• 7:30 - 20:30
    Cả CN & Lễ
  • Lịch hẹn
  • TTBH gần bạn

SSD Toshiba Kioxia CM6 15.36TB NVMe PCIe4x4 2.5"15mmSIE 1DWPD

35,686,000₫ 35,736,000₫

Có chổ đậu ô tô (Có thể mất phí)

    Cửa hàng bạn đã chọn

    Còn hàng sẵn có xem ngay lấy liền

    KIOXIA CM6-R 15.36TB SIE KCM6XRUL15T3 – SSD NVMe PCIe 4.0 U.3 2.5 inch 15 mm, 1 DWPD

    KIOXIA CM6-R 15.36TB SIE KCM6XRUL15T3 là SSD NVMe doanh nghiệp thuộc dòng CM6-R Read Intensive, được thiết kế cho máy chủ, hệ thống lưu trữ và các workload cần dung lượng lớn, tốc độ đọc cao cùng khả năng hoạt động liên tục. Ổ có dung lượng danh định 15.360 GB, sử dụng giao tiếp PCIe 4.0, giao thức NVMe 1.4 và form factor 2.5 inch dày 15 mm theo chuẩn SFF-TA-1001 U.3.

    Phiên bản này sử dụng bộ nhớ KIOXIA BiCS FLASH 96-layer 3D TLC và có mức endurance 1 DWPD, phù hợp với nhóm ứng dụng thiên về đọc như ảo hóa, software-defined storage, data warehouse, cơ sở dữ liệu, Business Intelligence, AI và Machine Learning. Trong chế độ single-port x4, bản 15.36TB đạt tốc độ đọc tuần tự tối đa 6.900 MB/s, ghi tuần tự tối đa 4.000 MB/s, đọc ngẫu nhiên 4 KiB tối đa 1.400.000 IOPS và ghi ngẫu nhiên tối đa 170.000 IOPS.

    Mã sản phẩm cần xác định chính xác là KCM6XRUL15T3. Ký tự X trong mã biểu thị biến thể SIE – Sanitize Instant Erase. Không được nhầm sản phẩm này với bản Base KCM61RUL15T3, bản SED KCM6DRUL15T3 hoặc bản FIPS SED KCM6FRUL15T3 dù các phiên bản có cùng dung lượng và nhiều thông số cơ bản tương tự.

     

    Thông số kỹ thuật KIOXIA CM6-R 15.36TB SIE KCM6XRUL15T3

    • Hãng: KIOXIA.
    • Dòng sản phẩm: CM6-R Series.
    • Phân loại: Enterprise NVMe Read Intensive SSD.
    • Model SIE: KCM6XRUL15T3.
    • Dung lượng: 15.360 GB, thường được gọi là 15.36TB.
    • Form factor: 2.5 inch, dày 15 mm.
    • Chuẩn kết nối cơ khí: SFF-TA-1001, U.3.
    • Giao tiếp: PCIe 4.0.
    • Giao thức: NVMe 1.4.
    • Cấu hình PCIe: Gen4 single-port x4 hoặc dual-port x2.
    • Tốc độ giao tiếp tối đa: 64 GT/s.
    • Loại bộ nhớ: BiCS FLASH 96-layer 3D TLC.
    • Đọc tuần tự 128 KiB: tối đa 6.900 MB/s.
    • Ghi tuần tự 128 KiB: tối đa 4.000 MB/s.
    • Đọc ngẫu nhiên 4 KiB: tối đa 1.400.000 IOPS.
    • Ghi ngẫu nhiên 4 KiB: tối đa 170.000 IOPS.
    • Độ bền: 1 DWPD.
    • MTTF: 2.500.000 giờ.
    • Thời hạn bảo hành hãng công bố: 5 năm.
    • Nguồn cấp: 12 V ±10%, 3,3 V ±15%.
    • Công suất hoạt động điển hình: 21 W đối với bản 15.36TB.
    • Công suất Ready: 5 W điển hình.
    • Độ dày: 15,0 mm +0/-0,5 mm.
    • Chiều rộng: 69,85 ±0,25 mm.
    • Chiều dài: tối đa 100,45 mm.
    • Khối lượng: tối đa 130 g đối với bản 15.36TB.
    • Nhiệt độ hoạt động: 0°C đến 70°C.
    • Nhiệt độ không hoạt động: -40°C đến 85°C.
    • Độ ẩm hoạt động: 5% đến 95% RH.
    • Khả năng chịu rung khi hoạt động: 2,17 Grms, 5–800 Hz.
    • Khả năng chịu sốc: 1.000 G trong 0,5 ms theo thông số hãng.
    • Bảo vệ mất điện: Power Loss Protection – PLP.
    • Bảo vệ dữ liệu: end-to-end data protection, two-die failure recovery và double parity protection.
    • Tùy chọn bảo mật của model: SIE – Sanitize Instant Erase, hỗ trợ Crypto Erase.

