Tìm hiểu Trọng lực là gì, đặc điểm của trọng lực và phân biệt trọng lực và trọng lượng. Công thức tính trọng lực, công thức tính công của trọng lực. Click ngay!
Trong vật lý, lực là bất kỳ ảnh hưởng nào làm cho một vật thể chịu sự thay đổi, hoặc làm ảnh hưởng đến chuyển động, hướng hay cấu trúc hình học của nó.
Nói cách khác, lực là đại lượng vectơ, đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác, tạo ra gia tốc cho vật hoặc làm vật biến dạng.
Trọng lực là lực hút Trái Đất tác dụng lên một vật, có phương thẳng đứng và có chiều hướng về phía của Trái Đất. Trọng lực được xác định bằng cách tính khối lượng của vật với gia tốc tự do tại nơi đặt vật đó. Trọng lực sẽ có phương thẳng đứng và chiều từ hướng về phía Trái Đất.

Trọng lực là gì?
Lực hấp dẫn là lực hút 2 vật về phía nhau, lực làm cho các hành tinh quay xung quanh mặt trời, lực làm cho quả táo rơi xuống đất. Một vật thể có khối lượng càng lớn thì lực hấp dẫn của nó càng mạnh.

Lực hấp dẫn là gì?
Trọng lượng của một vật chính là độ lớn của trọng lực/lực hấp dẫn tác dụng lên vật thể đó. Trọng lượng của vật được ký hiệu bằng chữ P.
Trọng trường là môi trường xung quanh Trái Đất mà trong đó có xuất hiện trọng lực (lực thế) tác dụng lên mọi vật đặt trong đó.
Trọng trường là một hằng số được ký hiệu là g.

Khái niệm trọng trường
Lực thế là loại lực mà công của lực đó sinh ra và không phụ thuộc vào hình dạng của đường đi. Yếu tố gây ảnh hưởng lớn đến lực thế là tùy thuộc vào vị trí của điểm đầu và điểm cuối trong quá trình chuyển động của vật. Trọng lực là lực tác động lên các vật chính là lực thế.
Cảm biến trọng lực không chỉ là thuật ngữ chuyên ngành của lĩnh vực vật lý mà hiện nay còn rất phổ biến trong lĩnh vực công nghệ. Cảm biến trọng lực sẽ cung cấp một vectơ 3 chiều cho chúng ta biết hướng và độ lớn của trọng lực. Nó được sử dụng với mục đích là xác định hướng tương đối của thiết bị trong không gian.
Mời bạn theo dõi bài viết Cảm biến trọng lực là gì? Có tác dụng gì trên smartphone? để tìm hiểu thêm nhé!

Định nghĩa cảm biến trọng lực
Đơn vị đo của trọng lực là Newton (ký hiệu là N), được đặt theo tên của nhà bác học Isaac Newton người đã tìm ra khái niệm của loại lực này. Đây là một đơn vị chính thống có trong hệ đo lường của quốc tế (SI).

Đơn vị đo của trọng lực là Newton - nhà bác học Issac Newton
- Trọng lực có phương thẳng đứng và chiều hướng từ trên xuống dưới (hướng về tâm của Trái Đất).
- Cường độ (hay độ lớn) của lực hút Trái Đất tác dụng lên vật được gọi là trọng lượng.

Công thức tính trọng lực
Để tính công của trọng lực Trái Đất trong trường hợp khi xét một vật được thả tự do từ độ cao h2 xuống độ cao h1 so với bề mặt Trái Đất, ta áp dụng công thức sau:

Công thức tính công của trọng lực
Nếu cosα nhỏ hơn 0 => A nhỏ hơn 0 thì A gọi là công cản.
Nếu cosα lớn hơn 0 => A lớn hơn 0 thì A gọi là công phát động.
Giống nhau: Cả hai đều hình thành do lực hút của Trái Đất tạo thành.
Khác nhau:
- Trọng lực: Là lực hấp dẫn, lực hút của Trái Đất tác động lên 1 vật thể nào đó.
- Trọng lượng: Là lực mà lực hút Trái Đất tác động lên vật thể đó hoặc chính là độ lớn của trọng lực tác dụng lên 1 vật.

