Cung cấp định nghĩa, công thức khẳng định, phủ định, nghi vấn của thì hiện tại đơn. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn. Quy tắc thêm e/es và cách phát âm. Bài tập thì hiện tại đơn có đáp án.
Thì hiện tại đơn (hay còn gọi là Simple Present hoặc Present Simple) là một thì trong ngữ pháp tiếng Anh nói chung diễn tả một hành động hay sự việc mang tính chất chung chung, tổng quát lặp đi lặp lại nhiều lần mang tính thường xuyên hoặc một sự thật hiển nhiên, một thói quen, một chân lý hay một hành động diễn ra trong thời gian ở hiện tại.
Ví dụ:
- I walk to school every day. (Tôi đi học hằng ngày).
- He often plays soccer. (Anh ấy thường xuyên chơi bóng đá).

Thì hiện tại đơn hay còn gọi là Simple Present hoặc Present Simple
Giải thích thuật ngữ:
- S (Subject): Chủ ngữ.
- V (Verb): Động từ.
- O (Object): Tân ngữ.
- N (Noun): Danh từ.
- Adj (Adjective): Tính từ.
- Adv (Adverb): Trạng từ.
- Verb Infinitive: Động từ nguyên mẫu.
Động từ TOBE |
Động từ thường |
|
Công thức |
S + am / is / are+ N / Adj |
S + V (s / es) |
Chú ý |
- I + am. - He/ She/ It/ Danh từ số ít/ Danh từ không đếm được + is. - You/ We/ They/ Danh từ số nhiều + are. |
- I/ We/ You/ They/ Danh từ số nhiều + V (nguyên mẫu - Verb Infinitive). - He/ She/ It/ Danh từ số ít/ Danh từ không đếm được + V(s / es). |
Ví dụ |
- He is a lawyer. (Ông ấy là một luật sư). - The watch is expensive. (Chiếc đồng hồ rất đắt tiền). - They are students. (Họ là sinh viên). |
- I often go to school by bus (Tôi thỉnh thoảng đến trường bằng xe buýt). - He usually gets up early. (Anh ấy thường xuyên dạy sớm). - She does homework in laptop every evening. (Cô ấy làm bài về nhà trên máy tính mỗi tối). - The Sun sets in the West. (Mặt trời lặn ở hướng Tây). |
Động từ TOBE |
Động từ chỉ hành động |
|
Công thức |
S + am/are/is + not +N/ Adj |
S + do/ does + not + V (nguyên thể) |
Chú ý |
- is not = isn’t - are not = aren’t |
- do not = don’t - does not = doesn’t |
Ví dụ |
- I am not a teacher. (Tôi không phải là một giáo viên). - He is not (isn’t) a lawyer. (Ông ấy không phải là một luật sư). - The phone is not (isn’t) expensive. (Chiếc điện thoại không đắt tiền). - They are not (aren’t) students. (Họ không phải là sinh viên). |
- I do not (don’t) often go to school by bus. (Tôi không thường xuyên đến trường bằng xe buýt). - He does not (doesn’t) usually get up early. (Anh ấy không thường xuyên dạy sớm). - She does not (doesn’t) do homework every evening. (Cô ấy không làm bài về nhà mỗi tối). - The Sun does not (doesn’t) set in the South. (Mặt trời không lặn ở hướng Nam). |
Lưu ý: Sau don’t / doesn’t + V (nguyên thể - không chia)
- Câu nghi vấn sử dụng trợ động từ (Câu hỏi Yes / No)
Động từ TOBE |
Động từ chỉ hành động |
|
Công thức |
Câu hỏi: Am/ Are/ Is (not) + S + N/Adj? Trả lời: - Yes, S + am/ are/ is. - No, S + am not/ aren’t/ isn’t. |
Câu hỏi: Do/ Does (not) + S + V (nguyên thể)? Trả lời: - Yes, S + do/ does. - No, S + don’t/ doesn’t. |
Ví dụ |
Câu hỏi: Are you a engineer? (Bạn có phải là kỹ sư không? Trả lời: - Yes, I am. (Đúng vậy). - No, I am not. (Không phải). |
Câu hỏi: Does she go to work by taxi? (Cô ấy đi làm bằng taxi phải không?) Trả lời: - Yes, she does. (Có). - No, she doesn’t. (Không). |
- Câu nghi vấn bắt đầu bằng Wh-
Động từ TOBE |
Động từ chỉ hành động |
|
Công thức |
Wh- + am/ are/ is (not) + S + N/Adj? |
Wh- + do/ does (not) + S + V (nguyên thể)….? |
Ví dụ |
- Where are you from? (Bạn đến từ đâu?). - Who are they? (Họ là ai?). |
- Where do you come from? (Bạn đến từ đâu?). - What do you do? (Bạn làm nghề gì?). |
- Trường hợp 1: Thông thường ta thêm “s” vào sau các động từ
Ví dụ: work - works, read - reads, speak - speaks, love - loves, see - sees, drink - drinks.
- Trường hợp 2: Những động từ tận cùng bằng: -s; -sh; -ch; -z; -x; -o ta thêm “es”
Ví dụ: miss - misses, watch - watches, mix - mixes, wash - washes, buzz - buzzes, go - goes.
- Trường hợp 3: Những động từ tận cùng là “y”
+ Nếu trước “y” là một nguyên âm (a, e, i, o, u) - ta giữ nguyên “y” + “s”.
Ví dụ: play - plays, buy - buys, pay - pays.
+ Nếu trước “y” là một phụ âm - ta đổi “y” thành “i” + “es”.
Ví dụ: fly - flies, cry - cries, fry - fries.