    Giao tiếp PCIe 4.0, NVMe 1.4 và U.3

    KCM6XRUL15T3 là SSD PCIe/NVMe dành cho môi trường máy chủ. Dù sử dụng hình dạng 2.5 inch quen thuộc, ổ không phải SSD SATA 2.5 inch. Hệ thống phải có backplane, connector và đường PCIe hỗ trợ NVMe/U.3 phù hợp thì mới có thể nhận và vận hành ổ đúng cách.

    KIOXIA công bố tốc độ giao tiếp tối đa 64 GT/s với cấu hình PCIe Gen4 single x4 hoặc dual x2. Ở chế độ single-port, bốn lane PCIe Gen4 được dùng cho một đường kết nối. Ở cấu hình dual-port, ổ có thể sử dụng hai lane cho mỗi port để phục vụ kiến trúc lưu trữ cần tính sẵn sàng cao.

    Dual-port không có nghĩa SSD sở hữu hai đầu connector vật lý tách biệt. Đây là khả năng truy cập ổ qua hai đường logic được nền tảng máy chủ và backplane hỗ trợ. Tính năng này có giá trị trong storage array hoặc hệ thống có hai controller cần duy trì khả năng truy cập dữ liệu khi một đường kết nối gặp sự cố.

    Phần cứng và chức năng chính của KIOXIA CM6-R 15.36TB

    CM6-R sử dụng kiến trúc do KIOXIA phát triển gồm controller, firmware và bộ nhớ BiCS FLASH 96 lớp dạng 3D TLC. TLC – Triple-Level Cell – lưu ba bit dữ liệu trong mỗi cell nhớ, giúp tăng mật độ lưu trữ và đạt dung lượng lớn trong form factor 2.5 inch.

    Power Loss Protection là tính năng quan trọng trên SSD enterprise. Hệ thống PLP được thiết kế để hỗ trợ bảo vệ dữ liệu và metadata khi máy chủ mất nguồn ngoài dự kiến. Đây là điểm khác biệt đáng chú ý so với nhiều SSD phổ thông không được thiết kế cho workload máy chủ hoạt động liên tục.

    Ổ còn có end-to-end data protection nhằm kiểm soát tính toàn vẹn dữ liệu xuyên suốt đường truyền bên trong SSD. KIOXIA cũng công bố cơ chế two-die failure recovery và double parity protection. Các chức năng này nằm ở tầng SSD và không thay thế RAID, backup hoặc chiến lược dự phòng dữ liệu của máy chủ.

    SIE trên KCM6XRUL15T3 là gì?

    SIE là viết tắt của Sanitize Instant Erase. Theo tài liệu KIOXIA, biến thể SIE hỗ trợ Crypto Erase, một phương thức xóa mật mã tiêu chuẩn. Khi được triển khai đúng, thao tác này cho phép vô hiệu hóa khả năng truy cập dữ liệu đã mã hóa thông qua việc xử lý khóa mã hóa thay vì phải ghi đè toàn bộ dung lượng NAND.

    SIE không đồng nghĩa với SED. Trong dòng CM6-R 15.36TB, KCM6XRUL15T3 là SIE, KCM6DRUL15T3 là SED và KCM6FRUL15T3 là FIPS SED. Các tính năng TCG Opal/Ruby hoặc đặc tính FIPS của biến thể khác không được tự động gán cho model KCM6XRUL15T3.

    Giải thích 1 DWPD và hiệu năng IOPS

    1 DWPD

    DWPD – Drive Writes Per Day – biểu thị lượng dữ liệu có thể ghi tương đương dung lượng toàn ổ mỗi ngày trong khoảng thời gian độ bền được quy định. CM6-R được KIOXIA xếp ở mức 1 DWPD và hướng tới workload Read Intensive. Đây không phải dòng Mixed Use 3 DWPD.

    IOPS

    IOPS là số thao tác nhập/xuất mỗi giây. Bản 15.36TB đạt tối đa 1.400.000 IOPS khi đọc ngẫu nhiên 4 KiB và 170.000 IOPS khi ghi ngẫu nhiên 4 KiB theo điều kiện đo của hãng. IOPS đặc biệt quan trọng đối với cơ sở dữ liệu, máy ảo và hệ thống có nhiều truy cập nhỏ đồng thời.

