DrayTek Vigor2926 Plus là router cân bằng tải Dual-WAN dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, văn phòng, cửa hàng, khách sạn hoặc các hệ thống cần sử dụng đồng thời nhiều đường Internet. Đây là phiên bản được DrayTek ghi rõ là “VN Only”, tức biến thể dành cho thị trường Việt Nam.
Thiết bị có một cổng WAN Gigabit Ethernet cố định, một cổng Gigabit Ethernet có thể chuyển đổi giữa LAN và WAN, bốn cổng LAN Gigabit cố định và hai cổng USB 2.0. Hai USB có thể sử dụng với modem 3G/4G/LTE tương thích, nhờ đó hệ thống có thể triển khai tối đa bốn kết nối WAN trong cấu hình phù hợp.
Vigor2926 Plus tập trung vào cân bằng tải, VPN, quản lý băng thông, firewall, VLAN, Hotspot Web Portal và quản trị mạng tập trung. DrayTek công bố thiết bị hỗ trợ 50.000 NAT session, NAT throughput 500Mbps và tối đa khoảng 900Mbps khi Hardware Acceleration được kích hoạt trong điều kiện thử nghiệm tối ưu.

Vigor2926 Plus có một cổng WAN Gigabit Ethernet cố định và một cổng Gigabit có thể chuyển đổi giữa LAN và WAN. Khi cổng chuyển đổi được cấu hình làm WAN, router có hai kết nối Ethernet WAN để cân bằng tải hoặc triển khai chính sách dự phòng đường truyền.
Hai cổng USB 2.0 còn có thể sử dụng với modem 3G/4G/LTE nằm trong danh sách tương thích của DrayTek. Do đó hãng mô tả thiết bị có khả năng hỗ trợ tới bốn WAN. Đây là số đường kết nối có thể được triển khai trong cấu hình phù hợp, không phải bốn cổng Ethernet WAN vật lý.
Nếu không sử dụng cổng LAN/WAN thứ hai làm WAN, cổng này có thể tham gia mạng LAN. Vì vậy cần chú ý trạng thái cấu hình thực tế trước khi kết nối thiết bị mạng.
Vigor2926 Plus hỗ trợ Load Balancing dựa trên địa chỉ IP và session. Router có thể phân phối các phiên Internet của nhiều thiết bị qua các WAN khác nhau, giúp tận dụng nhiều đường truyền và giảm khả năng một đường Internet trở thành nút thắt duy nhất.
Cân bằng tải không phải phép cộng băng thông cho một phiên tải đơn. Ví dụ hai đường Internet 500Mbps không có nghĩa một phiên download TCP đơn sẽ đạt 1Gbps. Lợi ích rõ hơn khi nhiều client hoặc nhiều session hoạt động cùng lúc và được phân phối qua các WAN.
DrayTek công bố Vigor2926 Plus hỗ trợ tối đa 50.000 NAT session. Session là các kết nối logic được router theo dõi trong bảng NAT, không tương đương trực tiếp với số người sử dụng.
Một máy tính hoặc điện thoại có thể tạo nhiều session cùng lúc khi truy cập website, mạng xã hội, dịch vụ cloud, video hoặc ứng dụng nền. Vì vậy không nên lấy 50.000 session rồi quy đổi cứng thành một con số người dùng cụ thể.
Trang Vigor2926 Series toàn cầu của DrayTek từng mô tả dòng này phù hợp với mạng khoảng 50 host. Đây là mức khuyến nghị triển khai, không phải giới hạn cứng về số client kết nối.
DrayTek công bố NAT throughput cơ bản của Vigor2926 Plus tối đa khoảng 500Mbps. Khi Hardware Acceleration hoạt động, mức tối đa được hãng công bố tăng lên khoảng 900Mbps.
900Mbps không phải tốc độ Internet được bảo đảm. Đây là kết quả tối đa từ thử nghiệm nội bộ trong điều kiện tối ưu. PPPoE, firewall rule, VPN, QoS, Content Filtering, số session và nhiều dịch vụ chạy đồng thời có thể làm throughput thực tế thấp hơn.
Vigor2926 Plus có cổng Gigabit nhưng bản thân tốc độ cổng 1Gbps và NAT throughput là hai khái niệm khác nhau. Gigabit là tốc độ liên kết vật lý của Ethernet; 500/900Mbps là khả năng xử lý NAT mà hãng công bố.
