• 7:30 - 20:30
    Cả CN & Lễ
  • Lịch hẹn
  • TTBH gần bạn

SSD Toshiba Kioxia CM6 30.72TB NVMe PCIe4x4 2.5"15mmSIE 1DWPD

68,950,000₫ 69,000,000₫

Có chổ đậu ô tô (Có thể mất phí)

    Cửa hàng bạn đã chọn

    Còn hàng sẵn có xem ngay lấy liền

    KIOXIA CM6-R 30.72TB SIE KCM6XRUL30T7 – SSD NVMe PCIe 4.0 U.3 2.5 inch 15 mm, 1 DWPD

    KIOXIA CM6-R 30.72TB SIE KCM6XRUL30T7 là SSD NVMe doanh nghiệp thuộc nhóm Read Intensive, hướng tới máy chủ và hệ thống lưu trữ cần dung lượng rất lớn, khả năng hoạt động 24/7, bảo vệ dữ liệu khi mất điện và hiệu năng đọc cao. Ổ sử dụng giao tiếp PCIe 4.0, chuẩn NVMe 1.4, thiết kế 2.5 inch dày 15 mm và tuân thủ SFF-TA-1001 U.3.

    Phiên bản 30.72TB có dung lượng hãng công bố là 30.720 GB, sử dụng bộ nhớ BiCS FLASH 96-layer 3D TLC của KIOXIA. Đây là biến thể CM6-R có độ bền 1 DWPD, phù hợp hơn với các tải thiên về đọc như kho dữ liệu, ảo hóa, phần mềm lưu trữ định nghĩa bằng phần mềm, OLTP, Business Intelligence, AI và Machine Learning.

    Model SIE chính xác của phiên bản này là KCM6XRUL30T7. Cần đặc biệt phân biệt với KCM61RUL30T7 là bản Base, KCM6DRUL30T7 là SED và KCM6FRUL30T7 là FIPS SED. KIOXIA hiện xếp CM6-R vào nhóm sản phẩm đã kết thúc bán hàng, vì vậy khi thay thế hoặc mở rộng hệ thống cần kiểm tra khả năng tương thích, firmware và nguồn cung thực tế.

     

    Thông số kỹ thuật KIOXIA CM6-R 30.72TB SIE KCM6XRUL30T7

    • Dòng sản phẩm: KIOXIA CM6-R Series.
    • Phân loại: Enterprise NVMe Read Intensive SSD.
    • Model SIE: KCM6XRUL30T7.
    • Dung lượng: 30.720 GB, thường được ghi 30.72TB.
    • Form factor: 2.5 inch, độ dày 15 mm.
    • Chuẩn cơ khí/giao tiếp: SFF-TA-1001, U.3.
    • Giao tiếp: PCIe 4.0, NVMe 1.4.
    • Cấu hình lane: PCIe Gen4 single-port x4 hoặc dual-port x2.
    • Tốc độ giao tiếp tối đa: 64 GT/s.
    • Loại NAND: KIOXIA BiCS FLASH 96-layer 3D TLC.
    • Đọc tuần tự 128 KiB: tối đa 6.850 MB/s đối với bản 30.72TB.
    • Ghi tuần tự 128 KiB: tối đa 4.000 MB/s đối với bản 30.72TB.
    • Đọc ngẫu nhiên 4 KiB: tối đa 900.000 IOPS đối với bản 30.72TB.
    • Ghi ngẫu nhiên 4 KiB: tối đa 70.000 IOPS đối với bản 30.72TB.
    • Độ bền: 1 DWPD.
    • MTTF: 2.500.000 giờ.
    • Bảo hành hãng công bố: 5 năm.
    • Nguồn cấp: 12 V ±10% và 3,3 V ±15%.
    • Công suất hoạt động điển hình: 21 W ở bản 30.72TB.
    • Công suất trạng thái Ready: 5 W điển hình.
    • Kích thước: dày 15,0 mm +0/-0,5 mm; rộng 69,85 ±0,25 mm; dài tối đa 100,45 mm.
    • Khối lượng: tối đa 150 g đối với bản 30.72TB.
    • Nhiệt độ hoạt động: 0°C đến 70°C.
    • Nhiệt độ không hoạt động: -40°C đến 85°C.
    • Độ ẩm hoạt động: 5% đến 95% RH.
    • Bảo vệ mất điện: Power Loss Protection – PLP.
    • Bảo vệ dữ liệu: end-to-end data protection, cơ chế phục hồi lỗi hai die và double parity protection.
    • Tùy chọn bảo mật của model này: SIE – Sanitize Instant Erase, hỗ trợ Crypto Erase.