    MB/s và GT/s

    MB/s mô tả tốc độ truyền dữ liệu thực tế trong bài kiểm tra đọc hoặc ghi, còn GT/s – Giga Transfers per second – mô tả tốc độ truyền tín hiệu của giao tiếp PCIe. Vì vậy thông số 64 GT/s của giao tiếp không được hiểu là SSD có tốc độ đọc 64 GB/s.

    Khả năng tương thích của KCM6XRUL15T3

    Ổ phù hợp với server và storage enclosure hỗ trợ SSD NVMe 2.5 inch theo chuẩn U.3. Trước khi lắp đặt cần kiểm tra danh sách ổ tương thích của máy chủ, phiên bản BIOS/UEFI, backplane, NVMe controller, PCIe topology, firmware và khả năng cấp nguồn.

    Một khay 2.5 inch có thể được thiết kế chỉ cho SATA/SAS, chỉ cho NVMe hoặc hỗ trợ nhiều giao tiếp thông qua backplane tri-mode. Vì vậy kích thước vật lý giống nhau không đồng nghĩa ổ KCM6XRUL15T3 có thể hoạt động trong mọi khay 2.5 inch.

    Ổ cũng không phải SSD M.2. Không thể cắm trực tiếp KCM6XRUL15T3 vào khe M.2 trên mainboard chỉ vì cả hai đều dùng giao thức NVMe. U.3 và M.2 là hai form factor cùng hệ kết nối vật lý khác nhau.

    Giới hạn của KIOXIA CM6-R 15.36TB

    • Đây là SSD Read Intensive 1 DWPD, không tối ưu cho workload ghi cực nặng như dòng Mixed Use 3 DWPD.
    • Không phải SSD SATA hoặc SAS dù sử dụng form factor 2.5 inch.
    • Không phải SSD M.2.
    • Cần server hoặc backplane hỗ trợ NVMe/U.3 phù hợp.
    • Hiệu năng tối đa phụ thuộc PCIe host, queue depth, workload, firmware, driver, hệ điều hành và nhiệt độ.
    • Dung lượng hệ điều hành hiển thị có thể nhỏ hơn 15.36TB vì KIOXIA tính dung lượng theo hệ thập phân trong khi hệ điều hành có thể biểu diễn theo lũy thừa của 2.
    • CM6-R hiện thuộc dòng End of Sales của KIOXIA, vì vậy việc triển khai mới cần xem xét nguồn cung và model thay thế tương thích.

    Ứng dụng thực tế

    Với dung lượng 15.36TB và hiệu năng đọc cao, KCM6XRUL15T3 phù hợp cho hệ thống lưu trữ định nghĩa bằng phần mềm, nền tảng ảo hóa, kho dữ liệu doanh nghiệp và các máy chủ cần mật độ lưu trữ lớn trên số lượng khay ổ hạn chế.

    KIOXIA cũng liệt kê Online Transaction Processing, Business Intelligence, Artificial Intelligence và Machine Learning trong nhóm ứng dụng của CM6-R. Tuy nhiên cần đánh giá lượng ghi thực tế của workload để bảo đảm mức endurance 1 DWPD phù hợp với yêu cầu vận hành dài hạn.

    Những lỗi KIOXIA CM6-R 15.36TB KCM6XRUL15T3 có thể gặp

    Các lỗi có thể xuất phát từ nguồn điện, cáp hoặc backplane, tải làm việc, thiết bị ngoại vi, firmware, phần mềm, driver, cấu hình PCIe/NVMe, tuổi linh kiện NAND hoặc môi trường sử dụng; đây không phải khẳng định KIOXIA CM6-R có lỗi thiết kế.

    Server không nhận SSD

    Trường hợp này có thể liên quan đến việc cắm ổ vào backplane SATA/SAS không hỗ trợ NVMe, lỗi connector U.3, firmware server chưa tương thích, đường PCIe bị vô hiệu hóa hoặc nguồn cấp cho khay ổ không đúng.

    SSD bị mất kết nối trong quá trình hoạt động

    Cần kiểm tra backplane, riser, controller, connector, nguồn 12 V/3,3 V, log PCIe và NVMe. Nhiệt độ cao hoặc firmware không phù hợp cũng có thể góp phần gây ra hiện tượng reset hoặc mất thiết bị.

