Bài viết hướng dẫn cách sử dụng hàm ISBLANK với những công thức và bài tập ví dụ kèm video hướng dẫn chi tiết sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các hàm này. Click xem ngay!
Video hướng dẫn cách sử dụng hàm ISBLANK trong Google Sheet cực đơn giản:
Hàm ISBLANK là một hàm logic, hàm dùng để kiểm tra xem liệu rằng trong ô đó có chứa giá trị không hay là ô trống. Nếu là ô trống thì trả về TRUE, ngược lại là FALSE.
- Công thức:
=ISBLANK(giá_trị)
- Trong đó:
Giá_trị: Giá trị để kiểm tra có phải ô trống hay không.
Hàm sẽ trả về kết quả TRUE nếu giá trị là rỗng. Nếu giá trị tham chiếu là ô chứa bất kỳ dữ liệu nào kể cả chuỗi rỗng (“”), khoảng trắng, hay ký tự ẩn thì kết quả sẽ trả về là FALSE.
Kiểm tra các giá trị trong trong cột MÃ HÓA ĐƠN có ô trống không.
- Công thức:
=ISBLANK(B2)
- Ý nghĩa công thức: Nếu trong ô B2 là ô trống sẽ trả về TRUE, ngược lại trả về FALSE.

Ví dụ về hàm ISBLANK
- Hàm ISBLANK dùng để tìm những ô trống trong cùng 1 cột nhiều dữ liệu.
- Hàm ISBLANK thường kết hợp với các hàm khác để giúp xử lý dữ liệu dễ dàng hơn.
- Kết hợp hàm ISBLANK với định dạng màu để đánh dấu các ô trống.
- Yêu cầu: Kiểm tra tình trạng sản phẩm đã bán chưa.
- Công thức:
=IF(ISBLANK(B2);"Chưa bán";"Đã bán")
- Ý nghĩa công thức: Nếu B2 là ô trống thì trả về kết quả là "Chưa bán", ngược lại là "Đã bán".

Hàm ISBLANK kết hợp với hàm IF
- Yêu cầu: Xác định ô không trống đầu tiên trong dải ô.
- Công thức:
=INDEX(B2:B11;MATCH(FALSE;ISBLANK(B2:B11);0))
- Ý nghĩa công thức: Trong dải ô B2:B11, trả về kết quả trong vị trí đầu tiên trả về kết quả FALSE (ô không trống).

Hàm ISBLANK kết hợp với hàm INDEX, MATCH
Bước 1: Chọn vùng dữ liệu > Vào Định dạng > Chọn Định dạng có điều kiện.

Vào Định dạng và chọn Định dạng có điều kiện
Bước 2: Tại mục Định dạng ô nếu... chọn Công thức tùy chỉnh là > Tại ô Giá trị hoặc công thức nhập =ISBLANK(B2:B11) > Chọn Kiểu định dạng màu mà bạn mong muốn > Nhấn Đã xong.

Nhập công thức và chọn định dạng màu
Lúc này những ô có dữ liệu sẽ hiển thị bình thường, những ô không có dữ liệu (trống) sẽ được làm sáng nổi bật.
- Hàm ISBLANK sẽ trả về kết quả FALSE ngay cả khi trong ô có chứa công thức trả về giá trị rỗng.
- Mặc dù khi nhìn vào 1 ô là ô trống nhưng trong ô đó có thể chứa khoảng trắng (dấu backspace), nên khi dùng hàm ISBLANK sẽ trả về FALSE.
- Hàm ISBLANK là một hàm trả về kết quả logic nên hàm thường được dùng chung với hàm IF để so sánh, đánh giá cho ra kết quả cụ thể hơn.

Các lưu ý khi sử dụng hàm ISBLANK trong Google Sheet
Một số bài tập về hàm ISBLANK giúp bạn ôn tập lại kiến thức: Các bài tập sử dụng hàm ISBLANK.
Sau đây mình sẽ đưa ra một số ví dụ hướng dẫn thêm về hàm ISBLANK:
Cho bảng thông tin sản phẩm sau:

Bảng dữ liệu thông tin sản phẩm
Áp dụng các hàm đã học để thực hành các câu hỏi dưới đây.
Câu hỏi 1: Kiểm tra tình trạng sản phẩm đã bán chưa.
- Công thức:
=IF(ISBLANK(B2);"Chưa bán";"Đã bán")
- Ý nghĩa công thức: Nếu ô B2 là ô trống thì trả về kết quả là "Chưa bán", ngược lại là "Đã bán".
Câu hỏi 2: Xác định ô không trống đầu tiên trong dải ô.
- Công thức:
=INDEX(B2:B11;MATCH(FALSE;ISBLANK(B2:B11);0))
- Ý nghĩa công thức: Trong dải ô B2:B11, trả về kết quả trong vị trí đầu tiên trả về kết quả FALSE (ô không trống).
Trả lời: Hàm ISBLANK dùng để kiểm tra một ô có phải là ô rỗng hay không. Ví dụ: =ISBLANK(C10), kết quả sẽ trả về kết quả TRUE nếu ô C10 là rỗng, ngược lại nếu có chứa bất kỳ giá trị nào thì kết quả trả về là FALSE.
Trả lời: Hàm ISBLANK sẽ trả về kết quả TRUE nếu giá trị là rỗng. Nếu giá trị tham chiếu là ô chứa bất kỳ dữ liệu nào kể cả chuỗi rỗng (“”), khoảng trắng, hay ký tự ẩn thì kết quả sẽ trả về là FALSE.

Câu hỏi thường gặp khi sử dụng hàm ISBLANK
Trên đây là cách sử dụng hàm ISBLANK trong Google Sheet. Mong rằng bài viết này sẽ mang lại những thông tin bạn cần. Cảm ơn bạn đã theo dõi và chúc bạn thành công nhé!
Trung tâm đào tạo kỹ thuật bảo hành điện thoại – máy tính bảng, laptop, đồng hồ thông minh, máy giặt, đồ điện chưa phân vào đâu: máy pha cà phê, máy tưới, thiết bị gia dụng tận nhà cho khách hàng.