Tổng hợp các kiến thức quan trọng của thì tương lai đơn. Công thức, dấu hiệu nhận biết, lưu ý và bài tập có đáp án về thì tương lai đơn.
Thì tương lai đơn (hay còn gọi là Simple future tense) trong tiếng Anh được dùng để nói đến hành động diễn ra trong tương lai mà không có kế hoạch hay quyết định làm gì nào trước đó. Hành động bộc phát tại thời điểm nói. Thông thường thì tương lai đơn đi với động từ "to think" trước nó.

Thì tương lai đơn diễn đạt hành động sẽ xảy ra mà không có dự định trước
Giải thích thuật ngữ:
- S (Subject): Chủ ngữ.
- Will: Động từ khiếm khuyết.
- N (Noun): Danh từ.
- Adj (Adjective): Tính từ.
- V (Verb): Động từ.
Động từ TOBE |
Động từ thường |
|
Công thức |
S + will + be + N/ Adj |
S + will + V (nguyên mẫu) |
Chú ý |
will = ‘ll |
|
Ví dụ |
- I will be ok. (Tôi sẽ tốt thôi). - You will be mine soon (Anh sẽ sớm thuộc về em thôi). |
- I will always encourage you. (Tôi sẽ luôn khích lệ bạn). - Don’t worry, I will take care of you. (Đừng lo, tôi sẽ chăm sóc bạn). |
Động từ TOBE |
Động từ thường |
|
Công thức |
S + will not + be + N/ Adj |
S + will not + V(nguyên mẫu) |
Chú ý |
will not = won’t |
|
Ví dụ |
- I will not be fine. (Tôi sẽ không ổn mất). |
- I won’t tell him the story. (Tôi sẽ không nói với anh ấy câu chuyện). |
Công thức hỏi |
Will/ Shall + S + be/ V (nguyên mẫu) + … ? |
Công thức trả lời |
- Yes, S + will. - No, S + won’t. |
Ví dụ |
- Will you come home? (Cậu có quay về nhà không?) => Yes, I will (Có, tôi sẽ quay lại)/ No, he won’t (Không, tôi sẽ không). |
Trong thì tương lai đơn cả Shall/ will đều là các trợ động từ (Auxiliary verb) mang nghĩa là sẽ. Trước đây, có quy định về cách sử dụng Will/ Shall như sau:
Will |
Shall |
|
Cách dùng |
Dùng với ngôi thứ 2 và 3 |
Dùng với ngôi thứ nhất |
Ví dụ |
You will be there soon. (Bạn sẽ ở đây sớm thôi). |
We shall be there soon. (Chúng tôi sẽ ở đây sớm thôi). |
Tuy nhiên, ngày nay Shall rất ít được sử dụng trong tiếng Anh và mọi người dùng Will cho tất cả các chủ ngữ. Nguyên tắc phân biệt Will/Shall chỉ còn được áp dụng trong giao tiếp mang tính trang trọng, hoa mỹ và các bài thi mang tính học thuật cao.
Ví dụ:
A: I’m hungry. (Tôi đói).
B: I will make you some rice. (Tôi sẽ làm cho bạn một ít cơm).
=> Ngay khi A nói đói thì B ra quyết định sẽ làm cơm cho A ngay tại thời điểm nói mà không có dự tính từ trước.

Diễn đạt quyết định có tại thời điểm nói
Ví dụ: I hope the Vietnam team will win in the football match. (Tôi hy vọng đội tuyển Việt Nam sẽ thắng trong trận đấu bóng đá).
=> Trận đấu bóng đá chưa diễn ra nên không chắc đội tuyển Việt Nam có thắng hay không.
Trong trường hợp này thì tương lai đơn thường đi với các động từ như: think (nghĩ rằng), hope (hy vọng rằng), assume (cho rằng), believe (tin là)…

Diễn đạt dự đoán nhưng không có cơ sở chắc chắn
Ví dụ: She promises she will call to me every day. (Cô ấy hứa sẽ gọi cho tôi mỗi ngày).
=> Diễn đạt lời hứa cho hành động gọi điện mỗi ngày, chúng ta dùng thì tương lai đơn.

Diễn đạt một lời hứa nào đó
Ví dụ: Stop using smartphone, or the teacher will send you out. (Không nói chuyện nữa, nếu không giáo viên sẽ đuổi em ra khỏi lớp).
=> Lời cảnh cáo đuổi học sinh ra khỏi lớp được dùng thì tương lai đơn nhằm răn đe cho việc ngừng sử dụng điện thoại.

Diễn đạt lời cảnh báo hoặc đe dọa
Ví dụ: Will you help me, please? (Bạn có thể giúp tôi được không?).
=> Lời đề nghị giúp đỡ ngay khi cần đến, chúng ta dùng thì tương lai đơn.

Diễn đạt một yêu cầu hay đề nghị giúp đỡ
Ví dụ: Shall I get you something to drink? (Tôi sẽ mang cho bạn thứ gì đó để uống nhé?).
=> Lời đề nghị được giúp đỡ ngay khi thấy người khác cần, chúng ta chia thì tương lai đơn.

Lời đề nghị giúp đỡ người khác
Ví dụ: Shall we buy a computer? (Chúng ta mua một cái máy tính để bàn nhé?).
=> Gợi ý việc mua một chiếc máy tính hay làm một việc bất kỳ xem người khác có đồng ý hay không thì chia thì tương lai đơn.

Đưa ra một vài gợi ý cho đối phương
Ví dụ: I’m very tired. What shall I do? (Tôi mệt quá. Tôi phải làm gì bây giờ?).
=> Câu hỏi xin lời khuyên trong trường hợp “mệt” chia thì tương lai đơn.

Hỏi xin một lời khuyên
Tomorrow (ngày mai), tonight (tối nay), next day (ngày hôm tới), next week/ next month/ next year (tuần tới/ tháng tới/ năm tới), soon (sớm), as soon as (ngay khi), until (cho đến khi), when (khi).
Ví dụ:
- Tomorrow, I will meet my uncle. (Ngày mai, tôi sẽ gặp cậu của mình).
- I will complete the assignment soon. (Tôi sẽ hoàn thành nhiệm vụ này sớm thôi).

Trạng từ chỉ thời gian trong thì tương lai đơn
Think/ believe/ suppose (nghĩ/ tin/ cho là), Perhaps (có lẽ), Probably (có lẽ), Promise (hứa).
Ví dụ:
- I think it will rain. (Tôi nghĩ trời sẽ mưa).
- Probably, I will go to the dentist. (Có lẽ tôi sẽ đến gặp nha sĩ).

Các động từ chỉ khả năng sẽ xảy trong thì tương lai đơn
Để các kiến thức được ghi nhớ và vận dụng tốt, Thế Giới Di Động đã tổng hợp và mang đến bộ bài tập tự luyện về thì tương lai đơn trong tiếng Anh với mức độ từ dễ đến khó kèm đáp án và lời giải chi tiết.

Bài tập cơ bản và nâng cao về thì tương lai đơn (có đáp án)
Hy vọng sau khi tham khảo bài viết này bạn đã có những kiến thức về thì hiện tại hoàn thành trong tiếng Anh. Chúc các bạn học tiếng Anh hiệu quả và thành công!
Trung tâm cung ứng nhiều linh kiện chính hãng, sửa chữa và bảo hành miễn phí, đào tạo học viên có trả lương, gọi là có mặt ngay lập tức, bảo hành tận nhà.