• 7:30 - 20:30
    Cả CN & Lễ
  • Lịch hẹn
  • TTBH gần bạn

SSD Toshiba Kioxia CM6 12.8TB NVMe PCIe4x4 2.5"15mm SIE 3DWPD

34,500,000₫ 34,550,000₫

Có chổ đậu ô tô (Có thể mất phí)

    Cửa hàng bạn đã chọn

    Còn hàng sẵn có xem ngay lấy liền

    KIOXIA CM6-V 12.8TB SIE KCM6XVUL12T8 – SSD NVMe PCIe 4.0 U.3 2.5 inch 15 mm, 3 DWPD

    KIOXIA CM6-V 12.8TB SIE KCM6XVUL12T8 là SSD NVMe doanh nghiệp thuộc dòng CM6-V Mixed Use, được thiết kế cho máy chủ và hệ thống lưu trữ cần đồng thời hiệu năng đọc, ghi cao cùng độ bền phù hợp với workload hỗn hợp. Ổ có dung lượng danh định 12.800 GB, sử dụng giao tiếp PCIe 4.0, giao thức NVMe 1.4 và form factor 2.5 inch dày 15 mm theo chuẩn SFF-TA-1001 U.3.

    CM6-V sử dụng kiến trúc của KIOXIA với controller, firmware và bộ nhớ BiCS FLASH 96-layer 3D TLC. Điểm quan trọng của dòng CM6-V là độ bền 3 DWPD, cao hơn CM6-R 1 DWPD, hướng đến các tác vụ có cả đọc và ghi thường xuyên như cơ sở dữ liệu giao dịch, data warehouse, Business Intelligence, AI và Machine Learning.

    Phiên bản cần xác định chính xác ở đây là KCM6XVUL12T8, trong đó đây là biến thể SIE – Sanitize Instant Erase. Không được nhầm với bản Base KCM61VUL12T8, bản SED KCM6DVUL12T8 hoặc bản FIPS SED KCM6FVUL12T8. Các model này có cùng dung lượng nhưng khác tùy chọn bảo mật.

     

    Thông số kỹ thuật KIOXIA CM6-V 12.8TB SIE KCM6XVUL12T8

    • Thương hiệu: KIOXIA.
    • Dòng sản phẩm: CM6-V Series.
    • Phân loại: Enterprise NVMe Mixed Use SSD.
    • Model SIE: KCM6XVUL12T8.
    • Dung lượng: 12.800 GB, thường được gọi là 12.8TB.
    • Form factor: 2.5 inch, độ dày 15 mm.
    • Chuẩn: SFF-TA-1001, U.3.
    • Giao tiếp: PCIe 4.0.
    • Giao thức: NVMe 1.4.
    • Cấu hình PCIe: Gen4 single-port x4 hoặc dual-port x2.
    • Tốc độ giao tiếp tối đa: 64 GT/s.
    • Loại NAND: KIOXIA BiCS FLASH 96-layer 3D TLC.
    • Đọc tuần tự 128 KiB: tối đa 6.900 MB/s.
    • Ghi tuần tự 128 KiB: tối đa 4.000 MB/s.
    • Đọc ngẫu nhiên 4 KiB: tối đa 1.400K IOPS, tương đương 1,4 triệu IOPS.
    • Ghi ngẫu nhiên 4 KiB: tối đa 325K IOPS.
    • Độ bền: 3 DWPD.
    • MTTF: 2.500.000 giờ.
    • Bảo hành hãng công bố: 5 năm.
    • Nguồn cấp: 12 V ±10% và 3,3 V ±15%.
    • Công suất hoạt động điển hình: 21 W đối với bản 12.8TB.
    • Công suất ở trạng thái Ready: 5 W điển hình.
    • Độ dày: 15,0 mm +0/-0,5 mm.
    • Chiều rộng: 69,85 ±0,25 mm.
    • Chiều dài: tối đa 100,45 mm.
    • Khối lượng: tối đa 130 g.
    • Nhiệt độ hoạt động: 0°C đến 70°C.
    • Nhiệt độ không hoạt động: -40°C đến 85°C.
    • Độ ẩm hoạt động: 5% đến 95% RH.
    • Độ rung khi hoạt động: 2,17 Grms trong dải 5–800 Hz.
    • Khả năng chịu sốc: 1.000 G trong 0,5 ms.
    • Bảo vệ mất điện: Power Loss Protection – PLP.
    • Bảo vệ dữ liệu: end-to-end data protection.
    • Cơ chế độ tin cậy: two-die failure recovery và double parity protection thế hệ thứ 6.
    • Tùy chọn bảo mật của model: SIE – Sanitize Instant Erase, hỗ trợ Crypto Erase.

