Montech TEN Black CATENBLMT là vỏ case máy tính compact dạng modular được MONTECH phát triển nhân dịp kỷ niệm 10 năm thương hiệu. Điểm đặc biệt của TEN không nằm ở một bố cục cố định mà ở khả năng chuyển đổi giữa ba chế độ M1, M2 và I3, cho phép người dùng thay đổi vị trí mainboard, nguồn, card đồ họa và hệ thống tản nhiệt theo mục tiêu ưu tiên airflow, tản nước hoặc kích thước hệ thống.
Mã CATENBLMT tương ứng phiên bản màu Black. Phiên bản màu trắng sử dụng mã CATENWHMT, vì vậy tên nguồn có phần “CATENBLMT ... White” là dữ liệu màu không nhất quán và không nên giữ nguyên khi nhập sản phẩm. MONTECH chính hãng xác nhận TEN được sản xuất với hai tùy chọn màu Black và White.
TEN sử dụng cấu trúc compact với khung chính khoảng 22,7 lít nhưng kích thước hoàn chỉnh khi tính các phần nhô ra là 456 x 196,5 x 327,65mm. Tùy layout, case hỗ trợ mainboard Micro-ATX hoặc Mini-ITX, GPU dài tới 425mm, radiator tối đa 360mm, nguồn ATX/SFX-L/SFX và hệ thống quạt rất linh hoạt.

M1 là cấu hình hướng đến airflow và khả năng sử dụng phần cứng Micro-ATX. Ở chế độ này, case hỗ trợ mainboard Micro-ATX/Mini-ITX, tản CPU cao tối đa khoảng 155mm và GPU nằm ngang dài tối đa 425mm. Nếu dựng GPU theo chiều dọc, giới hạn chiều dài là 410mm.
M2 vẫn hỗ trợ Micro-ATX/Mini-ITX và tản CPU khoảng 155mm nhưng thay đổi bố trí để phù hợp hơn với hệ thống tản nước. GPU ngang hoặc dọc đều có giới hạn tối đa 410mm. Radiator khi sử dụng GPU dọc có thể bố trí ở phía trên thay vì phía dưới như M1.
I3 là cấu hình tối giản không gian. Chế độ này chỉ hỗ trợ Mini-ITX, nguồn SFX hoặc SFX-L và tản CPU low-profile tối đa 52mm. GPU vẫn có thể dài tới 410mm, nhưng không gian quạt phía dưới phụ thuộc kích thước card đồ họa thực tế.
Giới hạn chiều dài GPU không đồng nghĩa mọi card dưới con số này đều lắp được. Người dùng vẫn cần kiểm tra độ dày card, số slot, đầu nguồn PCIe/12V-2x6, vị trí radiator và quạt. Khi dựng GPU dọc, không gian hệ thống cũng thay đổi và có thể yêu cầu tháo quạt 92mm phía sau.
Ở M1 và M2, MONTECH cho phép sử dụng nguồn ATX, SFX-L hoặc SFX tại vị trí phía trước hoặc bracket cạnh mainboard tùy cách bố trí. Đây là điểm linh hoạt đáng chú ý của TEN vì người dùng có thể lựa chọn nguồn ATX phổ biến hoặc chuyển sang PSU nhỏ để giải phóng thêm không gian.
Riêng I3 chỉ hỗ trợ SFX-L hoặc SFX trên bracket mainboard. Không nên nhập ATX PSU cho chế độ I3. Khi dùng nguồn ATX ở M1/M2 cũng cần tính chiều dài nguồn, đầu connector modular và khoảng uốn dây thực tế thay vì chỉ kiểm tra chuẩn PSU.
Radiator hỗ trợ phụ thuộc layout và hướng GPU. M1 hỗ trợ radiator bên hông tới 360mm khi GPU nằm ngang và radiator phía dưới tới 360mm khi GPU dựng dọc. M2 hỗ trợ radiator bên hông tới 360mm khi GPU ngang hoặc radiator phía trên tới 360mm khi GPU dọc. I3 cũng có thể sử dụng radiator bên hông hoặc phía trên tới 360mm theo hướng lắp GPU phù hợp.
