Bài viết tổng hợp cho bạn kiến thức về cấu trúc câu điều kiện trong tiếng Anh, cách sử dụng, các biến thể. Cấu trúc câu Wish/If only. Bài tập áp dụng hiệu quả có đáp án. Cùng xem ngày thôi!
Câu điều kiện là câu được dùng để diễn đạt, nói về một giả thiết hay một sự việc mà chúng có thể xảy ra khi điều kiện nói đến xảy ra.
Có thể hiểu câu điều kiện trong tiếng Anh có ý nghĩa tương tự như câu “Nếu...thì” trong tiếng Việt. Một điểm đặc trưng và dễ nhận dạng câu điều kiện chính là đều chứa “If” trong câu.
-800x450.jpg)
Câu điều kiện gồm có 2 mệnh đề
Một câu điều kiện có hai mệnh đề: Mệnh đề chính thường chứa đựng kết quả của sự việc. Mệnh đề chứa “if” thường nêu lên điều kiện để mệnh đề chính thành sự thật.
Về vị trí của 2 mệnh đề, đa phần mệnh đề chính sẽ đứng trước mệnh đề phụ. Tuy nhiên, chúng ta vẫn có thể đảo vị trí của chúng ngược lại tùy theo ngữ cảnh, nghĩa của câu mà ta muốn diễn đạt.
Ví dụ:
- If the weather is nice, I will go to the beach tomorrow. (Nếu thời tiết đẹp, tôi sẽ đi biển vào ngày mai).
- If I were you, I would buy that house. (Nếu tôi là bạn, tôi sẽ mua căn nhà đó).
- I would have got better marks if I had learned hard. (Tôi sẽ đạt điểm cao hơn nếu tôi đã học hành chăm chỉ).
Định nghĩa
Câu điều kiện loại 0 (zero conditional), là câu được sử dụng diễn giải một tình huống, sự việc được coi là chân lý, thường là những sự thật, điều hiển nhiên trong cuộc sống, như khoa học.
Cấu trúc
Mệnh đề phụ |
Mệnh đề chính |
|---|---|
If + S+ V(s,es) (Hiện tại đơn) |
S + V(s,es) (Hiện tại đơn) |
Cách dùng
- Sử dụng để nói về một sự thật hiển nhiên trong cuộc sống, khoa học.
- Sử dụng để đưa ra những lời chỉ dẫn, lời đề nghị.
Ví dụ:
- If you freeze water, it becomes a solid. (Nếu bạn đóng băng nước, nó sẽ thành thể cứng).
- If Daniel phones, tell him to meet me at the school. (Nếu Daniel gọi, bảo anh ấy gặp tôi ở trường).
Định nghĩa
Câu điều kiện loại 1 là câu điều kiện có thực ở hiện tại, được dùng trong diễn tả sự việc có khả năng xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai hay diễn tả kết quả của nó.
Cấu trúc
Mệnh đề phụ |
Mệnh đề chính |
|---|---|
If + S+ V(s,es) (Hiện tại đơn) |
S + will/can/shall + V (Tương lai đơn) |
Cách dùng
Sử dụng để đặt ra một điều kiện có thể thực hiện được trong hiện tại và nêu kết quả có thể xảy ra.
Ví dụ:
- If I find her address, I’ll send her an invitation. (Nếu tôi tìm được địa chỉ của cô ấy, tôi sẽ gửi lời mời tới cô ấy).
- If Bella has the money, she will buy a car. (Nếu Bella có nhiều tiền, cô ấy sẽ mua chiếc xe).
Định nghĩa
Câu điều kiện loại 2 là câu diễn tả một sự việc, điều kiện trái với thực tế ở hiện tại. Tức là không có thật, không thể xảy ra trong tương lai và giả định kết quả nếu nó có thể xảy ra.
Cấu trúc
Mệnh đề phụ |
Mệnh đề chính |
|---|---|
If + S+ V(ed) (Quá khứ đơn) |
S + would/should/could + V (Dạng 1 lùi thì) |
Lưu ý:
Động từ của mệnh đề phụ chia ở bàng thái cách (past subjunctive),
Động từ của mệnh đề chính chia ở thì điều kiện hiện tại (simple conditional).