    Tốc độ thấp hơn 6.900 MB/s

    6.900 MB/s là mức đọc tuần tự tối đa trong điều kiện thử nghiệm của hãng. Nếu máy chủ chỉ cung cấp PCIe Gen3, số lane thấp hơn yêu cầu, cấu hình queue depth khác hoặc workload không phải đọc tuần tự 128 KiB thì kết quả thực tế sẽ thấp hơn.

    Ổ báo cảnh báo sức khỏe hoặc độ bền

    Cần đọc NVMe SMART/Health Information Log để kiểm tra nhiệt độ, critical warning, lượng dữ liệu đã ghi và các chỉ số sức khỏe khác. Không nên chỉ dựa vào thời gian sử dụng để kết luận NAND đã hết tuổi thọ.

    Ổ nóng hoặc bị giảm hiệu năng

    SSD enterprise hiệu năng cao cần luồng gió phù hợp trong chassis. Nếu khu vực khay ổ thiếu gió hoặc nhiệt độ môi trường cao, hệ thống có thể giảm hiệu năng hoặc xuất hiện cảnh báo nhiệt.

    Quy trình khoanh vùng sự cố KIOXIA CM6-R 15.36TB KCM6XRUL15T3

    1. Xác nhận tem và model chính xác là KCM6XRUL15T3, dung lượng 15.360 GB và biến thể SIE.
    2. Kiểm tra server, chassis và backplane có hỗ trợ NVMe U.3 2.5 inch hay không.
    3. Kiểm tra vị trí lắp, tray, connector và bảo đảm ổ được cắm hoàn toàn vào backplane.
    4. Kiểm tra BIOS/UEFI và PCIe topology xem thiết bị NVMe có được hệ thống phát hiện hay không.
    5. Kiểm tra firmware máy chủ, controller, driver NVMe và firmware SSD theo nền tảng đang sử dụng.
    6. Đọc SMART/Health Log, nhiệt độ, critical warning và các bộ đếm lỗi NVMe.
    7. Kiểm tra đường nguồn 12 V, 3,3 V, backplane, riser và kết nối PCIe khi ổ mất nhận ngẫu nhiên.
    8. Thử KCM6XRUL15T3 ở một khay U.3/NVMe tương thích khác hoặc dùng SSD tốt để kiểm tra ngược khay hiện tại.
    9. Đo hiệu năng trong điều kiện workload phù hợp, đồng thời kiểm tra PCIe link speed, số lane và nhiệt độ.
    10. Nếu vẫn xác định lỗi thuộc SSD, tiến hành kiểm tra sâu controller, NAND, mạch nguồn, PLP và bo mạch bằng thiết bị kỹ thuật phù hợp.

    Những hạng mục có thể cần kiểm tra, sửa chữa hoặc thay thế

    • Connector U.3 trên SSD.
    • Backplane NVMe/U.3 của máy chủ.
    • Riser hoặc đường tín hiệu PCIe Gen4.
    • Nguồn cấp 12 V và 3,3 V.
    • Mạch nguồn trên bo SSD.
    • Controller NVMe.
    • Chip NAND BiCS FLASH TLC và mức độ hao mòn.
    • Các linh kiện thuộc hệ thống Power Loss Protection.
    • Firmware của SSD.
    • Controller/HBA hoặc firmware của hệ thống máy chủ.
    • Khả năng tản nhiệt và luồng gió qua khay SSD.

    Những điểm dễ nhập sai về KIOXIA CM6-R 15.36TB KCM6XRUL15T3

    • Model chính xác của bản 15.36TB SIE là KCM6XRUL15T3.
    • KCM61RUL15T3 là Base Model, không phải SIE.
    • KCM6DRUL15T3 là SED, không phải SIE.
    • KCM6FRUL15T3 là FIPS SED, không phải SIE.
    • CM6-R 15.36TB là dòng Read Intensive 1 DWPD.
    • Không nhập thành CM6-V. CM6-V là dòng Mixed Use 3 DWPD và KIOXIA công bố dung lượng tối đa 12.8TB cho dòng này.
    • Bản 15.36TB đọc tuần tự tối đa 6.900 MB/s; không lấy mức 6.850 MB/s của bản CM6-R 30.72TB.
    • Bản 15.36TB đọc ngẫu nhiên tối đa 1,4 triệu IOPS; không lấy 900K IOPS của bản 30.72TB.
    • Ghi ngẫu nhiên của bản 15.36TB là tối đa 170K IOPS; không lấy 70K IOPS của bản 30.72TB.
    • Ổ sử dụng PCIe Gen4 single x4 hoặc dual x2; không mô tả dual-port là hai đường x4.
    • Ổ là NVMe 1.4 U.3, không phải SATA, SAS hoặc M.2.
    • SIE hỗ trợ Crypto Erase nhưng không được tự động gán các tính năng TCG của SED hoặc chứng nhận FIPS từ model khác.
    • Tên hãng chính thức hiện nay là KIOXIA. “Toshiba” có thể xuất hiện trong cách gọi cũ hoặc dữ liệu bán hàng nhưng không phải một phần của model KCM6XRUL15T3.