    Phân tích giao tiếp PCIe 4.0, NVMe và U.3

    KCM6XRUL30T7 không phải SSD SATA 2.5 inch. Dù kích thước bên ngoài cùng nhóm 2.5 inch, ổ sử dụng chuẩn U.3 và giao tiếp PCIe/NVMe dành cho máy chủ. Vì vậy không thể chỉ dựa vào việc khay máy chủ có kích thước 2.5 inch để kết luận ổ sẽ tương thích.

    Ở chế độ single-port, CM6-R sử dụng bốn lane PCIe Gen4, thường được mô tả là PCIe 4.0 x4. Ổ còn hỗ trợ kiến trúc dual-port với hai lane cho mỗi đường kết nối. Dual-port là tính năng quan trọng trong hệ thống enterprise vì hai controller hoặc hai đường truy cập có thể phục vụ cùng thiết bị nhằm tăng tính sẵn sàng.

    NVMe 1.4 là giao thức được tối ưu cho bộ nhớ flash kết nối PCIe, không phải chuẩn cơ khí của ổ. Trong khi đó U.3/SFF-TA-1001 liên quan đến cách thiết bị kết nối trong nền tảng máy chủ. Máy chủ, backplane, controller hoặc HBA phải hỗ trợ đúng chuẩn NVMe/U.3 và cấu hình lane phù hợp.

    Phần cứng và chức năng chính của KIOXIA CM6-R 30.72TB

    CM6-R sử dụng kiến trúc do KIOXIA phát triển gồm controller, firmware và NAND BiCS FLASH 96 lớp 3D TLC. TLC lưu ba bit trên mỗi cell, cho phép đạt mật độ lưu trữ cao, phù hợp với phiên bản dung lượng lên đến 30.72TB.

    Power Loss Protection là thành phần quan trọng đối với SSD máy chủ. Khi nguồn điện bị mất ngoài dự kiến, hệ thống PLP được thiết kế nhằm bảo vệ các dữ liệu và metadata đang trong quá trình xử lý tốt hơn so với SSD thông thường không có cơ chế bảo vệ nguồn chuyên dụng.

    KIOXIA cũng trang bị end-to-end data protection, cơ chế phục hồi khi hai die gặp lỗi và double parity protection. Đây là các tính năng hướng tới yêu cầu độ tin cậy của hệ thống enterprise, không nên nhầm với RAID của máy chủ vì RAID hoạt động ở tầng hệ thống lưu trữ khác.

    SIE và Crypto Erase trên KCM6XRUL30T7 là gì?

    SIE là viết tắt của Sanitize Instant Erase. Theo KIOXIA, phiên bản SIE hỗ trợ Crypto Erase, cho phép thực hiện thao tác xóa mật mã theo tiêu chuẩn tương ứng. Đây là biến thể bảo mật riêng của CM6-R.

    SIE không đồng nghĩa với SED. Model KCM6XRUL30T7 là SIE, trong khi KCM6DRUL30T7 mới là biến thể SED hỗ trợ các chuẩn bảo mật TCG tương ứng. KCM6FRUL30T7 lại là biến thể FIPS SED. Khi nhập dữ liệu sản phẩm không được gộp các tính năng của SED hoặc FIPS SED vào model SIE.

    Giải thích DWPD, IOPS và GT/s

    1 DWPD

    DWPD là Drive Writes Per Day. Mức 1 DWPD nghĩa là theo điều kiện độ bền được hãng quy định, ổ có thể chịu lượng ghi tương đương toàn bộ dung lượng ổ mỗi ngày trong vòng đời được chỉ định. Đây là dòng Read Intensive, không phải CM6-V 3 DWPD dành cho tải ghi hỗn hợp nặng hơn.

    IOPS

    IOPS biểu thị số thao tác nhập/xuất mỗi giây. Với bản 30.72TB, KIOXIA công bố tối đa 900K IOPS đọc ngẫu nhiên 4 KiB và 70K IOPS ghi ngẫu nhiên 4 KiB. Không được lấy mức 1,4 triệu IOPS của các dung lượng CM6-R khác để gán cho bản 30.72TB.