Bàng thái cách (Past subjunctive) là hình thức chia động từ giống hệt như thì quá khứ đơn, riêng động từ “to be” thì dùng “were” cho tất cả các ngôi.
Cách dùng
Sử dụng cho sự việc trái với thực tế.
Ví dụ:
- If the weather wasn’t so bad, we could go to the park. (Nếu thời tiết không quá tệ, chúng ta đã có thể đến công viên).
=> Tuy nhiên, trên thực tế thời tiết xấu vì thế chúng ta không thể đi.
-800x450.jpg)
Câu điều kiện loại 2 nói về sự việc trái với thực tại
If I were you, I would give everyone a chicken. (Nếu tôi là bạn, tôi sẽ cho mỗi người một con gà).
Thực tế, tôi không là bạn và tôi sẽ không mua gà cho mỗi người.
Định nghĩa
Câu điều kiện loại 3 là câu dùng để diễn đạt một sự việc không có thực trong quá khứ. Điều kiện này chỉ mang tính ước muốn trong quá khứ, một giả thiết trái ngược với thực trạng ở quá khứ.
Cấu trúc
Mệnh đề phụ |
Mệnh đề chính |
|---|---|
If + S + had + V-PII (Quá khứ hoàn thành) |
S + would/could/should + have + V-PII (Dạng 2 lùi thì) |
Cách dùng
- Thường dùng để chỉ sự tiếc nuối hoặc lời trách móc.
- Chỉ mong muốn, ước muốn trong quá khứ.
Ví dụ:
- If I had worked harder I could have passed the exam. (Nếu tôi học chăm chỉ tôi đã có thể vượt qua kỳ thi).
=> Trong quá khứ, tôi đã không học chăm chỉ.
- If he hadn’t got a job in Korea, he would have returned to his hometown. (Nếu anh ấy không có công việc ở Hàn Quốc thì anh ấy đã về quê).
=> Trong quá khứ, anh ấy đã có việc và không về quê được.
Ngoài những cách theo cấu trúc câu If 1, 2 3 trên chúng ta còn có thể sử dụng các cách khác để diễn tả điều kiện trong mệnh đề chỉ điều kiện với “If”.
Câu điều kiện hỗn hợp là câu hòa trộn các loại câu điều kiện với nhau, được sử dụng một số trường hợp trong giao tiếp và cả trong cách viết.
- Giả thiết trái ngược với quá khứ, nhưng kết quả thì trái ngược với hiện tại.
Ví dụ:
If she hadn't come back home late last night, she wouldn't be so tired now. (Nếu cô ấy không về nhà muộn vào đêm qua, bây giờ cô ấy sẽ không quá mệt mỏi).
Trong câu, thường có trạng từ đi theo, kết hợp với câu điều kiện loại 3 và loại 2.
-800x450.jpg)
Câu điều kiện hỗn hợp có thể sử dụng giữa câu điều kiện loại 2 và loại 3
- Giả thiết trái ngược với hiện tại nhưng kết quả trái ngược với quá khứ.
Ví dụ:
If I were you, I would have learned English earlier. (Nếu tôi là bạn, tôi đã học tiếng Anh sớm hơn).
=> Trong câu kết hợp giữa câu điều kiện loại 2 ở mệnh đề If và loại 3 ở mệnh đề chính.
Lưu ý:
Câu điều kiện dạng đảo được sử dụng thường đối với câu điều kiện loại 2, 3.
Câu điều kiện dạng đảo là dùng “should, were, had” đảo lên trước chủ ngữ.
“Should” dùng trong điều kiện loại 1.
“Were” dùng trong loại 2.
“Had” dùng trong loại 3.
Ví dụ:
+ Were I the president, I would build more school for poor kids. (Nếu tôi là tổng thống, tôi sẽ xây thêm nhiều trường học hơn cho trẻ em nghèo).
+ Had I taken his advice, I would be rich now. (Nếu tôi lấy lời khuyên của anh ấy, bây giờ tôi đã giàu có).