Quy tắc thêm s/es
- Trường hợp 4: Trường hợp đặc biệt have - has
+ Động từ “have” khi đi với chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít sẽ không thêm “s” mà biến đổi thành “has”.
+ Ví dụ:
They have three children. (Họ có 3 người con.)
She has two children. (Cô ấy có 2 người con.)
Lưu ý: Cách phát âm phụ âm cuối này phải dựa vào phiên âm quốc tế (international transcription) chứ không dựa vào cách viết (spelling).
- /s/: Khi từ có âm cuối là /k/, /p/, /t/, /f/, /θ/.
Ví dụ: likes /laɪks/; cats /kæts/; types /taɪps/; laughs /lɑːfs/; paths /pɑːθs/; months /mʌnθs/.
- /iz/: Khi từ có âm cuối là /s/, /ʃ/, /z/, /tʃ/, /dʒ/, /ʒ/.
Ví dụ: misses /mɪsɪz/; buzzes /bʌzɪz/; matches /mætʃɪz/; manage /ˈmænɪdʒɪz/; changes /tʃeɪndʒɪz/; garages /ˈɡærɑːʒɪz/.

Mẹo phát âm phụ âm cuối s/es
- /z/: Khi từ có âm cuối là các phụ âm còn lại hoặc nguyên âm: /m/, /n/, /ŋ/, /l/, /g/, /b/, /d/, /r/, /v/, /ð/, /eɪ/, /aɪ/,…
Ví dụ: cabs /kæbz/; beds /bedz/; needs /niːdz/; bags /bæɡz/; loves /lʌvs/; gives /ɡɪvs/; bathes /beɪðz/; clothes /kləʊðz/; apples /ˈæpəlz/; swims /swɪmz/; comes /kʌmz/; eyes /aɪz/; plays /pleɪz/.
Ví dụ: I brush my teeth every day. (Tôi đánh răng mỗi ngày.)
=> Việc đánh răng được lặp đi lặp lại hàng ngày nên chúng ta sẽ sử dụng thì hiện tại đơn để diễn tả. Vì chủ ngữ là "I" nên động từ "brush" ở dạng nguyên thể.
Ví dụ: My father usually goes to work by motorbike. (Ba tôi thường đi làm bằng xe máy).
=> Việc đi làm bằng xe máy cũng xảy ra thường xuyên nên chúng ta sẽ sử dụng thì hiện tại đơn. Vì chủ ngữ là "my father" (tương ứng với “he”) nên động từ “go” thêm “es”.

