Tiếng Việt là một ngôn ngữ phong phú nhưng cũng dễ nhầm lẫn. Vậy bạn có biết
Theo từ điển tiếng Việt, "trêu" có nghĩa là dùng lời nói, cử chỉ làm cho bực tức, xấu hổ, nhằm đùa vui. Trêu là một hành động nhằm làm cho đối phương (người bị trêu) thay đổi cảm xúc, có thể vui hơn nhưng cũng có thể sẽ bực bội hơn.
Ví dụ:
- Thằng bé đang trêu bạn học.
Còn từ "chêu" là từ không có nghĩa.
Do vậy, "trêu" mới là từ đúng chính tả.

Trêu là từ đúng chính tả
Tương tự như từ "trêu", "trêu chọc" cũng mang ý nghĩa là hành động làm cho đối phương bực tức, xấu hổ để mua vui. Còn "chêu chọc" là từ không đúng chính tả.
"Trêu đùa" mới là từ có nghĩa. Nghĩa của từ này cũng tương tự như "trêu" hay "trêu chọc", đều là hành động dùng cử chỉ, lời nói để châm chọc, đùa nghĩa người khác. Còn "chêu đùa" là từ sai chính tả.

Trêu chọc và trêu đùa mới là từ đúng
Mỗi vùng miền ở Việt Nam đều có cách phát âm hoặc giọng nói khác nhau. Chính điều này đôi lúc đã dẫn đến sự nhầm lẫn giữa hai phụ âm "tr" và "ch", đặc biệt là có nhiều người thường xuyên bị lẫn lộn khi phát âm "tr" thành "ch".
Do sự nhầm lẫn trong khi nói dẫn đến nhiều người bị nhầm lẫn luôn trong khi viết, chỉ nghe rồi dùng lại mà không nhìn vào mặt chữ, không viết chữ nên không biết từ nào mới là đúng, lâu dần sẽ trở thành sai.
Xem thêm số từ dễ bị nhầm lẫn phụ âm:

Tại sao có sự nhầm lẫn giữa trêu và chêu
"Trêu" nghĩa là dùng lời nói, cử chỉ làm cho bực tức, xấu hổ, nhằm đùa vui.
Ví dụ:
Cô ấy luôn trêu tôi là mua đồ không biết trả giá.
"Sột soạt gió trêu tà áo biếc/Trên giàn thiên lý, bóng xuân sang."
Đồng nghiệp trêu cố ấy khiến mọi người cười vang.
Trong tiếng anh có khá nhiều từ để diễn tả trêu chọc, trêu ghẹo, nhưng có một từ khá phổ biến và được sử dụng nhiều là "tease".

Trêu trong tiếng Anh là tease
Chọc, ghẹo,...
Để phân biệt được hai âm này, đầu tiên chúng ta cần nắm được hai phụ âm này thường được sử dụng trong các trường hợp nào.
Danh từ (hay đại từ) chỉ quan hệ thân thuộc trong gia đình. Ví dụ: cha, chú, chồng, chị…
Đứng đầu các tiếng có vần âm đệm (oa, oă, oe, uê). Ví dụ: áo choàng, chí chóe, choáng váng, chuệch choạc, chập choạng…
Từ có ý nghĩa phủ định. Ví dụ: chưa, chẳng, chả…
Danh từ chỉ đồ vật trong nhà. Ví dụ như chăn, chiếu, chén, chổi, chảo, chai…
Cử động, động tác lao động, thao tác cơ thể. Ví dụ: chạy, chắn, chặt, chẻ…
Tên các món ăn như cháo, chả, chè…
Tên cây cối, tên các loại hoa quả như chuối, chôm chôm, chanh…

Cách phân biệt tr và ch
Những từ Hán Việt có thanh nặng hoặc thanh huyền. Ví dụ: trị giá, trình bày, trân trọng, tình trạng, trọng lượng, môi trường,…
Tr: Tạo kiểu láy âm là chính. Ví dụ: tràn trề, trăn trở, tròng trành, trắng trẻo, trơ tráo, trập trùng…
Ch: Tạo kiểu vừa láy âm vừa láy vần. Ví dụ: chơi vơi, chông chênh,…
"Trêu" là một hành động có thể sử dụng lên một người hoặc một vật nào đó, làm đối phương thay đổi trạng thái (có thể vui hơn hoặc bực tức, bực bội).
Ví dụ:
Đừng trêu con chó nếu không muốn bị nó cắn.
Cô ấy cứ trêu tôi là mua cái loa quá đắt rồi.
Bạn bè cứ trêu anh ấy vì xếp hàng rất lâu mà vẫn không mua được iPhone 12.

Cách sử dụng từ trêu
Tra từ điển sẽ giúp bạn biết được chính xác nhất từ nào mới là từ đúng chính tả. Mỗi khi gặp từ khó hoặc bạn không biết cách nói hay cách viết đúng không nên đoán mò rồi sử dụng mà nên tra từ điển. Tra từ điển cũng giúp bạn biết được ngữ cách thích hợp để dùng từ. Bạn có thể tham khảo một số từ điển online sau đây: Soha, Vdict, Vietnamese Dictionary,..

Tra từ điển
Luyện phát âm thường xuyên là một phương pháp rất hay để sửa lỗi chính tả. Một nguyên nhân lớn khiến bạn bị nhầm lẫn giữa các từ là khi phát âm sai mà không sửa thì sẽ dẫn đến viết cũng sai. Để phát âm chuẩn, bạn có thể thử tập đọc nhiều lần và ghi chú lại những từ mình sai để có thể xem lại mỗi khi cần thiết.

Luyện phát âm
Một cách rất tốt để tránh các lỗi sai chính tả là bạn có thể sử dụng các công cụ kiểm tra và sửa lỗi, các công cụ này sẽ giúp bạn kiểm tra nhanh hơn và chính xác hơn. Mình xin giới thiệu một số công cụ sửa lỗi chính tả phổ biến nhất: Google Docs, trang web VSpell, VCatSpell, Tummo Spell, TinySpell,...
Bạn có thể tham khảo các phần mềm kiểm tra chính tả tiếng Việt qua bài viết dưới đây:
Bạn có thể xem cách sử dụng hai công cụ kiểm tra và sửa lỗi chính tả phổ biến là Google Docs và trang web VSpell theo cách dưới đây.
Google Docs
Đây là một công cụ kiểm tra và sửa lỗi chính tả rất đơn giản nhưng lại vô cùng hiệu quả. Bạn chỉ cần đưa phần văn bản muốn kiểm tra chính tả vào Google Docs, sau đó bạn nhấn vào biểu tượng kiểm tra chính tả như trong ảnh và Google Docs sẽ chỉ ra những lỗi sai và cách sửa lỗi cho bạn.

Sử dụng Google Docs
Trang web VSpell
Bước 1: Truy cập vào trang web VSpell TẠI ĐÂY.
Bước 2: Đưa đoạn văn bản cần kiểm tra chính ta và nhấn vào ô Kiểm tra Chính tả, VSpell sẽ kiểm tra lỗi chính tả giúp bạn.

Sử dụng VSpell
Bài viết trên đã đưa ra từ đúng chính tả giữa hai từ "trêu" và "chêu" và cách phân biệt âm "tr" và "ch", hy vọng có thể giúp ích cho bạn. Xin cảm ơn bạn đã theo dõi và hẹn gặp lại!
Nhóm giúp đỡ mùa dịch tại Tp.HCM của Trungtambaohanh.com hôm nay hết mình phục vụ bà con công nghệ trên toàn quốc.