- Đảo ngữ câu điều kiện loại 1.
Công thức: Should + S + Vo, S + Will +Vo.
Ví dụ: If I meet him tomorrow, I will give him this letter.
Đảo ngữ: Should I meet him tomorrow, I will give him this letter. (Nếu tôi gặp anh ấy vào ngày mai, tôi sẽ đưa anh ấy lá thư).
- Đảo ngữ câu điều kiện loại 2.
Công thức: Were + S + to + Vo, S + Would + Vo.
Ví dụ: If I were you, I would buy this CD.
=> Đảo ngữ: Were I you, I would buy this CD. (Nếu tôi là bạn, tôi sẽ mua cái CD này).
- Đảo ngữ câu điều kiện loại 3.
Công thức: Had + S + V3/Ved, S + Would have + V3/Ved.
Ví dụ: If he had driven carefully, the accident wouldn't have happened.
=> Đảo ngữ: Had he driven carefully, the accident wouldn't have happened. (Nếu anh ấy lái xe cẩn thận, tai nạn sẽ không xảy ra).
- Unless = If...not (Trừ phi, nếu...không).
Ví dụ: If you don't study hard, you can't pass the exam. = Unless you work hard, you can't pass the exam.
(Trừ phi bạn học hành chăm chỉ, nếu không bạn sẽ không vượt qua kì kiểm tra).
- Cụm từ đồng nghĩa: Suppose/ Supposing (giả sử như), in case (trong trường hợp), even if (ngay cả khi, cho dù), as long as, so long as, provided (that), on condition (that) (miễn là, với điều kiện là).
-800x450.jpg)
Chúng ta có thể dùng một số từ khác để thay thế cho
Ví dụ: In case you come back home, your mother won’t be worry about you anymore.
(Trong trường hợp bạn về nhà, mẹ bạn sẽ không lo lắng về bạn nữa).
- Without: không có
Ví dụ: Without water, life wouldn't exist. = If there were no water, life wouldn't exist. (Không có nước, cuộc sống sẽ không tồn tại).
- Đối với trường hợp có thể xảy ra trong tương lai và nhấn mạnh trạng thái diễn ra/hoàn thành của sự việc.
Công thức:
If + present simple, future continuous/future perfect
Ví dụ:
If we leave Vietnam for Japan today, we shall be staying in Japan tomorrow. (Nếu chúng ta rời Việt Nam tới Nhật Bản hôm nay, chúng ta sẽ ở Nhật Bản vào ngày mai).
If you do your homework right now, you will have finished it in 2 hours' time. (Nếu bạn làm việc nhà ngay bây giờ, bạn sẽ hoàn thành nó trong 2 giờ).
-800x450.jpg)
Câu biến thể loại 1 có 4 trường hợp khác nhau
- Đối với trường hợp thể hiện sự đồng ý, cho phép, gợi ý.
Công thức:
If + present simple, S + may/can + V-inf
Ví dụ: If it stops raining, we can go out. (Nếu trời ngừng mưa, chúng tôi sẽ đi ra ngoài).
- Đối với câu gợi ý, khuyên răn, đề nghị hoặc yêu cầu nhưng nhấn mạnh về hành động.
Công thức:
If + present simple, S + would like to/must/have to/should... + V-inf
Ví dụ: If you go to the library today, I would like to go with you. (Nếu bạn đi đến thư viện ngày hôm nay, tôi muốn đi với bạn).
- Đối với câu mệnh lệnh (chủ ngữ ẩn ở mệnh đề chính).
Công thức:
If + present simple, (do not) V-inf
Ví dụ:
If you are hungry, go to a restaurant. (Nếu bạn đói, hãy đi đến nhà hàng.)
- Mệnh đề chính (main clause).
If + past simple, ... would/should/could/might/had to/ought to + be V-ing
Ví dụ: If we left Hanoi for Hue this morning, we would be staying in Hue tomorrow. (Nếu chúng tôi rời Hà Nội vào Huế sáng nay, chúng tôi sẽ ở Huế vào ngày mai).
