• 7:30 - 20:30
    Cả CN & Lễ
  • Lịch hẹn
  • TTBH gần bạn
Thì Hiện Tại Tiếp Diễn trong tiếng Anh - Công thức, cách dùng, bài tập

Thì Hiện Tại Tiếp Diễn trong tiếng Anh - Công thức, cách dùng, bài tập

17,900₫

Có chổ đậu ô tô (Có thể mất phí)

    Cửa hàng bạn đã chọn

    Còn hàng sẵn có xem ngay lấy liền

    Cung cấp định nghĩa, công thức khẳng định, phủ định, nghi vấn của thì hiện tại tiếp diễn. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn. Bài tập thì hiện tại tiếp diễn có đáp án.

    Thì hiện tại tiếp diễn trong tiếng Anh nằm trong 12 thì của ngữ pháp tiếng Anh. Và thì này cũng được ứng dụng rộng rãi trong giao tiếp hằng ngày của chúng ta. Vậy bạn đã biết cách dùng thì hiện tại tiếp diễn như thế nào không? Cùng tìm hiểu nhé!

    1. Định nghĩa thì hiện tại tiếp diễn

    Thì hiện tại tiếp diễn (tiếng Anh là Present Continuous Tense) là một trong những ngữ pháp tiếng Anh cơ bản dùng để diễn tả những sự việc xảy ra tại thời điểm chúng ta nói hoặc xung quanh thời điểm đó, và hành động này vẫn tiếp tục diễn ra.

    Định nghĩa của thì hiện tại tiếp diễn

    Định nghĩa của thì hiện tại tiếp diễn

    2. Công thức thì hiện tại tiếp diễn

    Giải thích thuật ngữ:

    - S (Subject): Chủ ngữ.

    - V-ing: Động từ thêm ing.

    - Am/is/are: Động từ tobe.

    Câu khẳng định

    Công thức

    S + am/is/are + V-ing

    Chú ý

    I am + V-ing

    He/She/It/Danh từ số ít/Danh từ không đếm được + is + V-ing

    We/You/They/Danh từ số nhiều + are + V-ing

    Ví dụ

    - I am watching TV now (Tôi đang xem TV)

    - She is wipping off the table (Cô ấy đang lau bàn)

    - It is raining (Trời đang mưa)

    - The bird is flying through the window (Con chim đang bay qua cửa sổ)

    - They are having dinner together (Họ đang ăn tối cùng nhau)

    - We are playing badminton (Họ đang chơi cầu lông)

    - Rabbits are eating grass (Những con thỏ đang ăn cỏ)

    Câu phủ định

    Công thức

    S + am/is/are + not + V-ing

    Chú ý

    - is not = isn't

    - are not = aren't

    Ví dụ

    - I am not staying at home (Tôi đang không ở nhà)

    - She is not (isn't) going to school (Cô ấy đang không đến trường)

    - The rooster is not (isn't) crowing (Con gà đang không gáy)

    - They are not (aren't) going out (Họ đang không đi chơi)

    - Listen! The bells are not (aren't) standing still (Lắng nghe! Những cái chuông đang không đứng yên)

    Câu nghi vấn

    - Câu nghi vấn sử dụng trợ động từ (Câu hỏi Yes/No)

    Công thức

    Câu hỏi: Am/is/are + S + V-ing?

    Trả lời:

    - Yes, S + am/is/are

    - No, S + am/is/are not

    Ví dụ

    Câu hỏi: Are you singing right now? (Hiện tại bạn đang hát phải không?)

    Trả lời: Yes, I am

    Câu hỏi: Is he opening the door? (Anh ấy có đang mở cửa không?)

    Trả lời: No, He isn't

    - Câu nghi vấn bắt đầu bằng Wh-

    Công thức

    Wh- + am/is/are (not) + S + V-ing?

    Ví dụ

    - What are you doing? (Bạn đang làm gì vậy?)

    - What is she listening to music? (Bạn đang nghe nhạc gì vậy?)

    - Where are they going? (Họ đang đi đâu vậy?)

    3. Quy tắc thêm đuôi -ing sau động từ nguyên mẫu

    Đối với hầu hết các động từ

    Hầu hết các động từ đều được chia bằng cách viết lại nguyên mẫu của động từ đó và thêm -ing sau động từ.

    Ví dụ:

    - do => doing.

    - walk => walking.

    - watch => watching.

    - jump => jumping.

    - draw => drawing.Cách thêm đuôi -ing đối với hầu hết các động từ

    Cách thêm đuôi -ing đối với hầu hết các động từ

    Động từ kết thúc bằng -e

    Các động từ kết thúc bằng -e khi chia V-ing sẽ lượt bỏ -e và thêm -ing.