Vigor2926 Plus hỗ trợ tối đa 50 VPN tunnel đồng thời cho các kết nối site-to-site hoặc remote access phù hợp. Trong đó tổng số OpenVPN và SSL VPN đồng thời được hãng giới hạn ở 25 tunnel.
Các giao thức được hỗ trợ gồm PPTP, L2TP, IPsec, L2TP over IPsec, SSL VPN, GRE, IKEv2, IKEv2-EAP, IPsec XAuth và OpenVPN Host-to-LAN theo firmware. Một số giao thức cũ như PPTP có hạn chế bảo mật so với các phương thức mới hơn và nên được cân nhắc theo chính sách an toàn hiện tại.
Throughput IPsec được DrayTek công bố khoảng 80Mbps với AES-256 trong bài thử tương ứng, trong khi SSL VPN đạt khoảng 45Mbps. Đây không phải tốc độ của cổng WAN và không nên quảng cáo VPN ở mức 900Mbps.
Vigor2926 Plus hỗ trợ tối đa 16 VLAN và tám LAN subnet. Hệ thống hỗ trợ cả 802.1Q Tag-based VLAN và Port-based VLAN, cho phép doanh nghiệp chia mạng thành nhiều vùng logic.
Ví dụ có thể tách mạng nhân viên, khách, camera, máy chấm công, server và thiết bị IoT thành các VLAN riêng. Inter-VLAN Routing và firewall rule có thể được sử dụng để kiểm soát lưu lượng giữa các vùng này.
Router tích hợp NAT, Port Redirection, Open Ports, Port Triggering, DMZ Host và UPnP. Application Layer Gateway hỗ trợ các giao thức như SIP, RTSP, FTP và H.323.
Firewall hỗ trợ chính sách dựa trên IP cùng cơ chế DoS Attack Defense và Spoofing Defense. Content Filtering có thể lọc Application, URL Keyword, DNS Keyword, Web Features và Web Category. Một số dịch vụ phân loại website có thể yêu cầu subscription riêng.
Vigor2926 Plus hỗ trợ giới hạn băng thông theo IP, giới hạn số session theo IP và QoS. Các tiêu chí QoS gồm ToS, DSCP, 802.1p, địa chỉ IP, port và application.
Nhờ đó quản trị viên có thể ưu tiên lưu lượng hội nghị trực tuyến, VoIP hoặc hệ thống nghiệp vụ và hạn chế các máy tải dữ liệu lớn chiếm toàn bộ đường truyền. Hiệu quả phụ thuộc cách phân loại và cấu hình chính sách.
Vigor2926 Plus hỗ trợ một Hotspot Web Portal Profile với các phương thức Click-Through, Social Login, SMS PIN, Voucher PIN, RADIUS và External Portal Server.
Tính năng này phù hợp khi router kết hợp với các access point riêng để xây dựng Wi-Fi khách cho văn phòng, khách sạn, quán cà phê hoặc nhà hàng. Bản thân Vigor2926 Plus không tích hợp Wi-Fi nên cần access point ngoài để phát mạng không dây.
Theo bảng thông số DrayTek, Vigor2926 Plus có thể quản lý tập trung tối đa 20 VigorAP và 10 VigorSwitch tương thích. Router cũng hỗ trợ Central VPN Management cho tối đa tám VPN.
Các giới hạn trên là số thiết bị hoặc đối tượng quản lý được hãng công bố cho chức năng tương ứng, không phải số client Wi-Fi có thể kết nối vào toàn hệ thống.
Vigor2926 Plus có hai cổng USB 2.0. DrayTek liệt kê khả năng sử dụng USB với modem 3G/4G/LTE, thiết bị lưu trữ ngoài, máy in hoặc thermometer tương thích.
Không nên mặc định mọi modem USB 4G đều hoạt động với router. Khả năng tương thích phụ thuộc chipset, driver và firmware, do đó cần kiểm tra danh sách thiết bị được DrayTek hỗ trợ.
Vigor2926 Plus VN Only là router có dây. Bảng thông số chính thức ghi không có WLAN 2.4GHz, không có WLAN 5GHz và không có antenna Wi-Fi.