If + past simple, past simple. (việc đã xảy ra)
Ví dụ: If the goalkeeper didn't catch the ball, they lost. (Nếu thủ môn không bắt bóng, họ đã thua.)
If + past simple, ... would be + V-ing
Ví dụ:
If I were on holiday with him, I would be touring Italy now. (Nếu tôi đi nghỉ cùng anh ấy, tôi sẽ đi lưu diễn tại Ý bây giờ.)
Lưu ý: If dùng như "as, since, because" có thể kết hợp với động từ ở nhiều thì khác nhau trong mệnh đề chính và không thực sự là một câu điều kiện.
Ví dụ: If you knew her troubles, why didn't you tell me? (Nếu bạn biết rắc rối của cô ấy, tại sao bạn không nói cho tôi).
-800x450.jpg)
Biến thể loại 2 cần chú ý cách dùng trong cả 2 mệnh đề
- Mệnh đề phụ (if-clause).
If + past continuous, ... would/could + V-inf
Ví dụ:
If we were studying English in London now, we could speak English much better. (Nếu bây giờ chúng ta học tiếng Anh ở London, chúng ta có thể nói tiếng Anh tốt hơn.)
If + past perfect, ... would/could + V-inf
Ví dụ:
If you had taken my advice, you would be a millionaire now. (Nếu bạn đã lấy lời khuyên của tôi, bây giờ bạn sẽ là một triệu phú).
-800x450.jpg)
Ôn tập thường xuyên sẽ giúp bạn nhạy bén với chúng hơn
- Mệnh đề chính (main clause).
If + past perfect, ... could/might + present perfect
Ví dụ: If we had found him earlier, we could have saved his life. (Nếu chúng tôi đã tìm thấy anh ta trước đó, chúng tôi có thể đã cứu sống anh ta.)
If + past perfect, present perfect continuous
Ví dụ:
If you had left Ho Chi Minh City for Ha Noi last Saturday, you would have stayed at my home last Sunday. (Nếu bạn rời TP HCM tới Hà Nội vào chủ nhật tuần trước, có thể bạn sẽ ở nhà tôi vào chủ nhật tuần trước).
If + past perfect, ... would + V-inf
Ví dụ: If she had followed my advice, she would be richer now. (Nếu cô ấy đã làm theo lời khuyên của tôi, bây giờ cô ấy sẽ giàu hơn.)
- Mệnh đề phụ (if-clause).
If + past perfect continuous, ... would + present perfect
Ví dụ: If it hadn't been raining the whole week, I would have finished the laundry. (Nếu trời không mưa suốt cả tuần, tôi đã hoàn thành xong việc giặt quần áo).
- Suppose/Supposing (giả sử như): Đặt ra giả thiết.
Ví dụ: Supposing I don’t arrive till after midnight, will the guest-house still be open?
- Even if (ngay cả khi, cho dù): Diễn tả một điều kiện dù xảy ra hay không thì hiện mệnh đề chính cũng không thay đổi.
Ví dụ: We are going to the beach even if it is raining. (Chúng ta sẽ ra bãi biển cho dù nếu trời có mưa).
-800x450.jpg)
Ngoài ra, chúng ta có thể dùng các từ đồng nghĩa để thay cho từ
- As long as, so long as, provided (that), on condition (that) (miễn là, với điều kiện là): Ý chỉ điều kiện để thực hiện mệnh đề chính, không hẳn là giải thiết.
Ví dụ: You can have a dog as long as you promise to take care of it. (Bạn có thể nuôi chó miễn là bạn hứa sẽ chăm sóc nó).
- Without: không có – sử dụng trong trường hợp giả định mệnh đề chính sẽ thay đổi như thế nào nếu không có điều kiện.
Ví dụ: Without water, life wouldn't exist. (Không có nước, cuộc sống sẽ không tồn tại).
- Wish trong tương lai.
Câu Wish trong tương lai được dùng để diễn tả những mong ước về một sự việc trong tương lai.
Cấu trúc: S + wish (es) + S + would / could + V1.
Ví dụ:
I wish I would be a singer in the future. (Tôi ước tôi sẽ trở thành một ca sĩ trong tương lai).