Không nên ghi đơn giản rằng mọi vị trí đều hỗ trợ 360mm đồng thời. Khả năng radiator của TEN phụ thuộc trực tiếp vào mode, hướng card đồ họa và cách bố trí linh kiện.
Ở M1 và M2, MONTECH công bố khả năng hỗ trợ tối đa 2 ổ 3.5 inch và 4 ổ 2.5 inch. I3 không hỗ trợ HDD 3.5 inch theo bảng hãng nhưng có thể bố trí tối đa 3 SSD 2.5 inch.
Các vị trí lưu trữ nằm trên những bracket có tính modular nên số ổ thực tế có thể chịu ảnh hưởng bởi PSU, fan, radiator và cách chuyển đổi layout. Khi cấu hình hệ thống cần xem toàn bộ sơ đồ lắp đặt thay vì chỉ cộng số lượng ổ tối đa độc lập.
Cổng USB-C 20Gbps là một điểm đáng chú ý trên case compact này. Để đạt đúng tốc độ, mainboard phải có header USB Type-C nội bộ và chuẩn giao tiếp phù hợp. Việc case có cổng 20Gbps không tự động đảm bảo hệ thống sẽ chạy 20Gbps nếu mainboard chỉ cung cấp header tốc độ thấp hơn.
TEN sử dụng nhiều bề mặt mesh thay vì tập trung vào panel kính trong suốt. MONTECH thiết kế luồng khí theo hướng tận dụng hiệu ứng ống khói: khí mát đi từ phía dưới và các vùng mesh, trong khi khí nóng được đẩy lên phía trên. Cách tiếp cận này phù hợp với chassis compact nơi khoảng cách giữa GPU, CPU và PSU tương đối ngắn.
Case có lọc bụi phía dưới. Những bề mặt mesh khác vẫn cần được vệ sinh định kỳ để duy trì lưu lượng gió, đặc biệt khi sử dụng nhiều fan intake.
Các lỗi có thể xuất phát từ nguồn điện, cáp, tải, thiết bị ngoại vi, firmware, phần mềm, cấu hình, tuổi linh kiện hoặc môi trường sử dụng; đây không phải khẳng định sản phẩm có lỗi thiết kế.
CATENBLMT tương ứng phiên bản Black. Phiên bản White được các đại lý niêm yết với mã CATENWHMT.
Không. M1/M2 hỗ trợ tối đa Micro-ATX và Mini-ITX; I3 chỉ hỗ trợ Mini-ITX.
Có trong M1 khi GPU được lắp ngang. Các bố trí khác có giới hạn tối đa 410mm.
Có, nhưng vị trí radiator 360mm phụ thuộc mode M1/M2/I3 và việc GPU lắp ngang hay dọc.
Có một fan 92mm lắp sẵn phía sau.
M1 và M2 hỗ trợ ATX, SFX-L và SFX. I3 chỉ hỗ trợ SFX-L hoặc SFX.
MONTECH công bố cổng Type-C 20G. Tốc độ thực tế còn phụ thuộc header USB nội bộ của mainboard.
Điểm nổi bật là cấu trúc modular có thể chuyển đổi giữa M1, M2 và I3 để ưu tiên airflow, tản nước hoặc hệ thống Mini-ITX nhỏ gọn.
Montech TEN Black CATENBLMT là vỏ case compact modular hỗ trợ ba cấu hình M1/M2/I3, mainboard tối đa Micro-ATX, GPU tới 425mm, radiator tới 360mm và nhiều lựa chọn nguồn ATX/SFX tùy layout. Khi lắp đặt cần đặc biệt kiểm tra tương quan giữa GPU, PSU, tản CPU và radiator thay vì xem từng giới hạn riêng lẻ.
Trung tâm bảo hành Viện Máy Tính hỗ trợ kiểm tra cụm I/O, USB-C, USB-A, audio, fan 92mm, nút nguồn, bracket, khung case và các vấn đề tương thích mainboard, GPU, PSU, SSD/HDD hoặc hệ thống tản nhiệt của Montech TEN Black CATENBLMT.
Hotline Viện Máy Tính: 0967891080