Nếu cần Wi-Fi, doanh nghiệp có thể kết nối VigorAP riêng vào các cổng LAN hoặc switch. Không được lấy thông số Wi-Fi AC1300/AC2000 của Vigor2926ac hoặc Vigor2926Vac để gán cho Vigor2926 Plus.
Các lỗi có thể xuất phát từ nguồn điện, cáp, đường truyền ISP, modem USB, switch, firmware, phần mềm, cấu hình, tuổi linh kiện hoặc môi trường sử dụng; đây không phải khẳng định DrayTek Vigor2926 Plus có lỗi thiết kế.
Kiểm tra adapter 12V, jack nguồn, ổ điện và trạng thái LED. Không sử dụng adapter sai điện áp hoặc sai cực tính.
Kiểm tra cáp, trạng thái link, PPPoE/DHCP/Static IP, VLAN ISP và DNS. Với cổng LAN/WAN chuyển đổi, cần xác nhận nó đang được cấu hình ở chế độ WAN.
Kiểm tra trạng thái từng WAN, Load Balancing Policy, Route Policy, Connection Detection và các rule buộc traffic đi theo một đường cụ thể.
900Mbps là NAT throughput tối đa với Hardware Acceleration trong điều kiện thử nghiệm. PPPoE, firewall, VPN, QoS hoặc dịch vụ lọc có thể làm throughput thực tế thấp hơn.
Không so sánh trực tiếp VPN throughput với NAT 900Mbps. IPsec của model này được hãng công bố tối đa khoảng 80Mbps và SSL VPN khoảng 45Mbps trong bài thử tương ứng.
Thiết bị có một WAN Gigabit cố định và một cổng Gigabit chuyển đổi LAN/WAN. Hai USB có thể bổ sung các kết nối cellular tương thích để hình thành tối đa bốn WAN trong cấu hình phù hợp.
Không. Bảng thông số chính thức của bản Vigor2926 Plus VN Only không có WLAN tích hợp. Cần dùng access point ngoài nếu muốn cung cấp Wi-Fi.
DrayTek công bố tối đa 50.000 NAT session.
NAT throughput tối đa khoảng 500Mbps và tối đa khoảng 900Mbps khi Hardware Acceleration hoạt động trong điều kiện thử nghiệm của DrayTek.
Thiết bị hỗ trợ tối đa 50 VPN tunnel, trong đó tổng OpenVPN và SSL VPN đồng thời tối đa 25.
Không nên hiểu như vậy. 900Mbps là NAT throughput có Hardware Acceleration. IPsec VPN được hãng công bố khoảng 80Mbps và SSL VPN khoảng 45Mbps trong bài thử tương ứng.
Có. Router hỗ trợ tối đa 16 VLAN với 802.1Q Tag-based VLAN và Port-based VLAN, cùng tối đa tám LAN subnet.
Có với modem 3G/4G/LTE USB tương thích. Cần kiểm tra danh sách modem được DrayTek hỗ trợ theo firmware.
Không. Vigor2926 Plus là bản không Wi-Fi dành cho thị trường Việt Nam, trong khi Vigor2926ac có Wi-Fi 802.11ac Wave 2.
DrayTek Vigor2926 Plus là router Dual-WAN Gigabit dành cho thị trường Việt Nam, hỗ trợ tối đa 50.000 NAT session, NAT throughput 500Mbps và tới 900Mbps với Hardware Acceleration, 50 VPN tunnel, 25 OpenVPN/SSL VPN, VLAN, QoS, firewall và quản lý tập trung thiết bị DrayTek.
Khi Vigor2926 Plus không lên nguồn, WAN mất kết nối, cổng LAN không nhận link, Load Balancing hoạt động bất thường, VPN không thiết lập, modem USB không được nhận hoặc router thường xuyên mất kết nối, cần kiểm tra adapter, cáp, ISP, USB, firmware và cấu hình trước khi kết luận phần cứng bị lỗi.
Trung tâm bảo hành Viện Máy Tính hỗ trợ kiểm tra DrayTek Vigor2926 Plus, nguồn, cổng WAN/LAN Gigabit, USB, firmware, cấu hình Load Balancing, VLAN, VPN và các thành phần liên quan để khoanh vùng nguyên nhân và xác định phương án sửa chữa hoặc thay thế phù hợp.
Hotline Viện Máy Tính: 0967891080