-800x450.jpg)
Câu Wish/ If only thường được sử dụng trong rất nhiều trường hợp khác nhau
- Wish ở hiện tại.
Câu ước ở hiện tại được sử dụng để diễn tả những mong ước về một sự việc không có thật ở hiện tại hay giả định một điều ngược lại so với thực tế.
Cấu trúc: S + wish (es) + S + V2/ed +...
Lưu ý: Động từ Be được sử dụng ở dạng giả định cách, tức là ta chia "Be were" cho tất cả các chủ ngữ.
Ví dụ: I wish I were rich. (Tôi ước tôi sẽ giàu có).
- Wish trong quá khứ.
Câu ước ở quá khứ dùng để diễn tả những mong ước về một sự việc không có thật ở quá khứ, hay giả định một điều ngược lại so với thực tại đã xảy ra ở quá khứ.
Cấu trúc: S + wish (es) + S + had + V2/ed +...
Ví dụ: I wish I had met her yesterday. (Tôi ước rằng tôi có thể gặp cô ấy vào hôm qua).
-800x450.jpg)
Bạn có thể diễn đạt một mong muốn trong quá khứ bằng câu Wish
- Các cách sử dụng khác của Wish.
+ Wish + to V
Ví dụ: I wish to go out with you next Sunday. (Tôi ước tôi được ra ngoài cùng bạn vào Chủ Nhật tuần tới).
+ Wish + N (đưa ra một lời chúc mừng, mong ước)
Ví dụ: I wish happiness and good health. (Tôi chúc bạn hạnh phúc và có sức khỏe tốt).
+ Wish + O + (not) to V…
Ví dụ: She wishes him not to play games any more. (Tôi ước anh ấy không chơi game nữa).
- Trong câu điều kiện có mệnh đề phụ ở dạng phủ định, chúng ta có thể dùng “unless” thay cho “if not…”
Ví dụ:
I will buy you a new shirt if you don’t let me down. (Tôi sẽ mua cho cậu một cái áo thun mới nếu cậu không làm tôi thất vọng).
- Trong câu điều kiện loại 1, chúng ta có thể sử dụng thì tương lai đơn trong mệnh đề phụ, nếu mệnh đề phụ diễn ra sau khi mệnh đề trình diễn ra.
Ví dụ:
If aspirin will ease my headache, I will take a couple tonight. (Nếu aspirin có thể giảm bớt cơn đau đầu của tôi, tôi sẽ uống hai viên tối nay).
- Trong câu điều kiện loại 2, sử dụng “were” thay cho “was”.
-800x450.jpg)
Hãy lưu ý các điều sau khi sử dụng câu điều kiện nhé!
Ví dụ:
If I were you, I wouldn't make her cry. (Nếu tôi là bạn, tôi sẽ không bao giờ làm cô ấy phải khóc).
- Cách dùng của câu điều kiện loại 2 và câu điều kiện loại 3 thường được sử dụng trong cấu trúc câu wish và cấu trúc câu would rather để thể hiện sự tiếc nuối hoặc ý trách móc ai đó đã hoặc không làm gì:
Ví dụ:
If I had reviewed for the exam, I would not have got bad marks. (Nếu tôi ôn tập cho kỳ thi, tôi đã nhận lấy con điểm tệ).
Từ những lý thuyết cơ bản được chia sẻ trên, hãy cùng tham khảo qua các bài tập về câu điều kiện trong tiếng Anh để có thể nắm chắc được dạng bài này nhé!
Bài tập tổng hợp câu điều kiện trong tiếng Anh (có đáp án).
Bài viết tổng hợp các kiến thức về câu điều kiện trong tiếng Anh. Hy vọng với những thông tin này sẽ đem lại hữu ích cho quá trình học tiếng Anh của bạn. Chúc bạn luôn thành công trong mọi lĩnh vực.
Trung tâm đào tạo kỹ thuật bảo hành điện thoại – máy tính bảng, laptop, đồng hồ thông minh, máy giặt, đồ điện chưa phân vào đâu: máy pha cà phê, máy tưới, thiết bị gia dụng tận nhà cho khách hàng.