    FAQ – KIOXIA CM6-R 15.36TB KCM6XRUL15T3

    KCM6XRUL15T3 có dung lượng bao nhiêu?

    KIOXIA công bố dung lượng 15.360 GB, thường được ghi dưới dạng 15.36TB.

    KCM6XRUL15T3 thuộc CM6-R hay CM6-V?

    Đây là CM6-R Read Intensive với độ bền 1 DWPD.

    Tốc độ của bản 15.36TB là bao nhiêu?

    Đọc tuần tự tối đa 6.900 MB/s, ghi tuần tự 4.000 MB/s, đọc ngẫu nhiên 1.400K IOPS và ghi ngẫu nhiên 170K IOPS.

    SSD sử dụng PCIe 4.0 x4 phải không?

    Có ở chế độ single-port. Ổ cũng hỗ trợ dual-port với cấu hình PCIe Gen4 x2 cho mỗi port.

    KCM6XRUL15T3 có phải SSD U.3 không?

    Có. Dòng CM6-R tuân thủ SFF-TA-1001 U.3 và sử dụng form factor 2.5 inch dày 15 mm.

    Có thể lắp SSD vào khay SATA 2.5 inch không?

    Không thể chỉ dựa trên kích thước khay. Hệ thống cần hỗ trợ giao tiếp PCIe/NVMe U.3 tương ứng.

    SIE có phải SED không?

    Không. KCM6XRUL15T3 là biến thể SIE hỗ trợ Crypto Erase; SED và FIPS SED sử dụng các mã model riêng.

    SSD có Power Loss Protection không?

    Có. CM6-R được trang bị Power Loss Protection và end-to-end data protection phục vụ môi trường enterprise.

    CM6-R 15.36TB phù hợp với workload nào?

    Ổ phù hợp với software-defined storage, virtualization, data warehousing, OLTP, Business Intelligence, AI và Machine Learning khi lượng ghi phù hợp mức 1 DWPD.

    CM6-R còn là dòng đang bán chính thức không?

    KIOXIA hiện xếp CM6-R vào nhóm End of Sales. Khi cần bổ sung hoặc thay ổ nên kiểm tra khả năng tương thích và nguồn cung trước khi triển khai.

    Kiểm tra, sửa chữa KIOXIA CM6-R 15.36TB KCM6XRUL15T3 tại Viện Máy Tính

    KIOXIA KCM6XRUL15T3 là SSD enterprise NVMe 15.36TB thuộc dòng CM6-R, sử dụng PCIe 4.0, U.3, BiCS FLASH TLC, dual-port và Power Loss Protection. Việc kiểm tra loại SSD này cần xem xét đồng thời ổ đĩa và hạ tầng máy chủ vì backplane, PCIe, nguồn hoặc firmware đều có thể tạo ra biểu hiện giống lỗi SSD.

    Khi thiết bị không nhận, mất kết nối, báo lỗi NVMe, giảm hiệu năng hoặc xuất hiện cảnh báo health, các hạng mục có thể được kiểm tra gồm connector U.3, backplane, nguồn 12 V/3,3 V, controller, NAND, mạch PLP, firmware, nhiệt độ và NVMe SMART/Health Log trước khi xác định phương án sửa chữa hoặc thay thế.

    Trung tâm bảo hành Viện Máy Tính hỗ trợ tiếp nhận kiểm tra, khoanh vùng sự cố SSD máy chủ KIOXIA CM6-R KCM6XRUL15T3 và các thành phần liên quan của hệ thống lưu trữ tùy theo tình trạng thực tế của thiết bị.

    Hotline Viện Máy Tính: 0967891080

    Xem thêm ↓

    Cần tuyển kỹ thuật thay thế ĐT laptop PC làm tại nhà, tặng đồng phục đồ nghề trọn gói 10.000.000đ đặt lịch pv ngay không cần HS đặt lịch hẹn trên zalo hoặc ĐK nhận việc chỉ 1 Phút

    Viện máy tính nhận đào tạo học viên miễn học phí 1 kèm 1, có phụ cấp, bao ra nghề