
|---|---|---|
Khác biệt |
Đọc chúng một cách riêng biệt |
Gộp các số liên tiếp lại với nhau |
Ví dụ |
133455 - One three three three, four five five |
9333455 - Nine triple three, four double five |
- Nhóm số trong hàng ngàn.
US |
UK |
|
|---|---|---|
Khác biệt |
Đọc nhóm số trong hàng ngàn |
Không đọc nhóm số trong hàng ngàn |
Ví dụ |
2.400 - Twenty-four hundred |
2.400 - Two thousand, four hundred |
- Đi kèm thuật ngữ hoặc không.
US |
UK |
|
|---|---|---|
Khác biệt |
Không chèn thuật ngữ vào một chuỗi dài các con số |
Chèn ‘And’ vào trước biểu thức số cuối cùng trong chuỗi dài các con số |
Ví dụ |
542 - Five hundred forty two |
542 - Five hundred and forty two |
Thành ngữ tiếng Anh |
Dịch nghĩa |
|---|---|
Look out for number one |
Bản thân mình là trên hết |
A million and one |
Rất nhiều |
At one time |
Thời gian nào đó đã qua |
The lesser of two evils |
Một việc đỡ tồi tệ hơn cái còn lại |
Put in one's two cents |
Nêu ý kiến, quan điểm riêng |
Be in two minds |
Chưa quyết định được |
Thành ngữ tiếng Anh |
Dịch nghĩa |
|---|---|
Your better half |
Vợ hoặc chồng |
Something is done by the numbers |
Làm đúng trật tự, không có chỗ cho sáng tạo |
Do a double take |
Cư xử bình tĩnh trước những tin bất ngờ |
A double whammy |
Cái gì đó là khởi nguồn của nhiều vấn đề cùng một lúc |
Feel like a million |
Cảm thấy khỏe và vui |
First come first served |
Đến trước thì được phục vụ trước |
Như vậy, bài viết trên đã hướng dẫn các bạn cách viết và sử dụng số thứ tự, số đếm trong tiếng Anh một cách chính xác. Chúc các bạn học tập hiệu quả!
Trung Tâm giảm 500.000đ khi sắm sửa ĐT laptop máy tính bảng PC Surface iMac Đồng Hồ thông minh cho tất cả các khách hàng.