    64 GT/s

    GT/s là số lần truyền tín hiệu mỗi giây, không phải MB/s dữ liệu thực tế. KIOXIA ghi tốc độ giao tiếp tối đa 64 GT/s cho PCIe Gen4 single x4 hoặc dual x2. Hiệu năng đọc thực tế của bản 30.72TB được công bố tối đa 6.850 MB/s.

    Khả năng tương thích của KIOXIA KCM6XRUL30T7

    Ổ phù hợp với máy chủ, hệ thống lưu trữ và backplane hỗ trợ SSD NVMe 2.5 inch U.3. Trước khi lắp cần kiểm tra tài liệu của server về U.2/U.3, NVMe hot-swap, lane PCIe, firmware, danh sách ổ được chứng nhận và khả năng cấp nguồn.

    Nếu máy chủ chỉ có khay SATA hoặc SAS thông thường thì việc ổ có cùng kích thước 2.5 inch không bảo đảm hoạt động. Tương tự, một khe M.2 PCIe x4 cũng không thể nhận trực tiếp SSD CM6-R 2.5 inch U.3 nếu không có hạ tầng chuyển đổi tương thích.

    Giới hạn của KIOXIA CM6-R 30.72TB

    • Là dòng Read Intensive 1 DWPD, không phải dòng CM6-V 3 DWPD cho mức ghi cao hơn.
    • Không sử dụng giao tiếp SATA hoặc SAS.
    • Không phải SSD M.2.
    • Không nên lắp vào hệ thống chỉ dựa trên kích thước khay 2.5 inch; phải kiểm tra hỗ trợ NVMe/U.3.
    • Hiệu năng tối đa phụ thuộc host, hệ điều hành, driver, firmware, hàng đợi I/O và điều kiện đọc ghi.
    • Dung lượng hiển thị trong hệ điều hành sẽ thấp hơn con số 30.72TB theo cách tính thập phân của nhà sản xuất.
    • CM6-R hiện là dòng đã được KIOXIA đánh dấu End of Sales.

    Ứng dụng thực tế

    Dung lượng lớn và khả năng đọc cao giúp KCM6XRUL30T7 phù hợp cho data warehouse, cơ sở dữ liệu thiên về đọc, hệ thống Business Intelligence, phần mềm lưu trữ định nghĩa bằng phần mềm và hạ tầng ảo hóa. Ổ cũng có thể được sử dụng trong hệ thống OLTP, AI và Machine Learning khi đặc tính workload phù hợp với mức độ bền 1 DWPD.

    Thiết kế dual-port đặc biệt hữu ích trong storage array hoặc máy chủ cần tính sẵn sàng cao. Khi kết hợp với kiến trúc controller và backplane phù hợp, hệ thống có thể xây dựng các đường truy cập dự phòng đến SSD.

    Những lỗi KIOXIA CM6-R 30.72TB KCM6XRUL30T7 có thể gặp

    Các lỗi có thể xuất phát từ nguồn điện, cáp hoặc backplane, tải làm việc, controller, thiết bị ngoại vi, firmware, driver, hệ điều hành, cấu hình PCIe/NVMe, tuổi linh kiện NAND, điều kiện tản nhiệt hoặc môi trường sử dụng; đây không phải khẳng định KIOXIA CM6-R có lỗi thiết kế.

    Máy chủ không nhận SSD

    Cần kiểm tra khe lắp có thực sự hỗ trợ NVMe U.3 hay không, backplane có cấp đúng nguồn và PCIe lane hay không, firmware máy chủ có hỗ trợ ổ hay không và SSD đã được lắp hoàn toàn vào connector chưa.

    Ổ xuất hiện nhưng dung lượng không đúng 30.72TB

    Hệ điều hành có thể biểu diễn dung lượng theo hệ nhị phân nên giá trị nhìn thấy nhỏ hơn 30,72 TB theo định nghĩa thập phân của KIOXIA. Ngoài ra cần kiểm tra namespace NVMe, phân vùng và cấu hình storage.

    Tốc độ thấp hơn thông số công bố

    Hiệu năng có thể bị giới hạn bởi số lane PCIe, phiên bản PCIe của host, cấu hình dual-port, nhiệt độ, firmware, queue depth, workload, kích thước block hoặc cấu hình RAID. Mức 6.850 MB/s là giá trị tối đa trong điều kiện đo của hãng.