    Phân tích kết nối PCIe 4.0, NVMe 1.4 và U.3

    KCM6XVUL12T8 là SSD PCIe/NVMe dành cho máy chủ, không phải SSD SATA 2.5 inch. Việc hai loại ổ có cùng kích thước vật lý 2.5 inch không đồng nghĩa chúng sử dụng cùng giao tiếp. Máy chủ cần có backplane, connector và đường PCIe hỗ trợ NVMe/U.3 phù hợp.

    KIOXIA công bố tốc độ giao tiếp tối đa 64 GT/s với cấu hình PCIe Gen4 single x4 hoặc dual x2. Trong chế độ single-port, một đường kết nối sử dụng bốn lane PCIe Gen4. Với dual-port, hai đường truy cập sử dụng hai lane mỗi port, hỗ trợ các kiến trúc máy chủ và storage cần tính sẵn sàng cao.

    Dual-port không có nghĩa SSD có hai đầu cắm U.3 riêng biệt. Đây là khả năng truy cập thiết bị qua hai đường logic khi server, backplane và controller hỗ trợ. Tính năng này có thể được sử dụng trong hệ thống có controller dự phòng để giảm nguy cơ mất quyền truy cập khi một đường kết nối gặp sự cố.

    Phần cứng và chức năng chính của KIOXIA CM6-V 12.8TB

    KIOXIA CM6-V sử dụng BiCS FLASH 96-layer 3D TLC. TLC – Triple-Level Cell – lưu ba bit dữ liệu trên mỗi cell NAND. Kết hợp với cấu trúc NAND 3D nhiều lớp, công nghệ này giúp tạo ra dung lượng lớn trong không gian 2.5 inch đồng thời đáp ứng yêu cầu hiệu năng của SSD doanh nghiệp.

    CM6-V có Power Loss Protection. Khi nguồn máy chủ bị mất ngoài dự kiến, PLP hỗ trợ bảo vệ dữ liệu và metadata đang được xử lý trong SSD. Tuy nhiên PLP không thay thế UPS, RAID hoặc backup; đây là một lớp bảo vệ bổ sung ở cấp thiết bị lưu trữ.

    Ổ còn có end-to-end data protection cùng cơ chế two-die failure recovery và double parity protection. Những chức năng này giúp tăng độ tin cậy trong môi trường enterprise nhưng không có nghĩa dữ liệu không thể mất trong mọi tình huống. Hệ thống vẫn cần RAID, replication và backup phù hợp với mức độ quan trọng của dữ liệu.

    SIE trên KCM6XVUL12T8 là gì?

    SIE là viết tắt của Sanitize Instant Erase. KIOXIA xác định KCM6XVUL12T8 là model SIE và cho biết biến thể SIE hỗ trợ Crypto Erase, một chức năng xóa mật mã được tiêu chuẩn hóa. Cơ chế này liên quan đến việc làm mất khả năng truy cập dữ liệu thông qua khóa mã hóa thay vì phải ghi đè từng vị trí NAND.

    Cần phân biệt SIE với SED. Model KCM6DVUL12T8 mới là biến thể Self-Encrypting Drive, còn KCM6FVUL12T8 là FIPS SED. Không được lấy các tính năng TCG Opal, Ruby hoặc thông tin chứng nhận FIPS của những model đó để đưa vào thông số của KCM6XVUL12T8.

    3 DWPD có ý nghĩa gì?

    DWPD là Drive Writes Per Day. KIOXIA quy định CM6-V ở mức 3 DWPD, nghĩa là xét theo định nghĩa độ bền của hãng, ổ có thể được ghi lượng dữ liệu tương đương toàn bộ dung lượng ổ ba lần mỗi ngày trong vòng đời được chỉ định. Kết quả thực tế còn phụ thuộc cấu hình hệ thống, workload và điều kiện sử dụng.

    Đây là điểm phân biệt quan trọng giữa CM6-V và CM6-R. CM6-V là dòng Mixed Use với 3 DWPD, trong khi CM6-R là dòng Read Intensive với 1 DWPD. Vì vậy sản phẩm 12.8TB 3 DWPD phải được xác định là CM6-V, không phải CM6-R.

    Giải thích IOPS và tốc độ tuần tự

    Tốc độ tuần tự MB/s thường quan trọng với các file lớn hoặc luồng dữ liệu liên tục. KCM6XVUL12T8 đạt đọc tuần tự tối đa 6.900 MB/s và ghi tuần tự tối đa 4.000 MB/s với workload 128 KiB theo điều kiện đo của KIOXIA.