Phân biệt trọng lực và trọng lượng
Khối lượng của một vật là lượng chất mà vật đó có, được biểu thị dưới dạng kilogam. Khối lượng là hằng số của vật và không phụ thuộc vào trọng lực.
Trên bề mặt Trái Đất, gia tốc g bằng 9,8 m/s^2. Tùy vào vị trí trên Trái Đất mà gia tốc của trọng lực có thể thay đổi. Tuy nhiên bạn sẽ biết được giá trị này vì trong phần lớn trường hợp giá trị này thường được nhắc đến trong đề bài.

Cách xác định khối lượng, gia tốc của một vật
Bài 1: Lực nào sau đây không thể là trọng lực?
A. Lực tác dụng lên vật nặng đang rơi.
B. Lực tác dụng lên một quả bóng bay làm quả bóng hạ thấp dần.
C. Lực vật nặng tác dụng vào dây treo.
D. Lực mặt bàn tác dụng lên vật đặt trên bàn.
Đáp án: Chọn D. Lực mặt bàn tác dụng lên vật đặt trên bàn không phải là lực hút của Trái Đất lên vật nên không thể là trọng lực.
Bài 2: Trọng lực có:
A. Phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.
B. Phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên.
C. Phương ngang, chiều từ trái sang phải.
D. Phương ngang, chiều từ phải sang trái.
Đáp án: Chọn A. Trọng lực có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.
Bài 3: Một vật có khối lượng 20kg thì độ lớn của trọng lực gần bằng giá trị nào sau đây?
A. P = 2N.
B. P = 200N.
C. P = 2000N.
D. P = 20N.
Đáp án: Chọn B. Độ lớn của trọng lực là P = m.g = 20.9,81 = 196,2N ~ 200N.
- Chân không là khoảng không nằm ngoài trường hấp dẫn khiến cho các phi hành gia lơ lửng trong không trung thay vì rơi thẳng về Trái Đất.
- Gia tốc trọng trường của Mặt trăng chỉ có giá trị khoảng 1.622 m/s^2. Giá trị này chỉ bằng ⅙ so với gia tốc trọng trường của Trái Đất. Chính vì vậy, bạn có thể thấy các phi hành gia gần như bay trong không khí khi bước trên bề mặt của mặt trăng.

Một số kiến thức thú vị về trọng lực
- Gia tốc trọng trường của Mặt trời gấp tới 28 lần so với tại Trái Đất. Nếu bạn có thể bước lên Mặt trời, cơ thể bạn sẽ nặng hơn tới 28 lần so với cân nặng thực.
- Trọng lực là nguyên nhân của nhiều hiện tượng thiên nhiên trong đời sống như mưa rơi, tuyết rơi, hiện tượng mưa sao băng,…
- Cần nắm rõ các khái niệm liên quan đến trọng lực, tránh nhầm lẫn giữa các khái niệm với nhau.
- Nên học thuộc công thức tính trọng lực và công thức tính công của trọng lực để áp dụng tính nhanh chóng.
- Sử dụng máy tính cầm tay khi giải dạng bài trọng lực để đảm bảo kết quả chính xác.

Sử dụng máy tính cầm tay để đảm bảo kết quả chính xác
Rất mong bài viết này đem lại cho bạn các kiến thức bổ ích về trọng lực. Cảm ơn bạn đã theo dõi và hẹn gặp lại ở các bài viết lần sau nhé!
Trung Tâm Bảo Hành mở cửa suốt ĐT laptop PC Surface iMac Đồng Hồ có sẵn linh kiện thay ngay, giao hàng tận nhà khách hàng.