    Ổ mất kết nối hoặc báo lỗi NVMe

    Có thể cần kiểm tra backplane, connector, controller PCIe, nguồn cấp 12 V/3,3 V, firmware và log NVMe. Tình trạng nhiệt cao kéo dài cũng cần được loại trừ.

    SMART hoặc hệ thống cảnh báo độ bền

    Nếu lượng ghi tích lũy cao, NAND có thể tiến dần tới giới hạn độ bền. Cần đọc SMART/health log NVMe và đánh giá dữ liệu cảnh báo thay vì chỉ dựa trên số năm sử dụng.

    Quy trình khoanh vùng sự cố KIOXIA CM6-R 30.72TB KCM6XRUL30T7

    1. Xác nhận tem ổ đúng model SIE KCM6XRUL30T7 và dung lượng 30.720 GB.
    2. Kiểm tra máy chủ và backplane có hỗ trợ NVMe U.3 2.5 inch hay không.
    3. Tắt hệ thống theo quy trình phù hợp, tháo lắp lại ổ và kiểm tra connector có cong, bẩn hoặc hư hỏng không.
    4. Kiểm tra BIOS/UEFI, PCIe topology và trạng thái nhận thiết bị NVMe.
    5. Kiểm tra driver, firmware server, HBA/controller và firmware SSD theo nền tảng được hỗ trợ.
    6. Đọc NVMe SMART/Health Information Log, nhiệt độ, cảnh báo critical warning và các bộ đếm lỗi liên quan.
    7. Kiểm tra nguồn 12 V và 3,3 V, backplane, riser và đường PCIe nếu ổ mất kết nối ngẫu nhiên.
    8. Thử ổ trên khe NVMe/U.3 tương thích khác hoặc thử một SSD tốt trên cùng khe để tách lỗi ổ với lỗi hệ thống.
    9. Đo hiệu năng với workload phù hợp, kiểm tra số lane và nhiệt độ trước khi kết luận SSD suy giảm tốc độ.
    10. Nếu lỗi vẫn tồn tại, thực hiện chẩn đoán sâu controller, NAND, mạch nguồn và bo mạch SSD bằng thiết bị chuyên dụng.

    Những hạng mục có thể cần kiểm tra, sửa chữa hoặc thay thế

    • Connector U.3 trên SSD và backplane máy chủ.
    • Đường PCIe Gen4 và các lane kết nối.
    • Nguồn cấp 12 V và 3,3 V.
    • Mạch nguồn và linh kiện quản lý điện áp trên SSD.
    • Controller NVMe của SSD.
    • Chip NAND BiCS FLASH và tình trạng wear của bộ nhớ.
    • Firmware SSD và khả năng tương thích firmware máy chủ.
    • Backplane NVMe, riser, HBA hoặc controller PCIe của hệ thống.
    • Hệ thống tản nhiệt và luồng gió qua khay SSD.
    • Mạch Power Loss Protection nếu có biểu hiện bất thường liên quan đến nguồn.

    Những điểm dễ nhập sai về KIOXIA CM6-R 30.72TB KCM6XRUL30T7

    • Model chính xác của bản 30.72TB SIE là KCM6XRUL30T7.
    • KCM61RUL30T7 là Base Model, không phải mã SIE.
    • KCM6DRUL30T7 là SED; KCM6FRUL30T7 là FIPS SED. Không lấy tính năng SED/FIPS để gán cho KCM6XRUL30T7.
    • 30.72TB thuộc CM6-R 1 DWPD; CM6-V là dòng 3 DWPD và không có bản 30.72TB trong bảng sản phẩm của hãng.
    • Ổ là PCIe 4.0 NVMe 1.4, không phải SATA hoặc SAS.
    • Form factor là 2.5 inch dày 15 mm, chuẩn U.3/SFF-TA-1001; không phải M.2.
    • PCIe 4.0 x4 áp dụng ở cấu hình single-port; dual-port sử dụng x2 cho mỗi port. Không mô tả dual-port là hai cổng x4.
    • Bản 30.72TB đọc tuần tự tối đa 6.850 MB/s, không phải 6.900 MB/s như một số dung lượng khác.
    • Bản 30.72TB đọc ngẫu nhiên tối đa 900K IOPS, không phải 1,4M IOPS.
    • Bản 30.72TB ghi ngẫu nhiên tối đa 70K IOPS; không lấy thông số 170K IOPS của các dung lượng khác.
    • Tên thương hiệu hiện hành của hãng là KIOXIA; không nên dùng “Toshiba” như một phần của model chính thức KCM6XRUL30T7.