    IOPS – Input/Output Operations Per Second – thể hiện số thao tác I/O mỗi giây và đặc biệt quan trọng với database, máy ảo hoặc workload gồm nhiều khối nhỏ. Bản 12.8TB đạt tối đa 1,4 triệu IOPS đọc ngẫu nhiên 4 KiB và 325K IOPS ghi ngẫu nhiên 4 KiB.

    Các giá trị trên là mức tối đa trong điều kiện thử nghiệm. Hiệu năng thực tế có thể thay đổi theo server, CPU, PCIe topology, queue depth, driver, hệ điều hành, firmware, nhiệt độ, RAID và kiểu dữ liệu truy cập.

    Khả năng tương thích của KIOXIA KCM6XVUL12T8

    SSD phù hợp với máy chủ và hệ thống lưu trữ hỗ trợ NVMe U.3 2.5 inch. Trước khi lắp cần kiểm tra tài liệu server về backplane NVMe, PCIe Gen4, khả năng hot-plug, dual-port, firmware và danh sách SSD được nhà sản xuất máy chủ xác nhận tương thích.

    Một số server sử dụng backplane tri-mode có thể hỗ trợ SAS, SATA và NVMe trên cùng hệ thống, nhưng điều này phụ thuộc controller và cách đi dây của từng nền tảng. Không nên mặc định mọi khay 2.5 inch đều hỗ trợ KCM6XVUL12T8.

    Ổ cũng không phải M.2 NVMe. M.2 và U.3 đều có thể sử dụng PCIe/NVMe nhưng khác form factor và connector. KCM6XVUL12T8 cần hạ tầng U.3 hoặc nền tảng được thiết kế tương thích.

    Giới hạn của KIOXIA CM6-V 12.8TB

    • Không phải SSD SATA hoặc SAS dù có kích thước 2.5 inch.
    • Không phải SSD M.2.
    • Cần backplane và server hỗ trợ PCIe/NVMe U.3.
    • Hiệu năng 6.900/4.000 MB/s là giá trị tối đa, không phải tốc độ bảo đảm trong mọi workload.
    • KCM6XVUL12T8 là SIE, không phải SED hay FIPS SED.
    • Dung lượng hệ điều hành hiển thị có thể thấp hơn 12.8TB do khác biệt cách tính dung lượng thập phân và nhị phân.
    • 3 DWPD là thông số endurance, không có nghĩa hiệu năng ghi cao gấp ba lần SSD 1 DWPD.

    Ứng dụng thực tế của KIOXIA CM6-V 12.8TB

    CM6-V được thiết kế cho workload Mixed Use nên phù hợp với các hệ thống có cả lượng đọc và ghi đáng kể. KIOXIA liệt kê data warehousing, Online Transaction Processing – OLTP, Business Intelligence, Artificial Intelligence và Machine Learning trong nhóm ứng dụng chính của dòng sản phẩm.

    Trong hệ thống database giao dịch, khả năng random read lên tới 1,4 triệu IOPS và random write 325K IOPS giúp xử lý lượng lớn yêu cầu I/O nhỏ. Dung lượng 12.8TB cũng cho phép tăng mật độ lưu trữ trên mỗi khay server so với các ổ dung lượng thấp hơn.

    Thiết kế dual-port và PLP làm CM6-V phù hợp hơn với storage enterprise cần tính sẵn sàng và bảo vệ dữ liệu. Tuy vậy, khả năng thực tế vẫn phụ thuộc toàn bộ kiến trúc máy chủ, RAID, controller, cooling và phần mềm quản lý storage.

    Những lỗi KIOXIA CM6-V 12.8TB KCM6XVUL12T8 có thể gặp

    Các lỗi có thể xuất phát từ nguồn điện, cáp hoặc backplane, tải làm việc, thiết bị ngoại vi, firmware, phần mềm, driver, cấu hình PCIe/NVMe, tuổi linh kiện NAND hoặc môi trường sử dụng; đây không phải khẳng định KIOXIA CM6-V có lỗi thiết kế.

    Máy chủ không nhận SSD

    Cần xác minh khay đang sử dụng có hỗ trợ NVMe/U.3 hay chỉ hỗ trợ SATA/SAS. Tiếp theo kiểm tra connector, backplane, nguồn cấp, BIOS/UEFI, controller và firmware hệ thống.

    SSD xuất hiện rồi mất kết nối

    Hiện tượng mất kết nối có thể liên quan tới connector, backplane, riser PCIe, nguồn không ổn định, firmware, nhiệt độ hoặc lỗi phần cứng của SSD. Nên kiểm tra log PCIe và NVMe để xác định nguyên nhân trước khi thay ổ.