Diễn tả một hành động, sự việc, thói quen diễn ra thường xuyên
Ví dụ: The sun rises in the East and sets in the West. (Mặt trời mọc hướng Đông và lặn hướng Tây).
=> Đây là một sự thật hiển nhiên nên chúng ta sử dụng thì hiện tại đơn để diễn tả. Chủ ngữ là "the sun" (số ít, tương ứng với "it") nên động từ “rise” và “set” ta phải thêm “s”.

Một sự thật hiển nhiên nên chúng ta sử dụng thì hiện tại đơn để diễn tả
Ví dụ:
- The train leaves at 6 pm today. (Tàu sẽ rời đi vào lúc 6h chiều ngày hôm nay).
- The flight starts at 10 am tomorrow. (Chuyến bay sẽ bắt đầu vào lúc 10h sáng ngày mai).
=> Mặc dù việc "tàu rời đi" hay "Chuyến bay bắt đầu" chưa xảy ra nhưng vì nó là một lịch trình nên ta sử dụng thì hiện tại đơn. Chủ ngữ là "the train" và "the flight" (số ít, tương ứng với "it") nên động từ "leave" và "starts" ta phải thêm "s".

Diễn tả sự việc xảy ra trong tương lai
Ví dụ: I think that your brother is a good person. (Tôi nghĩ rằng anh trai bạn là một người tốt).
=> Động từ chính trong câu này là "think" diễn tả "suy nghĩ" nên ta sử dụng thì hiện tại đơn. Vì chủ ngữ là “I” nên động từ “think” không chia và ở dạng nguyên mẫu.
Ví dụ: He feels very tired now. (Bây giờ anh ấy cảm thấy rất mệt).
=> Động từ "feel" có nghĩa là "cảm thấy" chỉ cảm giác nên ta sử dụng thì hiện tại đơn. Vì chủ ngữ là "he" nên động từ "feel" phải thêm "s".

Diễn tả suy nghĩ, cảm xúc, cảm giác
Các trạng từ chỉ tần suất thường xuất hiện trong thì hiện tại đơn, bao gồm:
- Always (luôn luôn), usually (thường xuyên), often (thường xuyên), frequently (thường xuyên) , sometimes (thỉnh thoảng), seldom (hiếm khi), rarely (hiếm khi), hardly (hiếm khi) , never (không bao giờ), generally (nhìn chung), regularly (thường xuyên).
- Every day, every week, every month, every year,…(Mỗi ngày, mỗi tuần, mỗi tháng, mỗi năm).
- Once/ twice/ three times/ four times/ a day/ week/ month/ year,… (một lần / hai lần/ ba lần/ bốn lần/ một ngày/ tuần/ tháng/ năm).

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn xuất hiện các trạng từ chỉ tần suất
- Các trạng từ: Always, usually, often, sometimes, rarely, seldom - đứng trước động từ thường, đứng sau động từ “to be” và trợ động từ.
- Ví dụ:
+ She rarely goes to school by bus. (Cô ấy hiếm khi đi học bằng xe bus).
+ He is usually at home in the evening. (Anh ta thường ở nhà vào buổi tối).
+ I don’t often go out with my friends. (Tôi không thường đi ra ngoài với bạn bè).

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn vị trí của trạng từ chỉ tần suất
Để áp dụng những kiến thức đã học ở trên, Thế Giới Di Động cung cấp tới bạn các loại bài tập luyện về thì hiện tại đơn với các câu phân chia từ cơ bản đến nâng cao giúp người học từng bước nâng cao trình độ. Đặc biệt, mỗi bài đều có đáp án và lời giải chi tiết giúp bạn dễ hiểu và nắm chắc kiến thức hơn.

Các loại bài tập luyện về thì hiện tại đơn
Hy vọng sau khi tham khảo bài viết này bạn đã có những kiến thức về thì Hiện Tại Đơn trong tiếng Anh. Cám ơn các bạn đã theo dõi bài viết, hẹn gặp lại các bạn ở những bài viết tiếp theo!
Trung tâm bảo hành có bán linh kiện và dịch vụ chính hãng, đào tạo KTV miễn phí, có trả lương, gọi là có mặt liền, bảo hành tận nơi.