    FAQ – KIOXIA CM6-R 30.72TB KCM6XRUL30T7

    KCM6XRUL30T7 có dung lượng bao nhiêu?

    KIOXIA công bố dung lượng 30.720 GB, tương ứng cách gọi thương mại 30.72TB.

    SSD này thuộc CM6-R hay CM6-V?

    KCM6XRUL30T7 thuộc CM6-R, dòng Read Intensive 1 DWPD.

    SSD có phải PCIe 4.0 x4 không?

    Có. Ở chế độ single-port ổ sử dụng PCIe Gen4 x4; kiến trúc dual-port sử dụng x2 cho mỗi port.

    CM6-R 30.72TB có dùng chuẩn NVMe nào?

    Ổ tuân thủ NVMe 1.4.

    Có thể cắm vào khe SATA 2.5 inch không?

    Không thể kết luận dựa trên kích thước 2.5 inch. Ổ là NVMe U.3 PCIe và cần backplane, connector cùng nền tảng hỗ trợ phù hợp.

    KCM6XRUL30T7 có tốc độ đọc bao nhiêu?

    Bản 30.72TB được KIOXIA công bố đọc tuần tự 128 KiB tối đa 6.850 MB/s và đọc ngẫu nhiên 4 KiB tối đa 900K IOPS.

    SIE có phải SED không?

    Không. SIE là Sanitize Instant Erase và hỗ trợ Crypto Erase. SED là biến thể bảo mật khác, có model riêng trong dòng CM6-R.

    SSD có Power Loss Protection không?

    Có. CM6-R được KIOXIA trang bị Power Loss Protection cùng cơ chế bảo vệ dữ liệu end-to-end.

    Ổ phù hợp với ứng dụng nào?

    Các ứng dụng chính gồm software-defined storage, virtualization, data warehousing, OLTP, Business Intelligence, AI và Machine Learning khi workload phù hợp với đặc tính Read Intensive 1 DWPD.

    CM6-R hiện còn là dòng đang bán của KIOXIA không?

    KIOXIA hiện đánh dấu CM6-R là End of Sales. Khi triển khai thay thế hoặc mở rộng hệ thống nên kiểm tra nguồn cung và danh sách SSD thế hệ mới tương thích.

    Kiểm tra, sửa chữa KIOXIA CM6-R 30.72TB KCM6XRUL30T7 tại Viện Máy Tính

    KIOXIA KCM6XRUL30T7 là SSD enterprise NVMe dung lượng 30.72TB, sử dụng PCIe 4.0, U.3, NAND BiCS FLASH TLC và hỗ trợ dual-port, PLP cùng SIE. Do thiết bị thường được triển khai trong máy chủ và hệ thống lưu trữ chuyên dụng, việc chẩn đoán cần xem xét cả SSD lẫn backplane, nguồn cấp, PCIe, firmware và controller của hệ thống.

    Khi SSD không nhận, báo lỗi NVMe, mất kết nối, giảm tốc độ hoặc xuất hiện cảnh báo health, có thể kiểm tra connector U.3, nguồn 12 V/3,3 V, backplane, controller, firmware, nhiệt độ, mạch nguồn, NAND và các thông tin SMART/NVMe Health Log trước khi xác định phương án sửa chữa hoặc thay thế.

    Trung tâm bảo hành Viện Máy Tính hỗ trợ kiểm tra và khoanh vùng sự cố SSD máy chủ KIOXIA CM6-R KCM6XRUL30T7 cũng như các thành phần liên quan của hệ thống, tùy tình trạng thực tế và khả năng sửa chữa của từng thiết bị.

    Hotline Viện Máy Tính: 0967891080

    Xem thêm ↓

    Cần tuyển kỹ thuật thay thế ĐT laptop PC làm tại nhà, tặng đồng phục đồ nghề trọn gói 10.000.000đ đặt lịch pv ngay không cần HS đặt lịch hẹn trên zalo hoặc ĐK nhận việc chỉ 1 Phút

    Viện máy tính nhận đào tạo học viên miễn học phí 1 kèm 1, có phụ cấp, bao ra nghề