    Tốc độ đọc hoặc ghi thấp

    Nếu SSD hoạt động trên PCIe Gen3 hoặc số lane thấp hơn cấu hình yêu cầu, băng thông có thể giảm. Queue depth, RAID, CPU, driver, nhiệt độ và loại workload cũng ảnh hưởng đáng kể tới benchmark.

    Ổ báo cảnh báo NVMe Health

    Cần đọc SMART/Health Information Log để kiểm tra critical warning, nhiệt độ, lượng dữ liệu đã ghi, thời gian hoạt động và các bộ đếm lỗi. Với SSD 3 DWPD, việc đánh giá endurance nên dựa trên dữ liệu thực tế thay vì chỉ dựa vào tuổi thiết bị.

    SSD nóng hoặc giảm hiệu năng khi tải dài

    CM6-V là SSD enterprise hiệu năng cao với mức tiêu thụ hoạt động điển hình 21 W ở bản 12.8TB. Chassis cần có luồng gió phù hợp qua khu vực ổ đĩa. Nhiệt độ cao kéo dài có thể ảnh hưởng hiệu năng và độ ổn định.

    Quy trình khoanh vùng sự cố KIOXIA CM6-V 12.8TB KCM6XVUL12T8

    1. Kiểm tra tem ổ và xác nhận đúng model KCM6XVUL12T8, dung lượng 12.800 GB, biến thể SIE.
    2. Xác minh server và backplane hỗ trợ SSD PCIe/NVMe U.3 2.5 inch.
    3. Kiểm tra tray, connector và bảo đảm SSD được gắn hoàn toàn vào backplane.
    4. Kiểm tra BIOS/UEFI và PCIe topology để xác định host có phát hiện thiết bị NVMe hay không.
    5. Kiểm tra driver NVMe, firmware SSD, firmware controller và firmware máy chủ.
    6. Đọc NVMe SMART/Health Log, critical warning, nhiệt độ và các chỉ số sức khỏe liên quan.
    7. Kiểm tra nguồn 12 V, 3,3 V, backplane và riser PCIe nếu SSD bị reset hoặc mất kết nối.
    8. Thử ổ trên một khe NVMe/U.3 tương thích khác hoặc sử dụng SSD tốt để thử ngược khe hiện tại.
    9. Đo lại hiệu năng, đồng thời kiểm tra PCIe link speed, số lane, queue depth và nhiệt độ.
    10. Nếu lỗi vẫn thuộc SSD, tiến hành kiểm tra sâu controller, NAND, PLP, mạch nguồn và bo mạch bằng thiết bị kỹ thuật phù hợp.

    Những hạng mục có thể cần kiểm tra, sửa chữa hoặc thay thế

    • Connector U.3 trên SSD.
    • Backplane NVMe/U.3 của máy chủ.
    • Riser và đường truyền PCIe Gen4.
    • Nguồn cấp 12 V và 3,3 V.
    • Mạch nguồn trên bo SSD.
    • Controller NVMe.
    • Chip NAND BiCS FLASH TLC và mức độ hao mòn.
    • Linh kiện thuộc hệ thống Power Loss Protection.
    • Firmware SSD.
    • Controller/HBA và firmware máy chủ.
    • Hệ thống làm mát và luồng gió qua khay ổ.

    Những điểm dễ nhập sai về KIOXIA CM6-V 12.8TB KCM6XVUL12T8

    • Model chính xác của bản 12.8TB SIE là KCM6XVUL12T8.
    • KCM61VUL12T8 là Base Model, không phải SIE.
    • KCM6DVUL12T8 là SED, không phải SIE.
    • KCM6FVUL12T8 là FIPS SED, không phải SIE.
    • 12.8TB 3 DWPD thuộc CM6-V Mixed Use, không phải CM6-R Read Intensive.
    • CM6-V có mức endurance 3 DWPD; CM6-R chỉ 1 DWPD.
    • Dung lượng chính hãng công bố là 12.800 GB.
    • Đọc tuần tự tối đa là 6.900 MB/s, ghi tuần tự tối đa 4.000 MB/s.
    • Random read của bản 12.8TB là 1.400K IOPS; random write là 325K IOPS. Không lấy 350K IOPS của một số dung lượng CM6-V khác để gán cho bản 12.8TB.
    • Ổ sử dụng PCIe Gen4 single x4 hoặc dual x2; dual-port không có nghĩa hai port đều chạy x4.
    • Ổ là NVMe 1.4 U.3, không phải SATA, SAS hoặc M.2.
    • Form factor là 2.5 inch với độ dày 15 mm.
    • SIE hỗ trợ Crypto Erase nhưng không được nhập các tính năng SED hoặc FIPS SED của model khác.
    • KIOXIA là tên thương hiệu chính thức của sản phẩm. “Toshiba” thường xuất hiện trong dữ liệu bán hàng hoặc cách gọi lịch sử nhưng không phải một phần của mã model KCM6XVUL12T8.