    Ví dụ:

    - have => having.

    - wake => waking.

    - come => coming.

    - make => making.

    - write => writing.

    Cách chia động từ kết thúc bằng -e

    Cách chia động từ kết thúc bằng -e

    Trừ một số trường hợp đặc biệt động từ không cần bỏ -e:

    - see => seeing.

    - be => being.

    - agree => agreeing.

    - free => freeing.

    Động từ kết thúc bằng -ie

    Các động từ kết thúc bằng -ie khi chia V-ing sẽ đổi -ie thành -y và thêm -ying.

    Ví dụ:

    - lie => lying.

    - tie => tying.

    - die => dying.

    Cách chia động từ kết thúc bằng -ie

    Cách chia động từ kết thúc bằng -ie

    Động từ có 1 âm tiết, kết thúc dưới dạng phụ âm – nguyên âm – phụ âm

    Đối với những động từ có 1 âm tiết, kết thúc dưới dạng phụ âm – nguyên âm – phụ âm, khi chia V-ing sẽ gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm -ing.

    Ví dụ:

    - put => putting.

    - mop => mopping.

    - get => getting.

    - sit => sitting.

    - run => running.

    Cách chia động từ có 1 âm tiết, kết thúc dưới dạng phụ âm – nguyên âm – phụ âm

    Cách chia động từ có 1 âm tiết, kết thúc dưới dạng phụ âm – nguyên âm – phụ âm

    Lưu ý:

    Không chia các động từ sau với thì hiện tại tiếp diễn: like, love, need, want, know, seem, hate, believe, prefer, understand, hope, contain, taste, suppose, remember, realize, forgot, belong, wish, mean, lack, appear, sound, depend.

    4. Cách dùng thì hiện tại tiếp diễn

    Diễn tả hành động đang xảy ra ở thời điểm nói

    Ví dụ:

    - Peter is playing volleyball now. (Bây giờ Peter đang chơi bóng chuyền).

    - We are studying English in the classroom at the moment. (Hiện tại chúng mình đang học tiếng Anh ở lớp).

    => Việc “chơi bóng chuyền” và “học tiếng anh” đang diễn ra ngay tại thời điểm nói.Diễn tả hành động đang xảy ra ở thời điểm nói

    Diễn tả hành động đang xảy ra ở thời điểm nói

    Diễn tả sự việc đang diễn ra xung quanh thời điểm nói

    Ví dụ:

    - He is going to travel around the world. (Anh ấy đang đi du lịch vòng quanh thế giới).

    - She is studying at a famous university. (Cô ấy đang học ở trường đại học nổi tiếng).

    => Hành động “đi du lịch” và “đi học” tại thời điểm người nói không thực sự diễn ra nhưng vẫn xảy ra xung quanh. Tức là chỉ những hành động đang trong quá trình thực hiện và chưa làm xong.Diễn tả sự việc đang diễn ra xung quanh thời điểm nói

    Diễn tả sự việc đang diễn ra xung quanh thời điểm nói

    Diễn tả sự việc sẽ xảy ra trong tương lai theo một kế hoạch đã được lên lịch sẵn

    Ví dụ:

    - I am going to HaNoi tomorrow. (Tôi sẽ đi Hà Nội vào ngày mai).

    => Hành động “đi Hà Nội” diễn ra trong tương lai nhưng đã được lên lịch trước.Diễn tả sự việc sẽ xảy ra trong tương lai theo một kế hoạch đã được lên lịch sẵn

    Diễn tả sự việc sẽ xảy ra trong tương lai theo một kế hoạch đã được lên lịch sẵn

    Diễn tả sự không hài lòng hay phàn nàn về việc gì trong câu sử dụng “always, continually”

    Ví dụ:

    - He isn’t always wearing a mask when going out during the epidemic season. (Anh ấy luôn không mang khẩu trang khi đi ra ngoài trong suốt mùa dịch).

    => Hành động “không đeo khẩu trang” bị mọi người phê bình và từ alway thường dùng trong thì hiện tại đơn nhưng để nhấn mạnh một việc làm thường xuyên nào đó bị mọi người phàn nàn thì cũng được dùng trong thì hiện tại tiếp diễn.Diễn tả sự không hài lòng hay phàn nàn về việc gì trong câu sử dụng “always, continually”

    Diễn tả sự không hài lòng hay phàn nàn về việc gì trong câu sử dụng “always, continually”

    Mô tả cái gì đó phát triển hơn, đổi mới hơn

    Ví dụ:

    - The TikTok application is growing stronger and stronger. (Ứng dụng TikTok ngày càng phát triển mạnh mẽ).