    FAQ – KIOXIA CM6-V 12.8TB KCM6XVUL12T8

    KCM6XVUL12T8 có dung lượng bao nhiêu?

    KIOXIA công bố dung lượng 12.800 GB, thường được ghi dưới dạng 12.8TB.

    KCM6XVUL12T8 thuộc CM6-V hay CM6-R?

    Đây là CM6-V Mixed Use với độ bền 3 DWPD.

    Tốc độ của SSD CM6-V 12.8TB là bao nhiêu?

    Đọc tuần tự tối đa 6.900 MB/s, ghi tuần tự 4.000 MB/s, đọc ngẫu nhiên 1,4 triệu IOPS và ghi ngẫu nhiên 325K IOPS.

    Ổ có phải PCIe 4.0 x4 không?

    Có ở chế độ single-port. Ổ cũng hỗ trợ dual-port với cấu hình PCIe Gen4 x2 cho mỗi port.

    KCM6XVUL12T8 có phải SSD U.3 không?

    Có. CM6-V tuân thủ SFF-TA-1001 U.3 và sử dụng form factor 2.5 inch dày 15 mm.

    Có thể lắp CM6-V vào khay SATA 2.5 inch không?

    Không thể dựa vào kích thước vật lý để xác định. Máy chủ phải hỗ trợ giao tiếp PCIe/NVMe U.3 tương ứng.

    SIE có giống SED không?

    Không. KCM6XVUL12T8 là biến thể SIE hỗ trợ Crypto Erase. SED và FIPS SED có model riêng.

    SSD có Power Loss Protection không?

    Có. CM6-V được KIOXIA trang bị Power Loss Protection và end-to-end data protection cho môi trường enterprise.

    3 DWPD có nghĩa là gì?

    3 DWPD là mức endurance cho phép lượng dữ liệu ghi tương đương ba lần dung lượng toàn ổ mỗi ngày theo điều kiện vòng đời do hãng quy định.

    CM6-V 12.8TB phù hợp với ứng dụng nào?

    Các ứng dụng tiêu biểu gồm data warehousing, OLTP, Business Intelligence, AI và Machine Learning, đặc biệt khi workload có cả nhu cầu đọc và ghi cao.

    Kiểm tra, sửa chữa KIOXIA CM6-V 12.8TB KCM6XVUL12T8 tại Viện Máy Tính

    KIOXIA KCM6XVUL12T8 là SSD enterprise NVMe 12.8TB thuộc dòng CM6-V Mixed Use, sử dụng PCIe 4.0, U.3, NAND BiCS FLASH TLC, dual-port, Power Loss Protection và độ bền 3 DWPD. Khi chẩn đoán cần kiểm tra cả bản thân SSD và hạ tầng máy chủ vì backplane, nguồn, PCIe hoặc firmware đều có thể tạo ra biểu hiện giống lỗi ổ.

    Nếu SSD không được nhận, mất kết nối, báo lỗi NVMe, suy giảm hiệu năng hoặc xuất hiện cảnh báo health, các hạng mục có thể cần kiểm tra gồm connector U.3, backplane, nguồn 12 V/3,3 V, controller, NAND, mạch PLP, firmware, PCIe link và hệ thống tản nhiệt trước khi quyết định sửa chữa hoặc thay thế.

    Trung tâm bảo hành Viện Máy Tính hỗ trợ tiếp nhận kiểm tra và khoanh vùng sự cố SSD máy chủ KIOXIA CM6-V KCM6XVUL12T8 cùng các thành phần liên quan của hệ thống lưu trữ tùy theo tình trạng thực tế của thiết bị.

    Hotline Viện Máy Tính: 0967891080

    Xem thêm ↓

    Cần tuyển kỹ thuật thay thế ĐT laptop PC làm tại nhà, tặng đồng phục đồ nghề trọn gói 10.000.000đ đặt lịch pv ngay không cần HS đặt lịch hẹn trên zalo hoặc ĐK nhận việc chỉ 1 Phút

    Viện máy tính nhận đào tạo học viên miễn học phí 1 kèm 1, có phụ cấp, bao ra nghề