    - Plants are getting greener. (Cây trồng ngày càng xanh tươi).

    => Sự “phát triển” của TikTok và “xanh tươi” của cây trồng chính là mô tả sự đổi mới và phát triển hơn.Mô tả cái gì đó phát triển hơn, đổi mới hơn

    Mô tả cái gì đó phát triển hơn, đổi mới hơn

    Diễn tả một cái gì đó mới, đối lập với những gì có trước đó

    Ví dụ:

    - I'm wearing light colors more than dark colors. (Hiện tại tôi mặc đồ màu sáng nhiều hơn màu tối).

    - Nowadays people are using electric lamps instead of using kerosene lamps. (Ngày nay người ta sử dụng đèn điện thay vì sử dụng đèn dầu).

    => Diễn tả những sự khác biệt của việc "tôi mặc đồ sáng hơn" và việc "sử dụng đèn điện thay cho đèn dầu".

    Diễn tả một cái gì đó mới, đối lập với những gì có trước đó

    Diễn tả một cái gì đó mới, đối lập với những gì có trước đó

    5. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn

    Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian

    - Now: Bây giờ.

    Ví dụ: My mother is cooking dinner now. (Bây giờ mẹ tôi đang nấu bữa tối).

    - Right now: Ngay bây giờ.

    Ví dụ: The movie is playing right now. (Phim đang chiếu ngay bây giờ).

    - At the moment: Lúc này.

    Ví dụ: I am listening to music at the moment. (Lúc này tôi đang nghe nhạc).

    - At present: Hiện tại.

    Ví dụ: She is mopping the floor at present. (Hiện tại cô ấy đang lau sàn nhà).

    - At + giờ cụ thể (at 7 o'clock).

    Ví dụ: I'm having breakfast at 7 o'clock. (Tôi đang ăn sáng vào lúc 7 giờ).

    Các trạng từ chỉ thời gian

    Các trạng từ chỉ thời gian

    Các động từ đặc biệt

    - Look! (Nhìn kìa!).

    Ví dụ: Look! The dog is barking. (Nhìn kìa! Con chó đang sủa).

    - Listen! (Hãy nghe này!).

    Ví dụ: Listen! Someone's voice is singing beautifully. (Hãy nghe này! Giọng của ai đó hát thật hay).

    - Keep silent! (Hãy im lặng!).

    Ví dụ: Keep silent! We are doing the test. (Hãy im lặng! Chúng ta đang làm bài kiểm tra).

    Các động từ đặc biệt

    Các động từ đặc biệt

    6. Bài tập về thì hiện tại tiếp diễn (có đáp án)

    Để áp dụng những kiến thức đã học ở trên, Thế Giới Di Động cung cấp tới bạn các loại bài tập luyện về thì hiện tại tiếp diễn với các câu phân chia từ cơ bản đến nâng cao giúp người học từng bước nâng cao trình độ. Đặc biệt, mỗi bài đều có đáp án và lời giải chi tiết giúp bạn dễ hiểu và nắm chắc kiến thức hơn.

    • Bài tập cơ bản và nâng cao về thì hiện tại tiếp diễn (có đáp án)

    Bài tập về thì hiện tại tiếp diễn

    Bài tập về thì hiện tại tiếp diễn

    Trên đây là những kiến thức về thì hiện tại tiếp diễn. Hy vọng bài viết đem đến những điều hữu ích dành cho bạn. Hẹn gặp lại vào bài viết tiếp theo nhé!

    Trung tâm bảo hành có bán linh kiện và dịch vụ chính hãng, đào tạo KTV miễn phí, có trả lương, gọi là có mặt liền, bảo hành tận nơi.
    Xem thêm ↓

    Cần tuyển kỹ thuật thay thế ĐT laptop PC làm tại nhà, tặng đồng phục đồ nghề trọn gói 10.000.000đ đặt lịch pv ngay không cần HS đặt lịch hẹn trên zalo hoặc ĐK nhận việc chỉ 1 Phút

    Viện máy tính nhận đào tạo học viên miễn học phí 1 kèm 1, có phụ cấp, bao ra nghề

    © 2027. Trungtambaohanh.com Thay Pin Điện Thoại Laptop, Phone PAD PC lấy liền
    Công Ty Cổ Phần Máy Tính VIỆN - GPĐKKD: 0305916372 do sở KHĐT TP.HCM cấp ngày 18/07/2008 ĐT: 028.3844.2008